ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY DỆT 195 HÀ NỘI - Pdf 10

MỤC LỤC
T I LI U THAM KH O 75À Ệ Ả
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian vừa qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã thúc đẩy
nhiều mô hìmh kinh tế, các loại hình doanh nghiệp phát triển. Hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp đã đạt được những thành tựu đáng kể là nhờ vào
khâu tiêu thụ sản phẩm. Do có hoạt động tiêu thụ sản phẩm mà các doanh nghiệp có
thể đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu ngày càng đa dạng về các sản phẩm cho thị trường
và người tiêu dùng. Vì vậy, nó góp phần quan trọng vào việc tăng lợi nhuận và đem
lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao.
Cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, ngành dệt may Việt Nam
cũng có những bước tăng trưởng cao trong những năm vừa qua và sẽ tiếp tục tăng
trong những năm tới. Điều này sẽ đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và ổn định của
ngành dệt may Việt Nam. Đây là ngành đã có sự phát triển từ lâu đời, thu hút nhiều
lao động, tạo ra nguồn thu ngoại tệ cao cho đất nước, từng bước các mặt hàng của
ngành dệt may đã đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
Là một doanh nghiệp Nhà nước, công ty dệt 19/5 Hà Nội đã và đang có những
bước đi đúng đắn nhằm hoàn thành xuất sắc các mục tiêu được giao, đáp ứng tốt nhất
nhu cầu tiêu dùng của khách hàng và thị trường không ngừng vươn lên khẳng định
mình
2
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC
MỘT THÀNH VIÊN DỆT 19/5 HÀ NỘI
I-QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
1-Khái quát chung về doanh nghiệp
Tên công ty : Công ty dệt 19/5 Hà Nội
Tên tiếng Anh : Hanoi May 19 Textile Company
Tên giao dịch : Hatexco
Địa chỉ : số 203 - Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội

 Nhà máy May Thêu Hà Nội
 Nhà máy Dệt Hà Nam
2-Lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp
Công ty dệt 19/5 Hà Nội là một doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, trực thuộc
Sở Công nghiệp TP Hà Nội. Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu kinh tế -
xã hội do nhà nước giao.
Bề dày lịch sử hình thành và phát triển Công ty dệt 19/5 Hà Nội có thể chia
lam 4 giai đoạn phát triển
2.1-Giai đoạn một từ 1959-1973
Công ty được thành lập 5/1959 (thời điểm miền Bắc Việt Nam giải phóng
được 5 năm), tiền thân của công ty được hợp nhất từ một số cơ sở dệt tư nhân và các
hợp tác xã dệt khăn mặt, bít tất, vải kaki, vải phin, popơlin, … như Việt Thắng, Tây
Hồ, …Vì thế, dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị mang tính chất nhỏ lẻ, manh
mún và thực sự cũ kỹ lạc hậu, năng suất, chất lượng thấp. Vì thế Xí nghiệp được
đánh giá như sự hợp tác của các cơ sở dệt để thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước
giao, phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc Xã hội Chủ Nghĩa.
Ngày đầu thành lập, xí nghiệp được Thành phố công nhận là Xí nghiệp Quốc
doanh mang tên Xí nghiệp dệt 8/5, kỷ niệm kỳ họp Quốc hội đầu tiên của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà 8/5/1946, xí nghiệp có trụ sở đặt tại số 4 – Hàng Chuối – Hà
Nội. Sản phẩm chính của xí nghiệp là bít tất, khăn mặt, vải kaki, vải phin, popơlin, …
phục vụ cho bảo hộ lao động và công tác quốc phòng.
4
Số lượng công nhân của xí nghiệp vào thời kỳ này khoảng 250 người. Sản
lượng hàng năm luôn tăng từ 10 -15%.
Năm 1964, đất nước có chiến tranh, xí nghiệp thực hiện chủ trương của Đảng
và Nhà nước “vừa sản xuất vừa chiến đấu”, nhiều cán bộ, công nhân của xí nghiệp đã
lên đường tòng quân đi đánh giặc. Bộ phận còn lại của xí nghiệp vẫn tiếp tục ở lại
bám trụ xí nghiệp tiếp tục sản xuất và đấu tranh chống lại sự đánh phá leo thang của
giặc Mĩ.
Cũng trong thời gian này một bộ phận của xí nghiệp được sơ tán về thôn Văn

