Download::
Bộ Nông nghiệp & PTNT Việt Nam Cộng đồng chung Châu Âu
Dự áN PHáT TRIểN NÔNG THÔN CAO BằNG - BắC KạN PHổ BIếN Kỹ THUậT MớI
TRONG THựC NGHIệM V TRIểN KHAI PHáT TRIểN
NÔNG NGHIệP NÔNG THÔN
KếT QUả V BI HọC KINH NGHIệM TạI 2 TỉNH
CAO BằNG V BắC KạN GIAI ĐOạN 2000-2003
Cao bằng, năm 2004
2
Chủ biên
Trần Văn Khẩn
Ngô xuân hoàng
Tác giả
Đặng văn minh
TRần văn phùng
giám sát v đánh gia
II. Kết quả đạt đợc giai đoạn 2000-2003
III. Tổng kết v phổ biến kỹ thuật mới thnh công giai
đoạn 2000-2003
A. Các kỹ thuật về trồng trọt
1. Thử nghiệm giống lúa đoàn kêt nguyên chủng và áp dụng biện pháp kỹ
thuật cấy lúa 1 rảnh
2. Thử nghiệm bón phân cân đối cho lúa Đoàn kết
3. Thử nghiệm Giống lúa lai Q 63 / Nhị u 63 tại Cao Bằng
4. Thử nghiệm giống lúa lai 2 dòng Bồi tạp sơn thanh và Bồi tạp 49 tại Bắc
Kạn
5. Thử nghiệm giống lúa Nhị u 838 tại Bắc Kạn
6. Thử nghiệm về lúa chụi hạn CH5, CH135 và CH185 tại Cao Bằng
7. Thử nghiệm lúa cạn LC 931 tại Bắc Kạn
8. Thử nghiệm giống ngô HQ2000
9. Thử nghiệm bón phân cho ngô
10. Thử nghiệm giống ngô ĐK888 và ĐK999
11. Thử nghiệm giống đậu tơng VX 93, DT99 Và DT12
12. Thử nghiệm giống đậu tơng DT 84 trên đất ruộng một vụ
13. Thử nghiệm bón phân cho đậu tơng
14. Giống đậu xanh T135
15. Thử nghiệm về giống lạc
16. Thử nghiệm về bón phân và vôi cho lạc
17. Thử nghiệm giống khoai lang KB1, KB2 và KL5 tại cao bằng
18. Thử nghiệm về giống sắn KM60 và KM94 tại cao bằng
B. các kỹ thuật về chăn nuôi
19. Thử nghiệm giống lợn Móng Cái
20.
Thử nghiệm nuôi gà Tam Hoàng dòng 882
21. Thử nghiệm nuôi gà Lơng Phợng
ứng v phát triển. Theo số liệu mới nhất cho biết trong giai đoạn 2000-2004 ở 2 tỉnh đã
có 1123 loại hình thủ nghiệm với 9987 lợt hộ tham gia, trong đó khoảng 40-50% l các
thủ nghiệm thnh công v đợc các hộ nông dân tự phát triển. Kết quả các thủ nghiệm
đã góp phần không nhỏ vo xoá đói giảm nghèo v cải thiện đời sống ngời dân.
Để tổng kết kinh nghiệm v phát triển những thử nghiệm thnh công trên địa bn 2
tỉnh Cao Bằng v Bắc Cạn, cán bộ hợp phần nông nghiệp của Dự án phối hợp với một
số chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực ny đã biên soạn cuốn Phổ biến kỹ thuật
mới trong thực nghiệm v triển khai trong phát triển Nông nghiệp Nông Thôn- Kết
quả v bi học kinh nghiệm tại 2 tỉnh Cao Bằng v Bắc Kạn, giai đoạn 2000 -2003.
