1
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG
ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY DỆT 19/5 HÀ NỘI
I-ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1-Định hướng phát triển của ngành , Nhà nước
1.1-Phương hướng phát triển của Nhà nước
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta có sự phát triển khá cao và ổn định
với mức tăng trưởng kinh tế hơn 8%/năm. Việt Nam được đánh giá là quốc gia có
mức tăng trưởng cao nhất thế giới. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế đất nước, ngành
dệt may Việt Nam cũng có những bước tăng trưởng cao đều này đảm bảo cho sự phát
triển của ngành dệt may Việt Nam.
Với điêù kiện kinh tế phát triển cao, chính trị ổn định, chính sách mở cửa nền
kinh tế, Đảng và Nhà nước ta khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế tham gia
vào quá trình sản xuất kinh doanh, chắc chán trong những năm tới nền kinh tế nước
ta còn tiếp tục phát triển với tốc độ cao và ổn định, thúc đẩy các doanh nghiệp tiếp
tục đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và khai thác kinh doanh
tốt các cơ hội kinh doanh mới do thị trường mang lại.
Ngành dệt may Việt Nam là ngành sản xuất đã có từ lâu đời, thu hút trên 1,8
triệu lao động, tạo ra nguồn thu ngoại tệ hàng đầu cho đất nước (sau ngành dầu khí).
Sản phẩm của ngành dệt may Việt Nam đã dần đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất
khẩu trên 100 nước trên thế giới.
Cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, sự toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới ,
them vào dó là sự kiện Việt Nam gia nhập WTO (thành viên thứ 150) ngành dệt may
Việt Nam xác định những điều kiện thuận lợi và nhũng khó khăn không nhỏ
Thuận lợi:
Sản phẩm dệt may Việt Nam đã có mặt tại nhiều nước trên thế giới và chiếm
được cảm tình của bạn hàng
Là thành viên của các tổ chức kinh tế lớn trong khu vực ASEAN, trên thế
giưói như AFTA và WTO, đây là những thị trường rất lớn cho việc tiêu thụ sản
phẩm.
1
2
2
3
2-Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới (2010)
2.1-Định hướng công tác sản xuất kinh doanh
2.1. 1-Phương hướng phát triển đến năm 2010
2.1.1.1-Mục tiêu phát triển
-Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm để
phấn đấu trở thành đơn vị sản xuất và cung cấp các sản phẩm có uy tín trong ngành
dệt may, da, giày và là một nhà sản xuất quần áo chất lượng cao cung cấp cho thị
trường EU và Mỹ.
-Mở rộng thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu.
-Bảo đảm tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 16 - 18% đối với các chỉ tiêu
GTSXCN và doanh thu, thu nhập người lao động tăng 4, 1%
-Phấn đấu đến năm 2010 đầu tư xong nhà máy liên hợp sợi, dệt, nhuộm và
may ở khu công nghiệp Đồng Văn – Hà Nam.
-Chuyển dần từng bước ở các khu vực hiện nay trong nội thành sang dịch vụ
khác như: xây nhà ở, siêu thị, trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê…
2.1.1.2-Định hướng phát triển
Vấn đề đầu tư:
-Tập trung mọi nguồn lực, tăng nhanh vốn, tiếp tục mở rộng hơn nữa quy mô
sản xuất, thực hiện đa dạng sản phẩm sản xuất kinh doanh, trước mắt hoàn thiện sản
xuất may thêu, sau đó mở rộng hướng sản xuất mới.
-Tiếp tục mở rộng sản xuất dệt, sợi, may, thêu ở khu công nghiệp Đồng Văn –
Hà Nam, phát huy công suất tự có và đầu tư mới, đầu tư theo chiều sâu trang thiết bị,
máy móc, các dây truyền công nghệ phục vụ cho sản xuất.
-Xây dựng và mở rộng quan hệ với các đối tác nước ngoài, tiến tới xuất khẩu
trực tiếp để tăng kim ngạch xuất khẩu, sản xuất tối đa sản phẩm dệt, sản phẩm sợi.