quốc dân.
Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
của nhà máy đều được cấp trên giao xuống, việc hoàn thành các chỉ tiêu của cấp trên
giao là nhiệm vụ của công ty. Nay bước sang nền kinh tế thị trường nhà máy đã gặp
những khó khăn không nhỏ. Sản phẩm do nhà máy làm ra không được thị trường
chấp nhận, hàng năm nhà máy chỉ tiêu thụ được 1 triệu mét vải bạt các loại, trong khi
đó phải nuôi một số lượng công nhân khổng lồ hơn 1 nghìn người và bộ máy quản lý
cồng kềnh thiếu đồng bộ, mang nặng tính quan liêu. Có những lúc tưởng chừng như
nhà máy không thể đứng vững.
Đứng trước khó khăn đó, ban lãnh đạo nhà máy đã mạnh dạn cải tổ sắp xếp lại
bộ máy quản lý, bộ phận sản xuất, đa dạng hoá kinh doanh, tìm kiếm mặt hàng mới,
chủ động chào hàng, tìm bạn hàng, …
Để giải quyết chế độ cho hơn 1 nghìn công nhân nhà máy đã có chủ trương
cho nghỉ hưu sớm, nghỉ mất sức, chuyển đổi công việc, …nhưng lượng công nhân
vẫn còn lại 927 người.
Qua nhiều năm vật lộn với cơ chế mới, nhà máy đã dần đi vào ổn định và bắt
đầu có những bước phát triển. Nhà máy đã tiến hành hạch toán độc lập và làm nghĩa
vụ với Nhà nước. Từ năm 1991, nhà máy đã có thu để bù chi và doanh thu các năm
liên tục tăng.
6
Năm 1993 theo quyết định số 255/QDUB của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà
Nội nhà máy dệt 19/5 được đổi tên thành Công ty dệt 19/5 Hà Nội. Từ đây đánh dấu
mhữmg bước phát triển và trưởng thành vượt bậc của công ty.
Năm 1993 Công ty dệt 19/5 Hà Nội đã mạnh dạn góp vốn liên doanh với nhà
đầu tư Singapore, đây là một trong những liên doanh đầu tiên trong ngành dệt may tại
Việt Nam. Doanh nghiệp đã góp 20% vốn bằng đất đai, nhà xưởng và chuyển 500 lao
động từ doanh nghiệp sang liên doanh.
Lúc này số lượng lao động còn lại ở công ty là 250 người, đây là những người
hoặc là bền bỉ với doanh nghiệp hoặc là không còn chỗ nào khác để đi.
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng ban lãnh đạo công ty vẫn quyết tâm đổi

8
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Nhà nước một thành viên dệt 19/5 Hà Nội
9
Chủ tịch công
ty kiêm TGĐ
công ty
Phó TGĐ kỹ
thuật và đầu

Phó TGĐ
TC_nội
chính
Phòng
tổ
chức
lao
động
Phòng
tài vụ
Phòng
hành
chính
tổng
hợp
Phòng
KH -TT
Phòng
vật tư
Phòng
kỹ

máy
thêu

Nội
Nhà
máy
dệt

Nam
Chi
nhánh
công ty
tại Hà
Nam
Chi
nhánh
công ty
tại
TPHCM
1.2-Chức năng nhiệm vụ các bộ phận
Công ty dệt 19/5 Hà Nội được tổ chức theo chế độ một thủ trưởng, mô hình
trực tuyến chức năng, trên cơ sở quyền làm chủ tập thể của người lao động.
Cơ cấu bộ máy quản trị gồm:
1.2.1-Bộ phận hoạch định quản trị:
 Tổng giám đốc: phụ trách chung : Đỗ Văn Minh
TGĐ công ty là người lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của công ty theo
thẩm quyền, chức năng nhiệm vụ được trên giao. Chịu trách nhiệm cá nhân trước cấp
trên về mọi mặt hoạt động công tác của công ty. Có trách nhiệm triển khai các nghị
quyết của Đảng uỷ với ban lãnh đạo.
Chỉ đạo trực tiếp các mặt công tác sau:

 Các nhà máy
 Các chi nhánh
 Phó tổng giám đốc kỹ thuật và đầu tư: Bùi Quang Vinh
Tham mưu cho TGĐ và thay mặt cho TGĐ chỉ huy mọi công việc trong lĩnh
vực kỹ thuật ở công ty và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước TGĐ về
các mặt công tác sau
 Công tác đầu tư cơ bản tại cơ sở
 Công tác lĩnh vực kỹ thuật công nghệ công ty và nhà máy
 Công tác đối ngoại thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, khoa học, đề tài
 Công tác tiến bộ kỹ thuật, chiến lược kỹ thuật, đổi mới máy móc thiết bị để
ứng dụng vào lĩnh vực sản xuất của công ty
 Công tác sửa chữa lớn, nhỏ cho sản xuất và làm việc
 Công tác an toàn về PCCC, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và bảo
hộ lao động
Phụ trách trục tiếp các phòng:
 Phòng kỹ thuật
 Phòng quản lý chất lượng
11
Ký thùa lệnh: toàn bộ các văn bản, giấy tờ thuộc lĩnh vực kỹ thuật quản lý
 Phó tổng giám đốc tài chính-nội chính: Trần Hồng Tuy
Tham mưu cho TGĐ và thay mặt TGĐ chỉ huy mọi công việc trong lĩnh vực
nội chính và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước TGĐ về các mặt
công tác sau:
 Công tác tài chính, kế toán, tiền tệ
 Công tác hoà giải tranh chấp lao động, kỉ luật lao động
 Công tác quản lý nhà xưởng, TSCĐ, quản lý đất đai
 Công tác chăm lo đời sống CBCNV
 Công tác vệ sinh môi trường, cảnh quan . công tác tự vệ, bảo vệ . công tác
an ninh, an toàn xã hội
Phụ trách trực tiếp các phòng:

bảo đạt hiệu quả kinh tế
 Xây dựng kế hoạch cân đối nhu cầu vật tư, nguyên, nhiên vật liệu, bảo
đảm cung ứng, cấp phát, hạch toán kịp thời đúng tiến độ theo yêu cầu kế hoạch sản
xuất kinh doanh
 Tổ chức theo dõi thực hiện các qui trình và hướng dẫn công việc có liên
quan trong hệ thống quản lý chất lượng 9001:2000
 Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và hợp
lý hoá sản xuất
 Phòng kỹ thuật:
 Tham mưu, giúp việc cho TGĐ trong công tác quản lý kỹ thuật, quản lý
máy móc, thiết bị và định hướng phát triển khoa học, kỹ thuật trước mắt cũng như lâu
dài của công ty
 Tổ chức nghiên cứu thiết kế, chế thử sản phẩm mới theo kế hoạch của
công ty và khách hàng, thực hiện công tác điều độ sản xuất của công ty
 Tổ chức triển khai đề tài, dự án, sáng kiến cải tiến kỹ thuật và ứng dụng
công nghệ hiện đại vào sản xuất
13
 Quản lý máy móc, thiết bị toàn công ty và lập kế hoạch sửa chữa, bảo
dưỡng theo định kỳ và đột xuất, lập các hướng dẫn công việc và qui trình về sử dụng
thiết bị đảm bảo an toàn và hiệu quả
 Tổ chức giám định các thiết bị có yêu cầu quản lý nghiêm ngặt
 Triển khai công tác thi tay nghề và nâng bậc của công nhân
 Tổ chức, theo dõi thực hiện các qui trình và hướng dẫn các công việc có
liên quan trong hệ thống quản lý chất lượng 9001:2000
 Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và hợp
lý hoá sản xuất
 Phòng quản lý chất lượng:
Tham mưu, giúp việc cho TGĐ trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm
của toàn công ty
Thường trực công tác ISO toàn công ty

đáp ứng với thực tế SXKD của công ty và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành
Tổ chức, theo dõi thực hiện các qui trình và hướng dẫn công việc có liên
quan trong hệ thống quản lý chất lượng 9001:2000
Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và hợp lý
hoá sản xuất
 Phòng tài vụ:
 Tham mưu, giúp việc cho TGĐ về mặt quản lý tài chính, hạch toán kế toán
trong toàn công ty
 Tổ chức và triển khai các quy định của Nhà nước về kế toán thống kê,
quản lý các đối tượng tài chính theo đúng qui định của pháp luật và quy chế tài chính
của công ty
 Tổ chức hạch toán nội bộ và phân tích hoạt động kinh tế hàng năm của
công ty
 Tổ chức lưu trữ toàn bộ chứng từ, số sách và biểu kế toán theo qui định
hiện hành
15
 Tổ chức, theo dõi thực hiện các qui trình và hướng dẫn công việc có liên
quan trong hệ thống quản lý chất lượng 9001: 2000
 Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và hợp
lý hoá sản xuất
 Phòng hành chính tổng hợp:
 Tham mưu, giúp việc cho TGĐ trong việc bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh
trật tự trong toàn công ty. Thực hện công tác phòng chống lụt bão, PCCN của công ty
 Thực hiện nghiệp vụ hành chính, quản lý đất đai, nhà xưởng, phương tiện
vận tải và cung cấp thiết bị văn phòng toàn công ty
 Thực hiện công tác quốc phòng, chính sách hậu phương quân đội và luật
nghĩa vụ quân sự, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên
 Thường trực công ty trong công tác đền ơn đáp nghĩa và hoạt động từ thiện
của công ty
 Tổ chức và triển khai thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho CBCNV,