Cuốn sách đợc biên soạn chủ yếu dựa vo kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt
động phối hợp, hỗ trợ của Dự án. Hy vọng rằng cuốn sách sẽ l ti liệu tham khảo tốt
cho các nh quản lý, cán bộ lm việc trong lĩnh vực phát triển Nông thôn ở các cấp v
b con nông dân. Tuy nhiên, do đợc biên soạn lần đầu, chắc chắn cuốn sách còn
nhiều thiếu sót về nội dung v hình thức mong bạn đọc đóng góp cho cuốn sách đợc
hon chỉnh hơn.
Dự án phát triển nông thôn Cao Bằng- Bắc Kạn
5
Phần I
Mục tiêu, phơng pháp tiếp cận, tổ chức, triển khai, giám
sát v đánh gia
1. Mục tiêu
Việc phát hiện các tiến bộ kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi để góp phần giải quyết các
khó khăn của nông dân và tạo điều kiện tiến hành thâm canh, nhằm nâng cao năng suất,
tăng thu nhập cho ngời dân vùng dự án là một việc làm rất quan trọng. Những tiến bộ kỹ
- Đa dạng về dân số, và phải có ít nhất một dân tộc thiểu số
- Phải có các điều kiện đất đai, khí hậu, sinh thái đa dạng
- Có đờng giao thông thuận tiện cho xe mô tô và xe bốn bánh để tạo điều kiện cho
triển khai các hoạt động của dự án.
- Có nguồn lực đủ hoàn thành các hoạt động của dự án.
6
- Không có nhiều các hoạt động khuyến nông lớn do các nhà tài trợ khác nhau tiến
hành
b- Đối với thôn bản:
- Ưu tiên cho các thôn bản có từ 2 dân tộc thiểu số trở lên nh (dân tộc H'mông,
Dao, Lôlô)
- Phải đại diện cho vùng sinh thái của xã
- Có tỷ lệ đói nghèo cao trong xã
- Mỗi xã chọn từ 5 - 6 thôn bản. Danh sách các thôn bản đợc lựa chọn cần có sự
thống nhất giữa Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện và Ban quản lý dự án.
2.2 Xây dựng hệ thống tổ chức từ huyện đến x, thôn bản
Tổ dự án Hu
y
ện
Thu
ộ
c Phòn
g
NN & PTN
T
Ban
q
uản l
ý
dự án Xã
Gồm 2 - 3 thành viên
Ban
q
uản l
ý
dự án Thôn
Nhóm trồn
g
d- Nhóm hộ nông dân tham gia làm thủ nghiệm hoặc mô hình trình diễn:
Phân nhóm theo loại hình kỹ thuật: trồng trọt, chăn nuôi thú y và lâm nghiệp
Mỗi nhóm có một trởng nhóm đợc nhóm bầu lên và một khuyến nông viên có
trách nhiệm tổ chức thực hiện các thử nghiệm hoặc mô hình trình diễn.
Hớng dẫn kỹ thuật cho nông dân, kiểm tra việc chuẩn bị, thực hiện các nội dung
công việc và điền vào các mẫu biểu theo dõi.
Tổ chức họp nhóm ít nhất một tháng một lần để thảo luận, trao đổi về các thử
nghiệm, trình diễn và các vấn đề khác.
3. Phơng pháp tổ chức, triển khai, giám sát và đánh giá thử nghiệm/trình diễn
3.1 Lập kế hoạch thôn bản:
Hình 1: Xây dựng kế hoạch thôn bản
8
Hàng năm các thôn bản triển khai dự án đều tổ chức cuộc họp xây dựng kế hoạch
phát triển thôn bản. Kế hoạch phát triển thôn bản đợc xây dựng trên cơ sở có sự tham gia,
bàn bạc của toàn thể các thành viên trong thôn, dựa trên tình hình thực tế của thôn bản.
Trong quá trình xây dựng, ngời dân thôn bản sẽ bàn bạc thảo luận những thuận lợi, khó
khăn chủ yếu của thôn, đề xuất các hoạt động cần thiết tiến hành trong năm, cũng nh
các giải pháp để thực hiện. Đây là cơ sở để xây dựng các kế hoạch tiếp theo.
