Trường ĐHKT & QTKD Khóa luận tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trước xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hoá nền kinh tế, môi trường kinh
doanh mang tính cạnh tranh cao. Mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp cần phải tìm
cho mình hướng đi riêng sao cho phù hợp với xu thế của thị trường, phát huy
được thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tối đa hoá lợi nhuận và phát triển hơn
nữa trong tương lai.
Thực tế cho thấy rằng NVL là một trong ba yếu tố của quá trình sản
xuất: Lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động, và NVL chiếm tới
trên 60% giá thành sản phẩm, do đó nguồn NVL dù thiếu hay thừa cũng đều
gây tổn thất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhà máy.
Nếu thiếu nguyên liệu sẽ dẫn tới tình trạng đình chệ trong hoạt động
sản xuất từ đó gây thiệt hại cho nhà máy do không khai thác hết nguồn lực,
máy móc thiết bị, nhân lực,…Nhưng thừa nguồn nhiên liệu cũng phát sinh các
chi phí như chi phí bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí ứ đọng vốn,…. Như vậy
việc xác định chính xác lượng NVL cần thiết để tổ chức mua sắm là rất quan
trọng đối với nhà máy.
Xuất phát từ sự ảnh hưởng không nhỏ của công tác quản trị cung ứng
NVL tới hoạt động SXKD nhà máy nên hoàn thiện nội dung công tác quản trị
cung ứng NVL vì nếu làm tốt công tác này mang lại hiệu quả không nhỏ trong
sản xuất do xác định chính xác nhu cầu nguyên liệu, giảm thiểu được các chi
phí không cần thiết như chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho, chi phí bảo quản,
chi phí vốn,…
Qua một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại nhà máy Luyện Gang
em thấy hoạt động quản trị cung ứng NVL chưa thực sự hiệu quả. Do đó em
chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng
nguyên vật liệu của nhà máy Luyện Gang” để làm đề tài cho khoá luận.
SV: Trần Thị Thảo Lớp: K2-QTDNCN
1
Trường ĐHKT & QTKD Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Thị Thảo Lớp: K2-QTDNCN
2
Trường ĐHKT & QTKD Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG
NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1. KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Khái niệm và vị trí của nguyên liệu đối với quá trình sản xuất
a. Khái niệm: Nguyên vật liệu là phạm trù mô tả các loại đối tượng lao
động được tác động vào để biến thành sản phẩm (dịch vụ).
b. Vị trí: Cơ sở để cấu thành thực thể của sản phẩm là nguyên vật liệu.
Nó là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất (Tư liệu lao động, đối
tượng lao động, sức lao động). Nguyên vật liệu chính là bộ phận chủ yếu tạo
ra thực thể của sản phẩm được chế tạo, do vậy việc nghiên cứu hoạt động
quản trị cung ứng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất có ý nghĩa kinh tế
to lớn. Cung cấp kịp thời và đầy đủ về số lượng và chất lượng các loại nguyên
vật liệu là điều kiện tiên quyết bảo đảm cho quá trình tái sản xuất được diễn ra
liên tục và không bị gián đoạn.
1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu giữ vị trí quan trọng
và chiếm phần lớn trong chi phí sản xuất của sản phẩm. Nguyên vật liệu là
đối tượng lao động, dưới tác động của con người và máy móc nguyên vật liệu
thay đổi hình thái vật chất ban đầu. Mọi loại NVL đều chỉ tham gia một lần
vào quá trình sản xuất sản phẩm (dịch vụ). Sự tham gia này có thể dẫn đến
quá trình biến dạng NVL theo ý muốn của con người. Ví dụ như mía cây bị
ép để thành nước mía. NVL cũng có thể bị tiêu biến đi về mặt vật chất,…
chẳng hạn như xăng đưa vào làm nhiên liệu cho các phương tiện giao thông.