triển và các lĩnh vực khác mà công ty có nhu cầu
1.2.2-Đặc điểm về lao động
Cũng như các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nói chung, lao động chủ yếu
của công ty là lao động nữ (chiếm khoảng 80% lao động của toàn công ty). Trong các
khâu chính hầu hết là nữ, nam giới chỉ tập trung ở các khâu, các bộ phận sửa chữa,
bảo vệ, hành chính.
Trước đây, trong thời kỳ bao cấp tổng số lao động của công ty lên đến 1500
người. Hiện nay, do nhu cầu tăng giảm lao động gján tiếp cùng với quá trình tổ chức
sắp xếp lại lao động ở các phân xưởng sản xuất, tổn số lao động hiện nay của công ty
là 750 người.
Do đặc điểm của ngành dệt may nói chung là đò hỏi đội ngũ lao động thủ công
tương đối cao, trình độ tay nghề phải tương đối cao đặc biệt đối với loại hàng dùng
cho xuất khẩu vì yêu cầu của khách hàng là rất khắt khe về chất lượng, quy cách sản
phẩm. Qua bảng số liệu lao động dưới đây chúng ta thấy nhìn chung đội ngũ lao động
trong công ty có sự biến đổi về chất rõ rệt
17
Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty
Đơn vị: người.
TT Năm 2003 2004 2005 2006
1 Theo tính chất công việc
Lao động trực tiếp 548 635 564 666
Lao động gián tiếp 58 57 58 74
2 Theo trình độ và cấp bậc kỹ thuật
Đại học 38 42 45 66
Cao đẳng 2 6 6 6
Trung học 8 10 8 8
CNKT bậc 5-7 40 60 75 80
CNKT bậc 1-4 492 505 559 590
3 Theo chức năng công việc
Lãnh đạo đơn vị 3 3 4 4

2002 công ty mở thêm một phân xưởng may nên phân bổ lao động sang phân xưởng
may.Bộ phận KCS của công ty trong những năm tới có xu hương tăng lên vì đây là bộ
phận quan trọng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khi bắt đầu sản xuất
cho đến khi đóng gói sản phẩm chuyển đến tay người tiêu dùng.
2-Tổ chức hệ thống sản xuất
2.1-Các phân xưởng sản xuất
Nếu chỉ tính diện tích hiện tại của Công ty dệt 19/5 tại khu vực đường Nguyễn
Huy Tưởng thì tổng diện tích khoảng hơn 4, 5 ha; trong đó diện tích của các phân
xưởng khoảng gần 2 ha, bao gồm ba phân xưởng chính là phân xưởng dệt, phân
xưởng may – thêu và phân xưởng sợi. Bên cạnh các phân xưởng thì hệ thống các kho
của Công ty cũng chiếm một diện tích tuơng đối lớn, hệ thống kho bao gồm kho chứa
nguyên vật liệu, kho chứa thành phẩm…
Vài năm gần đây, Công ty không chỉ tăng về diện tích hoạt động của các phân
xưởng mà nhìn chung các phân xưởng cũng đều được tu sửa, bảo dưỡng lại và hiện
nay được đánh giá là tương đối hiện đại so với các công ty khác trong cùng ngành dệt
may. Bên cạnh các phân xưởng cũ thì trong năm 2003 Công ty có mở rộng ra thêm
phân xưởng may – thêu. Các phân xưởng sản xuất đều đảm bảo tiêu chuẩn về độ cao,
an toàn, thoáng mát phù hợp với việc bố trí các trang thiết bị máy móc hiện đại. Các
phân xưởng được tổ chức bố trí đảm bảo tính hiệu quả nhất của quá trình sản xuất và
tối thiểu hoá chi phí vận chuyển giữa các khâu.
SƠ ĐỒ 2: BẢNG BỐ TRÍ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ
19
Cơ cấu bố trí
sản xuất
Phân xưởng
sợi
Phân xưởng
dệt
Phân xưởng
may