3.2 Lựa chọn thử nghiệm và hộ nông dân
Cơ sở để tiến hành một thử nghiệm và trình diễn tại hiện trờng:
Thử nghiệm và trình diễn phải đợc xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của nông dân, từ
những khó khăn trở ngại mắc phải trong quá trình sản xuất hàng ngày và đợc đề nghị
trong kế hoạch thôn bản.
Mô hình trình diễn có thể dựa trên kết quả thử nghiệm ở một số vùng có điều kiện
tơng tự và đạt kết quả tốt.
Một số nguyên tắc cơ bản khi lựa chọn thử nghiệm:
9
Thiết kế phải dựa vào tên của thử nghiệm. Thiết kế của thử nghiệm càng đơn giản
càng dễ thực hiện. Thiết lập hệ thống biển báo và mẫu ghi chép sổ sách cụ thể, rõ ràng dựa
trên nội dung của thử nghiệm.
Hình 2: Tập huấn kỹ thuật trớc khi triển khai thử nghiệm
3.4 Phơng pháp triển khai thử nghiệm
Trồng trọt:
Ruộng thử nghiệm đã đợc thực hiện tại các hộ gia đình. Tại mỗi hộ đều bố trí
công thức thử nghiệm và đối chứng. Đối chứng của thử nghiệm về giống là những giống
địa phơng, của thử nghiệm phân bón hay phơng pháp canh tác là mức phân bón và hình
thức canh tác truyền thống tại địa phơng.
Phần lớn các thử nghiệm chỉ bố trí 1 công thức thử nghiệm với 1 công thức đối
chứng nh thử nghiệm về phân bón và biện pháp canh tác. Nhng 1 số thử nghiệm về
giống bố trí từ 1-3 giống mới khác nhau và 1 giống địa phơng để so sánh. Diện tích, thời
vụ gieo trồng và chăm sóc tại các công thức thử nghiệm và đối chứng nh nhau.
Diện tích mỗi công thức thử nghiệm là 180m
2
tại Cao Bằng và 250 m
2
tại Bắc Kạn.
Công thức thử nghiệm và đối chứng tại mỗi hộ đợc bố trí trên cùng đám ruộng đồng đều
về tính chất đất. Giữa các công thức đợc ngăn bởi 1 khoảng cách rộng 30-40 cm.
Dự án hỗ trợ toàn bộ chi phí về giống cho các thử nghiệm về giống và phân bón
cho các thử nghiệm về phân bón. Ngoài ra, dự án tổ chức tập huấn kỹ thuật cho ngời dân,
đào tạo khuyến nông viên thôn bản để giám sát và hớng dẫn thực hiện quy trình kỹ thuật.
con gia súc, kết quả năng suất, hạch toán kinh tế (thu-chi). Các hộ đợc hớng dẫn
phơng pháp ghi chép sổ sách, diễn biến của thử nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và tính toán
hiệu quả kinh tế của thử nghiệm đó.
Hình 3: Khuyến nông viên cùng ngời dân kiểm tra đồng ruộng và đánh giá hoạt
động hàng tháng
3.6 Hội thảo đầu bờ, tham quan chéo
Đây là một hoạt động quan trọng, giúp cho công tác đánh giá sự thành công của thử
nghiệm, là tiền đề cho việc triển khai mở rộng. Các hội thảo đầu bờ hoặc tham quan chéo
11
đợc các ban quản lý dự án thôn bản tổ chức, các cán bộ khuyến nông chỉ mang tính hỗ
trợ.
Ban quản lý thôn bản cùng bàn bạc với nông dân chọn thời điểm thích hợp để tổ
chức hội thảo đầu bờ. Thời điểm này tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại thử nghiệm, ví
dụ nh nếu thử nghiệm về cây lúa, ngô, lạc thì nên tiến hành vào thời điểm thu hoạch, nếu
thử nghiệm về chăn nuôi vịt đẻ trứng Khaki Campbell nên tiến hành sau khi vịt đẻ đợc
một thời gian
Thành viên tham gia hội thảo bao gồm đại diện các hộ tham gia thử nghiệm và các
hộ cha tham gia ở cùng thôn hoặc các thôn bản lân cận, trong đó có một số nông dân của
các thôn bản cha đợc dự án hỗ trợ.