Song giá trị toàn bộ của mọi loại NVL không bị mất đi mà kết tinh vào giá trị
sản phẩm (dịch vụ) được tạo ra từ NVL đưa vào sản xuất.
loại nguyên vật liệu phụ nhưng do đặc tính lý, hoá (cung cấp nhiệt lượng) và
do yêu cầu quản lý mà người ta xếp riêng. Nhiên liệu được sử dụng cho công
SV: Trần Thị Thảo Lớp: K2-QTDNCN
4
Trường ĐHKT & QTKD Khóa luận tốt nghiệp
nghệ sản xuất sản phẩm, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động
trong quá trình sản xuất như: Xăng, dầu, khí đốt, than...
+ Phụ tùng thay thế: Đây là những chi tiết, những phụ tùng dùng để
thay thế sửa chữa cho máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải...
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật kết cấu, công cụ khí cụ dùng
cho công tác xây lắp, xây dựng cơ bản. Gồm thiết bị cần lắp và không cần lắp.
+ Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại kể
trên, các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ
thanh lý tài sản cố định...
Căn cứ vào yêu cầu quản lý và đặc trưng của từng loại mà trong từng
loại vật liệu lại được chia thành từng nhóm, từng thứ một cách chi tiết. Việc
phân này trong các doanh nghiệp được xây dựng trên cơ sở xây dựng số điểm
danh vật liệu, dùng kí hiệu, mã số thay cho tên gọi quy cách của vật liệu.
Các cách phân loại trên đây chỉ mang tính tương đối, tuỳ từng doanh
nghiệp cụ thể mà người ta coi nó là nguyên vật liệu chính hay vật liệu phụ.
Nhờ cách phân loại này giúp các bộ phận trong doanh nghiệp phối hợp chặt
chẽ trong công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu, có kế hoạch bảo quản
và sử dụng hợp lý.
Căn cứ vào nguồn hình thành
Nguyên vật liệu bao gồm 3 loại:
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công
- Nguyên vật liệu do các bên góp liên doanh
Cách phân loại này giúp kế toán có kế hoạch nắm bắt nguồn cung cấp
vật tư, nắm bắt việc hình thành giá nguyên vật liệu trong chi phí nguyên
nguyên vật liệu (hàng hoá) cần thiết cho quá trình sản xuất (tiêu thụ) với chi
phí kinh doanh tối thiểu.
SV: Trần Thị Thảo Lớp: K2-QTDNCN
6
Trường ĐHKT & QTKD Khóa luận tốt nghiệp
2.2 Xác định cầu, lượng đặt hàng và dự trữ NVL
2.2.1 Xác định cầu nguyên vật liệu trong kỳ kế hoạch
a, Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu NVL trong kỳ kế hoạch
Kế hoạch dự trữ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố
khác nhau. Trước hết đó là kế hoạch sản xuất (tiêu thụ) sản phẩm (dịch vụ)
trên cơ sở cầu thị trường và các nhân tố khác. Thứ hai là định mức tiêu dùng.
Thứ ba là tình hình giá cả và các yếu tố cạnh tranh trên thị trường nguyên vật
liệu. Thứ tư là tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch. Thứ
năm là năng lực kho tàng của doanh nghiệp...
Việc xác định cầu về nguyên vật liệu trong từng thời kỳ còn là kết quả
của sự thoả hiệp giữa nhiều bộ phận quản trị khác nhau trong doanh nghiệp
- Bộ phận tiêu thụ mong muấn có dự trữ thành phẩm nhiều nhằm luôn
thoả mãn các yêu cầu của khách hàng trong mọi tình huống
- Các bộ phận sản xuất muốn có dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở
dang cung như bán thành phẩm nhiều nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất
diễn ra liên tục
- Bộ phận tài chính muốn giảm thiểu dự trữ
- Bộ phận quản trị chung không muốn có dự trữ lớn vì như thế không
đảm bảo tính hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
b, Xác định cầu NVL cần thiết cho một thời kỳ kế hoạch gồm có các
phương pháp sau
Thứ nhất:Dựa theo định mức tiêu dùng và sản lượng sản phẩm sản xuất
trong năm kế hoạch
Theo phương pháp này thì kế hoạch mua sắm NVL được xây dựng trên
các căn cứ
-Việc xác định nhu cầu NVL chưa được chính xác, cụ thể còn mang
tính phỏng đoán chủ quan của người xây dựng kế hoạch.