Thị trường tiêu thụ:
-Tiếp tục giữ vững và mở rộng thị trường trong nước, đẩy mạnh hoạt động
-Cải tiến đổi mới công tác đơn giá tiền lương, đảm bảo yêu cầu đáp ứng nhiệm
vụ làm đòn bẩy kích thích sản xuất cũng như các biện pháp giảm chi phí nâng cao
hiệu quả sản xuất.
4
4
5
-Công ty cần có đội ngũ cán bộ công nhân trẻ, năng động yêu nghề, có trách
nhiệm, làm việc đảm bảo chính xác và khoa học, có trình độ, có kiến thức , đặc biệt
là long nhiệt tình, tận tuỵ trong công việc.
-Tìm cách nâng cao thu nhập của cán bộ công nhân viên
Nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện bao gồm:
Chỉ tiêu kinh tế xã hội
Bảng 9: Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội đến năm 2010.
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2010
KH KHTH KH KHTH
1-Giá trị sản xuất công nghiệp 77 80 130 136
2-Tổng doanh thu (không VAT) 87 90 140 150
Trong đó:
Doanh thu sản xuất công nghiệp 80 82 135 139
Doanh thu thương mại 8 8 10 11
Doanh thu khác
3-Kim ngạch xuất khẩu 250 270 1.000 1.500
4-Lợi nhuận 1.3 1.53 2 2.5
5-Nộp ngân sách 9 10.4 15 15
6-Thu nhập bình quân đầu người
(triệu đồng/người tháng) 1.1 1.1 1.4 1.5
7-Sản phẩm mới (sản phẩm) 3 3 3 3
8-Đề tài nghiên cứu (đề tài) 2 2 3 3
lượng
Tỷ
trọng
%
Sản
lượng
T
ỷ
tr
ọ
n
g
%
Sợi chải thô các
loại Tấn 3600 36 4600 41.6 4600 35 4600
3
8
Vải các loại 1000m 1700 18 1700 15.6 1700 12.5 1700
1
0
Vải chất lượng cao 1000m 3800 27.4 3800 26.5 5600 32 5600
3
5
Sản phẩm may
1000
SP 750 4.5 750 3 1875 8 1875 6
Sản phẩm thêu
triệu
mũi 19080 2 19081 1.8 19081 1.5 19081 4
Kinh doanh khác
phẩm. Sản phẩm có chất lượng tốt sẽ được tiêu thụ nhanh, làm tăng vòng quay của
vốn và cũng làm tăng hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.
Công tác định mức nguyên vật liệu của Công ty đã được thực hiện khá tốt việc
xây dựng định mức vật tư nội bộ dựa vào định mức vật tư trên giao (giao cùng với kế
hoạch sản xuất). Như vậy Công ty đã thực hiện được việc tiết kiệm nguyên vật liệu,
vẫn thực hiện được kế hoạch sản xuất kinh doanh. Nhưng như thế đồng nghĩa với
việc Công ty đã không tự xây dựng cho mình một định mức tiết kiệm nhất mà có khi
vẫn vấp phải sai lầm của bản định mức được giao. Công ty cần phải duy trì cải tiến
công tác định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm, bám sát thực tế, tình
hình sản xuất, khả năng nguồn lực, xây dựng định mức chi tiết để xây dựng định mức
hợp lý cho mình. Nó cũng dẫn đến khó khăn sẽ là tăng chi phí cho công tác nghiên
cứu, làm công việc trở nên phức tạp cần nhiều nhân lực và cần có đủ năng lực trình
độ.Có những định mức không thể hạ thấp hơn nữa, nếu hạ thấp hơn nữa nó sẽ ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm.
1.1-Nội dung của biện pháp
Để theo kịp tốc độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường thì diều quan
trọng đầu tiên là sản phẩm của doanh nghiệp đó phải thu hút được khách hàng. Mà
tác động mạnh mẽ đến sản phẩm là nguyên vật liệu. Hơn thế nữa công tác định mức
7
7