Số lợng nông dân tham gia hội thảo khoảng 30 ngời. Khuyến khích sự tham gia
của phụ nữ, vì đây chính là lực lợng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.
Xây dựng nội dung và kế hoạch cụ thể cho từng buổi hội thảo hoặc tham quan.
Trong đó lựa chọn một số nông dân thực hiện tốt thử nghiệm báo cáo lại kết quả thử
nghiệm, trình diễn. Cần tạo ra một sự trao đổi cởi mở giữa những ngời tham dự, để mọi
ngời tự rút ra các kết luận đánh giá về kết quả của thử nghiệm.
Các thử nghiệm về Chăn nuôi chủ yếu là đa các giống vật nuôi nh gà, vịt, lợn, cá là
những giống cho năng suất và chất lợng thịt cao. Đồng thời với việc đa các giống mới
vào sản xuất, một số thử nghiệm về các biện pháp kỹ thuật chăn nuôi nh bổ xung thức ăn
và thú y cũng đợc thực hiện. Sau đây là tổng hợp các kết quả thành công của thử nghiệm:
1. Tổng hợp số lợt hộ tham gia các mô hình thử nghiệm
0
500
1000
1500
2000
2500
2001 2002 2003
Năm
Số lợt hộ
Cao Bằng Bắc KạnĐồ thị 1: Số lợt hộ tham gia thử nghiệm về Trồng trọt
0
200
400
600
800
2001 2002 2003
Năm
Số lợt hộ
Cao Bằng Bắc Kạn
6
14
8
15
7
7
16
0
450
0
0
297
121
843
143
202
703
141
739
291
462
694
19 45 53 747 2012 2327
II. Chăn nuôi
- Huyện Bảo Lạc
- H. Trùng Khánh
- H. Hà Quảng
- H. Ha Lang
49
14 20 21 272 567 647
Trồng trọt+ Chăn nuôi
33 65 74 1019 2579 2974
B. tỉnh Bắc Kạn
I. Trồng trọt
- H. Na Rì
- H. Ngân Sơn
- H. Ba Bể
0
0
0
9
3
4
8
8
14
0
0
0
890
67
123
133
222
70
14
3. Tổng hợp số hộ thử nghiệm theo các loại mô hình
Bảng 2: Tổng hợp số hộ tham gia các loại hình thử nghiệm, trình diễn
Cao bằng
Bắc Kạn
2 tỉnh
Cây trồng
Vật nuôi
2001
2002
2003
2001
2002
2003
2001
2002
2003
Trồng trọt
Lúa:
- Giống
- Phân bón
689
618
21
767
453
25
Ngô:
- Giống
- Phân bón
167
0
504
138
496
226
0
0
199
21 82
13
55
0
52
151
170
21
Đậu xanh: Giống
77
65
63
0
30
10
77
95
73
Lạc:- Giống
- Phân bón
0
76
33
0
0
0
0
76
33
Khoai lang: -giống
- Phân bón
75
5
61
14
43
14
0
0
62
58
Mía: Giống
0
0
0
0
19
0
0
19
0
Tổng số hộ 747 2012 2327 0 1000 425 747 3012 2752
Chăn nuôi
* Gà: + Giống
+ Tiêm phòng
0
0
0
0
0
0 0
131
0
0
43
0 52
42
45
7
0
10 68
46
96
0
22
40
cây trồng chính nh: Lúa, ngô, đỗ tơng, đậu xanh, khoai tây, khoai lang, sắn, mía.
Các thử nghiệm về chăn nuôi là đa các giống mới vào thử nghiệm, đồng thời áp
dụng các biện pháp chăm sóc cũng nh phòng bệnh cho các vật nuôi.