- Các căn cứ dùng để xây dựng kế hoạch chưa thực sự chính xác: Việc
xác định cầu sản phẩm (Q) chỉ mang tính phỏng đoán, chưa có một cách thức
hay công cụ xác định một cách cụ thể mà chỉ dựa vào những số liệu của năm
cũ và xu hướng biến động của năm dự báo.
Xác định định mức sử dụng NVL chỉ mang tính ước lượng, chủ yếu
dựa vào kinh nghiệm thực tế sản xuất.
Thứ hai: Hoạch định nhu cầu NVL bằng phương pháp MRP1
• Khái niệm MRP:
Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rất nhiều loại sản phẩm khác
nhau và có xu thế ngày càng đa dạng hoá những sản phẩm của mình. Để sản
xuất mỗi loại sản phẩm lại đòi hỏi có một số lượng chi tiết, bộ phận và
nguyên vật liệu rất đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau. Hơn nữa lượng
nguyên vật liệu cần sử dụng và những thời điểm khác nhau và thường xuyên
thay đổi. Vì vậy tổng số danh mục các loại vật tư, nguyên liệu và chi tiết bộ
SV: Trần Thị Thảo Lớp: K2-QTDNCN
8
Trng HKT & QTKD Khúa lun tt nghip
phn m doanh nghip qun lý rt nhiu v phc tp, ũi hi phi cp nht
thng xuyờn. Qun lý tt ngun vt t, nguyờn vt liu gúp phn quan trng
gim chi phớ sn xut v h gớ thnh sn phm. Lp k hoch chớnh xỏc nhu
cu nguyờn vt liu, ỳng khi lng v thi im yờu cu l c s quan
trng d tr lng nguyờn vt liu mc thp nht, nhng li l mt vn
khụng n gin. Cỏc mụ hỡnh qun tr hng d tr ch yu l d cho mc
d tr n nh m khụng tớnh ti nhng mi quan h ph thuc vi nhau gia
NVL, cỏc chi tit, b phn trong cu thnh sn phm, ũi hi phi ỏp ng
sn sng vo nhng thi im khỏc nhau. Cỏch qun lý ny thng lm tng
chi phớ. m bo yờu cu nõng cao hiu qu hot ng sn xut kinh
doanh, gim thiu chi phớ d tr trong quỏ trỡnh sn xut, cung cp nhng loi
Mc tiờu ca MRP:
Vai trũ ca MRP th hin trong nhng mc tiờu m h thng MRP
nhm t ti. Nhng mc tiờu ch yu ca hoch nh nhu cu cỏc ngun lc
t ra l:
- Gim thiu lng d tr nguyờn vt liu
- Gim thi gian sn xut v thi gian cung ng. MRP1 xỏc nh mc
d tr hp lý, ỳng thi im, thi gian ch i v nhng tr ngi cho
sn xut.
- To s tho món v nim tin tng cho khỏch hng
- To iu kin cho cỏc b phn phi hp cht ch thng nht vi nhau,
phỏt huy tng hp kh nng sn xut ca doanh nghip
- Tng hiu qu ca hot ng sn xut kinh doanh.
Phng phỏp MRP1 giỳp cho cỏc doanh nghip thc hin cụng tỏc lp
k hoch ht sc chớnh xỏc, cht ch v theo dừi cỏc loi vt t, nguyờn vt
liu chớnh xỏc, nhanh chúng v thun tin hn, gim nh cỏc cụng vic tớnh
toỏn hng ngy v cp nht thụng tin thng xuyờn, m bo cung cp ỳng
s lng v thi im cn ỏp ng.