Đây là mô hình bố trí sản xuất hiệu quả nhất đảm bảo đúng theo qui trình công
nghệ, đồng thời tiết kiêm thời gian và chi phí nhất trong sản xuất, vừa tân dụng được
các loại nguyên liệu có chất lượng chưa thực sự được tốt, tối thiểu hoá được chi phí
sản xuất.
2.2-Đặc điểm về công nghệ sản xuất
2.2.1-Quy trình công nghệ sản xuất
Hiện nay công ty có 5 phân xưởng:
• Phân xưởng sợi: sản xuất các loại sợi 100% cotton phục vụ cho sản xuất vải
bạt.
• Phân xưởng dệt: sản xuất chủ yếu các loại vải phục vụ cho ngành công
nghiệp may giày.
20
Cung bông
Chải Ghép Thô Sợi con Đánh ống
Chải vải Cắt May
Soạn hàng
Đo gấp
Nhập kho
Sợi đơn Đậu sợi (dọc, ngang) Se sợi (dọc , ngang)
Đánh ống
Sợi dọc - Mắc sợi dọc
Sợi ngang - suốt tự động
Dệt
• Phân xưởng may: thực hiện gia công sản phẩm may mặc xuất khẩu cho công
ty liên doanh Norfolk – Hatexco, công ty TNHH tập đoàn sản xuất 19/5
• Phân xưởng thêu: gồm 10 máy Northphenix với công xuất 15.000
mũi/máy.
• Ngành hoàn thành:
• Tổ chức bộ máy ở các phân xưởng:
- Quản đốc phân xưởng: được tổng giám đốc bổ nhiệm và chịu trách nhiệm

móc thiết bị của công ty có khoảng hơn 100 máy các loại như: máy đậu của Trung
Quốc, Ba Lan, Tiệp Khắc ;máy se của Trung Quốc, máy ống, máy suốt, máy chải,
máy ghép, máy OE.
Theo các bảng số liệu trên ta thấy công nghệ dệt ở tình trạng rất lạc hậu, công
nghệ kéo sợi nhập từ Trung Quốc, có những máy móc thiết bị đã khấu hao hết, thậm
chí tái khấu hao đến nhiều lần song vẫn đang còn sử dụng. Chính hiện trạng của máy
móc thiết bị như vậy đã ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm sản xuất ra,
ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng.
Bảng 2: Thống kê máy móc hiện tại công ty đang sử dụng
Tên máy
Số
lượng
Năm đầu

Nguyên giá
một chiếc (đồng)
Máy đậu TQ 2 1996 5.147.000
Máy đậu Ba Lan 2 1994 19.307.000
Máy đậu Tiệp 2 2002 21.000.000
Máy se TQ A631 17 1966 25.500.000
Máy se TQ A813 2 1993 49.000.000
Máy se TQ A814 2 1993 58.000.000
Máy se TQ 1 2002 37.600.000
Máy ống TQ 2 1966 5.800.000
22
Giá để vật tư
Giá để vật tư
Giá để vật tư
Giá để vật tư
Máy ống Ba Lan 2 1990 8.900.000

Khu vực kiểm tra
nguyên vật liệu đầu vào
Giá để vật tư
Giá để vật tư
Gi á để
v ật t ư
Gi á để
v ật t ư
Gi á để
v ật t ư
Gi á để
v ật t ư
Gi á để
v ật t ư
Gi á để
v ật t ưDo việc sửa chữa không đồng bộ dẫn đến việc bảo quản nguyên vật liệu gặp
nhiều khó khăn. Tình trạng nguyên vật liệu bị giảm phẩm cấp chất lượng, bị ẩm mốc
mối mọt, vải bị phai màu …dẫn đến nguyên liệu trên sổ sách thì còn nhưng nguyên
liệu thực tế lại kém phẩm chất không dùng được, làm cho việc cung ứng nguyên vật
liệu có thể bị chậm trễ nếu việc kiểm tra vật liệu tồn chỉ kiểm tra về số lượng mà
không kiểm tra về chất lượng trước khi đặt mua đến khi sản xuất mới phát hiện ra
nguyên vật liệu đó hỏng không sử dụng được.
Ngoài hệ thống kho tàng của mình, Công ty còn thuê kho của công ty vận tải
đường bộ Duyên Hải nhằm phục vụ cho việc nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước
ngoài và vận chuỷển hàng trong nước
2.4-Bộ phận vận chuyển
Có thể hiểu hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu của công ty là việc tham gia

1.1-Tình hình sản xuất sản phẩm
Sản phẩm sợi
Công ty sản xuất các loại sợi 100% cotton có chi số từ Ne 8 đến Ne 45 với Ne
chỉ loại sợi cotton thiết diện có chỉ số từ 8 đến 45. Sản phẩm sợi của công ty phục vụ
cho phân xưởng dệt và bán cho các bạn hàng trong nước, được đánh giá cao về chất
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status