- Hầu hết các mô hình thử nghiệm đều cho kết quả năng suất cao hơn so với đối
chứng. Nhiều thử nghiệm đã đợc tiếp tục nhân rộng về diện tích và số hộ áp dụng.
- Việc lựa chọn các loại thử nghiệm đã xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của sản xuất và
nguyện vọng của dân nên đợc họ hởng ứng rất nhiệt tình. Các thử nghiệm và
trình diễn này đã thực sự mang lại lợi ích thiết thực cho ngời dân, góp phần vào
xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội của các địa phơng.
- Tổng số các loại thử nghiệm thành công về trồng trọt tại Cao Bằng là 43 và tại Bắc
Kạn là 28. Số loại thử nghiệm thành công về chăn nuôi tại Cao Bằng là 17 và tại
Bắc Kạn là 12. Trong số các loại thử nghiệm trên có 18 về trồng trọt và 7 về chăn
nuôi đã đợc đánh giá rất thành công. Kết quả cụ thể của 25 thử nghiệm này sẽ
đợc trình bày chi tiết ở phần sau.
kết địa phơng. Đây là giống lúa có phản ứng trung tính với ánh sáng ngày ngắn.
Thời gian sinh trởng trung bình 145- 160 ngày, thích nghi với điều kiện sản xuất
vụ mùa trung ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Lúa Đoàn kết nguyên chủng có hạt to
mẩy, màu sắc hạt màu sáng. Chất lợng gạo ngon, độ dẻo khá và độ đục của hạt
thấp.
- Giống lúa Đoàn kết nguyên chủng thờng cho năng suất cao hơn so với các giống
lúa Đoàn kết địa phơng. Khả năng thích nghi với điều kiện ngoại cảnh cao, thích
hợp với các chân ruộng vàn cao, và vàn thấp ở điều kiện miền núi. Chịu chua khá
và có khả năng chống chụi một số lọai sâu bệnh.
-
Lúa Đoàn kết có khả năng đẻ nhánh cao. Đặc biệt khi cấy mạ non, và cấy 1 dảnh
lúa đẻ nhánh mạnh, số đảnh hữu hiệu/khóm không thua kém gì khi cấy nhiều dảnh.
Số hạt chắc/bông của lúa cấy 1 dảnh cao. Nếu đợc chăm sóc đầy đủ sẽ cho thu
hoạch cao và tiết kiệm đợc giống.
3. Địa điểm và qui mô
Thử nghiệm giống lúa Đoàn kết nguyên chủng đợc thực hiện ở cả 2 tỉnh Cao Bằng
và Bắc Kạn trong 2 năm 2001 và 2002. Tại Cao Bằng, thử nghiệm đã đợc thực hiện tại xã
17
Lơng Thông và Cần Yên, huyện Thông Nông và xã Nà Sắc, huyện Hà Quảng với tổng số
40 hộ tham gia. Tại Bắc Kạn thử nghiệm đợc thực hiện tại các Xã Hữu Thác, huyện Na
Rì và xã Thợng Quan, huyện Ngân Sơn với tổng số 53 hộ tham gia.
4. Quy trình kỹ thuật
- Lợng giống thử nghiệm là 10 kg giống lúa đoàn kết nguyên chủng/1000 m
2
.
Riêng đối với công thức thử nghiệm cấy lúa Đoàn kết 1 dảnh tại Bắc Kạn lợng
giống thử nghiệm là 4 kg/ 1000 m
18
Kết quả năng suất của các mô hình thử nghiệm:
Bảng 1: Năng suất lúa Đoàn kết nguyên chủng thử nghiệm tại một số xã điểm
Năng suất (tạ/ha)
Huyện, tỉnh Xã Số thôn Số hộ
đánh
giá
Giống
đối chứng
Giông nguyên
chủng
Hà Quảng, CB Nà Sác 2 10 25,4 29,8
Thông Nông, CB Cần Yên 1 5 28,7 35,2
Ngân Sơn, BK Thợng Quan 2 10 37,8 52,1
Na Rì, BK Hữu Thác 2 20 40,8 52,3
Ghi chú: Tại Hữu Thác, Na Rì lúa đợc cấy 1 dảnh, còn các địa phơng khác cấy bình
thờng.