Cỏc yờu cu trong ng dng MRP
Hoch nh nhu cu NVL em li li ớch rt ln trong vic gim mc
d tr trong quỏ trỡnh ch bin m vn duy trỡ, m bo y nhu cu vt t
ti mi thi im khi cn v l phng tin phõn b thi gian sn xut
hoc t hng. Nhng l ớch ny ca MRP ph thuc rt ln vo vic khai
thỏc s dng mỏy tớnh trong quỏ trỡnh lu tr, thu thp, x lý v cp nht
thng xuyờn cỏc d liu v NVL. MRP cú hiu qu cn thc hin nhng
yờu cu sau:
- Cú h thng mỏy tớnh v chng trỡnh phn mm tớnh toỏn v
lu tr thụng tin
- Chun b i ng cỏn b qun lý cú kh nng v trỡnh v s dng
mỏy tớnh v nhng kin thc c bn trong xõy dng MRP
SV: Trn Th Tho Lp: K2-QTDNCN
NVL
Hồ sơ NVL dự
trữ
Những thay đổi
Lịch đặt hàng theo
kế hoạch
Xoá bỏ đơn hàng
Báo cáo nhu cầu
NVL hàng ngày
Báo cáo về kế
hoạch
Báo cáo đơn hàng
thực hiện
Các nghiệp vụ dự
trữ
Đơn hàng
Dự báo
Thiết kế sự
thay đổi
Dự báo
Tiếp nhận
Rút ra
Trường ĐHKT & QTKD Khóa luận tốt nghiệp
Để thực hiện quy trình hoạch định nhu cầu NVL cần biết một loạt các
yếu tố đầu vào chủ yếu như:
- Số lượng, nhu cầu sản phẩm dự báo
- Số lượng đơn đặt hàng
- Mức sản xuất và dự trữ
- Cấu trúc của sản phẩm
- Danh mục NVL, chi tiết, bộ phận
song nếu lượng đặt hàng quá nhỏ cũng dẫn đến hiệu quả kinh doanh không
cao vì chi phí kinh doanh bình quân liên quan đến mua sắm và vận chuyển
lớn, hoặc nguyên vật liệu có thể không cung ứng kịp thời cho sản xuất (tiêu
thụ) hoặc phải chấp nhận mua NVL với giá cao.
Vấn đề đặt ra là phải xác định chính xác kích cỡ lô hàng và lượng đặt
hàng nhằm đem lại tổng chi phí kinh doanh mua sắm, vận chuyển và dự trữ
nhỏ nhất (lượng đặt hàng và dự trữ tối ưu).
2.2.2.1 Mua hàng theo lô
Nguyên tắc cấp hàng theo nhu cầu thực gọi là cấp theo lô. Theo phương
pháp này là cần bằng nào mua bằng ấy, đúng thời điểm cần. Số lượng mua,
đặt hàng bên ngoài hoặc tự sản xuất đúng bằng số lượng cần thiết đảm bảo
cung cấp đủ số lượng NVL hoặc chi tiết, bộ phận.
Cách làm này thích hợp vớ những lô hàng kích cỡ nhỏ, đặt thường
xuyên, lượng dự trữ để cung cấp đúng lúc thấp và không tốn chi phí lưu kho.
Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm hoặc sản
phẩm có cấu trúc phức tạp gồm rất nhiều chi tiết, bộ phận thì cần quá nhiều lô
đặt hàng khác nhau từ đó sẽ mất nhiều chi phí đặt hàng và không thích hợp
với những phương tiện chuyên chở đã được tiêu chuẩn hoá.
2.2.2.2 Phương pháp đặt hàng cố định theo một số giai đoạn
Để giảm số lần đặt hàng và đơn giản hơn trong theo dõi, ghi chép NVL
dự trữ, người ta có thể dùng phương pháp ghép nhóm các nhu cầu thực tế của
một số cố định các giai đoạn vào một đơn hàng hình thành một chu kỳ đặt
hàng. Chẳng hạn muấn cung cấp 2 giai đoạn một lần thì lấy tổng nhu cầu thực
SV: Trần Thị Thảo Lớp: K2-QTDNCN
13
Trường ĐHKT & QTKD Khóa luận tốt nghiệp
của 2 tuần liên tiếp. Thời điểm cần có hàng sữ bằng thời điểm cần có hàng
của thời kỳ đầu tiên trừ đi chu kỳ sản xuất hoặc cung ứng.