Giống lúa Đoàn kết nguyên chủng tại các ruộng thử nghiệm đã cho năng suất cao
hơn các giống đối chứng là lúa Đoàn kết địa phơng 10-40%. Ví dụ: Năng suất lúa Đoàn
kết nguyên chủng tại xã Thợng Quan là 52,1 tạ/ha, năng suất của lúa Đoàn kết địa
phơng chỉ là 37,8 tạ/ha (chênh lệch 38%). Tại các địa điểm thử nghiệm khác sự chênh
lệch về năng suất giữa giống nguyên chủng và giống địa phơng cũng cho kết quả gần
tơng tự.
Năng suất trung bình của giống nguyên chủng tại tất cả các điểm thử nghiệm là
42,3 tạ/ha, của giống địa phơng chỉ là 33,1 tạ/ha. Kết quả so sánh thể hiện ở đồ thị sau:
Đối với thử nghiệm cấy lúa Đoàn kết nguyên chủng cấy 1 dảnh, theo kết quả đánh
giá thống kê 20 hộ làm thử nghiệm tại xã Hữu Thác, Na Rì, năng suất các ô thử nghiệm
cấy lúa Đoàn kết 1 dảnh cho năng suất cao hơn đối chứng 10-25%. Hầu hết các ruộng thử
nghiệm đều đạt năng suất 50-55 tạ/ha, trong khi đó đối chứng chỉ đạt 40-48 tạ/ha. Kết quả
năng suất tăng khi cấy 1 dảnh là do số hạt/bông và tỷ lệ hạt chắc tăng, sâu bệnh phá hoại ít
hơn so với lúa cấy nhiều dảnh. 20
Hình 4: Kiểm tra ruộng lúa Đoàn kêt và chọn giống cho vụ sau
Hiệu quả kinh tế:
Bảng 2 : Hiệu quả kinh tế của thử nghiệm giống lúa Đoàn kết nguyên chủng tại
một số xã điểm
Thu-chi (đ/ha)
Huyện, tỉnh Xã
Giống địa phơng Giống nguyên
chủng
Hà Quảng, CB Nà Sác 2.300.000 2.780.000
Thông Nông, CB Cần Yên 2.780.000 3.690.000
Ngân Sơn, BK Thợng Quan 3.640.000 4.600.000
Na Rì, BK Hữu Thác 3.080.000 4.400.000
- Lãi thuần (thu chi) của thử nghiệm giống Đoàn kết nguyên chủng cao hơn rõ rệt
so với cấy giống địa phơng. Tại xã Thợng Quan kết quả thử nghiệm tại 10 hộ cho
thấy lãi thuần của thử nghiệm cấy lúa Đoàn kết nguyên chủng là 4.600.000đ/ha,
còn đối chứng chỉ đạt 3.640.000 đ/ha. Thử nghiệm ở các địa phơng khác cũng cho
kết quả tơng tự.
- Chọn ruộng thử nghiệm phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, nh ruộng thử nghiệm phải
đảm bảo đủ nớc tới và đất không quá xấu thì kết quả thử nghiệm mới đợc đảm
bảo. 2. bón phân cân đối cho lúa Đon kết
1. Lý do và mục đích
Bón phân là một trong những biện pháp quan trọng để tăng năng suất cây trồng và
bảo vệ độ màu mỡ của đất. Thực tế sản xuất cho thấy nhiều ngời dân ở Cao Bằng và Bắc
Kạn cha có nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của biện pháp này. Mặt khác, phần lớn
nông dân cha biết cách bón phân đúng kỹ thuật. Việc bón phân còn tùy tiện và phụ thuộc
vào kinh nghiệm và khả năng tài chính của mỗi gia đình.