Phương pháp này tiện lợi, đơn giản nhưng lại có khó khăn là khối
lượng của đơn hàng rất khác biệt nhau. Bởi vậy để có cỡ lô hợp lý hơn người
chi phí dự trữ. Mô hình EOQ được xây dựng trên các giả thuyết:
- Dòng nhu cầu không đổi ở tốc độ r
- Không cho phép thiếu hụt
- Mỗi lần mua một lượng không đổi Q và chấp nhận số thập phân
- Hàng được cung cấp ngay lập tức và giá mua không phụ thuộc vào
số lượng mua
Ta có công thức
h
kr
Q
2
*
=
Trong đó:
Q
*
: Là nhu cầu về hàng dự trữ trong một giai đoạn
k : Là chi phí cố định mỗi lần đặt hàng không phụ thuộc vào số lượng
mua
r : Là nhu cầu về sản phẩm trong một giai đoạn
h : Là chi phí bảo quản một đơn vị sản phẩm.
Khi đó tổng chi phí dự trữ (TC) sẽ là nhỏ nhất
krhTC 2
=
∗
TC
*
: Là tổng chi phí dự trữ tối ưu.
1. Mở rộng mô hình Wilson
Với mô hình đơn giản, chỉ có ý nghĩa nếu sản phẩm có đơn vị tính là
L
hay Q
*
= d
U
Trong đó d
L
là ngưỡng dưới và d
U
là ngưỡng trên thoả mãn d
L
<Qw<d
U
.
2. Mở rộng mô hình Wilson với tốc độ cung cấp hữu hạn
Trường hợp việc cung cấp không thể ngay lập tức, nói cách khác hàng
hoá được cung cấp bởi một dây truyền có tốc độ p (giả thiết p>r)
Dây truyền sản xuất ra sản phẩm với tốc độ p và tiêu thụ với tốc độ r, vì
vậy tốc độ tồn kho là p-r
Khi đó lượng tồn kho tối đa là
( )
rp
p
q
−*
Lưu kho trung bình là
2
1*
−
=
∗
p
r
h
kr
Q
1
2
−=
∗
p
r
i
fb
kr2
và tổng chi phí TC theo công thức (*)
Bước3: Chọn lượng đặt hàng có TC tính ở bước 2 là nhỏ nhất.
4. Đặt hàng nhiều loại một lần và từ một nhà cung cấp
Nhu cầu về mỗi loại hàng hoá là r
i
và chi phí cố định k không phụ
thuộc vào số chủng loại. Giả sử các mặt hàng có cùng chu kỳ đặt hàng t.
Tổng chi phí là hàm số của t
+ Chi phí không phụ thuộc vào số chủng loại đặt hàng
∑
=
∗
ii
rh
k
t
2
ii
rhkTC
∑
=
∗
2
∗∗
∗=∗=
∑
tr
= Q
*
).
O : Mức dự trữ tối thiểu (Q
min
= 0)
Q*
Q
2
=
là lượng dự trữ trung bình
OA = AB = BC là khoảng thời gian kể từ khi nhận hàng đến khi sử
dụng hết hàng của một đợt dự trữ.
SV: Trần Thị Thảo Lớp: K2-QTDNCN
18
Q*
Q
0
A B C Thời gian
Khối
lượng
hàng
Trường ĐHKT & QTKD Khóa luận tốt nghiệp
Với mô hình này, lượng dự trữ sẽ giảm theo một tỷ lệ không đổi vì nhu
cầu không thay đổi theo thời gian.
a, Xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ (Mô hình Wilson)
Mục tiêu của hầu hết các mô hình dự trữ đều nhằm tối thiểu hoá tổng
chi phí dự trữ. Với giả định đã nêu ra ở trên thì có hai loại chi phí biến đổi khi
lượng dự trữ thay đổi. Đó là chi phí lưu kho (C
phí
C
lk
TC' = 0
TC
Trường ĐHKT & QTKD Khóa luận tốt nghiệp
Trong đó: D - là nhu cầu về hàng dự trữ trong một gai đoạn
Q - Lượng hàng trong một đơn đặt hàng
H – Là chi phí lưu kho1đơn vị trong một giai đoạn
b. Xác định điểm đặt hàng lại (ROP)
Trong mô hình dự trữ EOQ chúng ta giả định rằng sự tiếp nhậ một đơn
hàng là thực hiện trong một chuyến hàng. Nói cách khác chúng ta giả định
rằng doanh nghiệp sẽ chờ đến khi hàng trong kho hết mới tiến hành đặt hàng
và sẽ nhận ngay tức khắc. Tuy nhiên trong thực tế thời gian từ đặt hàng đến
nhận hàng có thể ngắn trong vòng vài giờ hoặc rất dài đến hàng tháng. Do đó
quyết định điểm đặt hàng lậi được xác định như sau:
Điểm đặt hàng lại ROP = d x L
Trong đó: d là nhu cầu tiêu dùng hàng ngày về hàng dự trữ.
d =
D
Số ngày sản xuất trong năm (N)
L – là thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng (thời gian chờ
hàng)
Biểu diễn ROP trên sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Điểm đặt hàng lại ROP
SV: Trần Thị Thảo Lớp: K2-QTDNCN
20
Thời gian
Lượng
hàng
Mô hình POQ có dạng như sau:
Sơ đồ 5: Mô hình POQ
Trong mô hình này:
Mức dự trữ Tổng số đơn vị Tổng số đơn vị
tối đa = hàng cung ứng - hàng được sử dụng
(sản xuất) trong thời gian (t) trong thời gian (t)
Lượng đặt hàng tối ưu
−
=
p
d
H
DS
Q
1
2
*
2.2.3.3 Mô hình dự trữ thiếu BOQ
Trong mô hình dự trữ trên, chúng ta không chấp nhận có dự trữ thiếu
hụt trong toàn bộ quá trình dự trữ. Trong thực tế có nhiều trường hợp, trong
đó doanh nghiệp có ý định trước về sự thiếu hụt vì nếu duy trì thêm một đơn
SV: Trần Thị Thảo Lớp: K2-QTDNCN
DH
Q
+
×=
∗
2
SV: Trần Thị Thảo Lớp: K2-QTDNCN
23
Lượng dự trữ
Q*
b*
Q*-b*
Thời gian
Trường ĐHKT & QTKD Khóa luận tốt nghiệp
BH
B
H
DH
b
+
×=
∗
2
HB
H
QbQ
+
=−
***
2.2.3.4 Mô hình khấu trừ theo số lượng
*
=
Trong đó: I – Chi phí lưu kho tính theo giá mua
Pr
i
- Là gái mua một đơn vị hàng dự trữ
i – Các mức giá.
Bước 2:Xác định lượng hàng điều chỉnh Q
**
theo mỗi mức khấu trừ
khác nhau. Ở mỗi mức khấu trừ, nếu lượng hàng đã tính ở bước1 tấp không
đủ điều kiện để hưởng mức giá khấu trừ, chúng ta điều chỉnh lượng hàng lên
SV: Trần Thị Thảo Lớp: K2-QTDNCN
24
Trường ĐHKT & QTKD Khóa luận tốt nghiệp
đến mức tối thiểu để được hưởng giá khấu trừ. Ngược lại nếu lượng hàng cao
hơn thì điều chỉnh xuống bằng mức tối đa.
Bước 3:Sử dụng công thức tính tổng chi phí dự trữ nêu trên để tính tổng
chi phí cho các lượng hàng đã được xác định ở bước 2
Bước 4:Chọn Q
**
nào có tổng chi phí dự trữ thấp nhất đã xác định ở
bước 3. Đó chính là lượng hàng tối ưu của đơn hàng.
2.2.4Tìm kiếm và lựa chọn người cung cấp
Sự cần thiết
Do giá trị NVL chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm (khoảng từ
50% đến 70% đối vớ doanh nghiệp sản xuất và cao hơn đối với doanh nghiệp
thương mại) nên việc lựa chọn người cấp hàng với tổng giá cả và chi phí vận
tải nhỏ nhất sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới giá thành sản phẩm và do đó làm