Lúa Đoàn kết là loại lúa chiếm tỷ lệ diện tích lớn trong vùng, có khả năng cho
năng suất cao, khả năng chống chịu và thích nghi điều kiện ngoại cảnh tốt, nhng yêu cầu
về phân bón cũng rất cao. Đến nay ngời dân cha chú ý nhiều về việc bón phân đầy đủ
nên năng suất lúa Đoàn kết còn thấp. Mặt khác việc bón phân tùy tiện là điều kiện để sâu
bệnh hại phát triển.
Mục đích của thử nghiệm này là nhằm giới thiệu cho ngời dân phơng pháp bón
phân cân đối cho lúa Đoàn kết để tăng năng suất và sản lợng lúa. Thông qua việc thực
hiện các mô hình thử nghiệm ngời dân sẽ biết cách bón phân cân đối, bón đúng kỹ thuật,
biết cách sử dụng các loại phân khác nhau để bón cho lúa Đoàn kết.
2. Đặc điểm kỹ thuật của thử nghiệm
Lúa Đoàn kết là giống lúa a thâm canh. Để đạt đợc năng suất cao, yêu cầu phải
bón đầy đủ lợng phân bón và cân đối giữa các loại phân nh đạm (N), lân (P), ka li (K).
N rất cần thiết cho quá trình sinh trởng. Bón đủ N cây sinh trởng tốt, lá xanh, năng suất
22
cao. P cần thiết cho sự sinh trởng đặc biệt sự phát triển rễ, đẻ nhánh của lúa. Bón P đặc
Bảng 3 : Công thức bón phân cho lúa Đoàn kết
Lợng phân bón (kg/1000 m
2
)
Công thức
N urê Lân super Kali Phân chuồng
1. Bón phân cân đối NPK 18 40 12 500
2. Bón bổ sung K 12 - 12 500
3. Đối chứng 12 - - 500
23
Hình 5: Lợng phân bón cho lúa /1000 m
2- Phơng pháp bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng, lân và 1/4 lợng N. Bón thúc đợt 1
sau cấy 15 ngày với 2/3 lợng đạm và 1/3 lợng ka li, kết hợp với làm cỏ sục bùn.
Bón thúc đợt 2 sau cấy 50-70 ngày với toàn bộ lợng phân bón còn lại.
Hình 6: Bón phân cho lúa Đoàn kết
5. Kết quả
Tình hình sinh trởng và phát triển của cây lúa :
Cây lúa sinh trởng và phát triển tốt hơn so với đối chứng. Lúa đợc bón lót phân
lân bén rễ hồi xanh nhanh hơn. Tổng số nhánh và số nhánh hữu hiệu cũng cao hơn. Tại xã
Tỉnh, huyện Xã Số
thôn
Số hộ
đánh giá
Đối chứng Bón phân
Trùng Khánh, Cao Bằng
Trùng Khánh, Cao Bằng
Hà Quảng, Cao Bằng
Thông Nông, Cao Bằng
Ngân Sơn, Bắc Kạn
Đinh Phong
Ngọc Khê
Nà Sác
Lơng Thông
Thợng Quan
2
5
2
4
1
10
25
10
20
5
38,5
42,6
42,5
44,3
39,0
Hình 8 : Hội thảo đầu bờ về bón phân cân đối cho lúa Đoàn kết
6. Bài học kinh nghiệm
Thuận lợi :
- Ngời dân đợc hỗ trợ phân bón và thực hiện thử nghiệm ngay trên đồng ruộng của
mình nên họ rất phấn khởi khi làm thử nghiệm.
- Thử nghiệm dễ làm, phù hợp với trình độ ngời dân.
- Ngời dân đợc tập huấn kỹ thuật và có sự kiểm tra thờng xuyên của khuyến nông
viên nên rất an tâm thực hiện các quy trình kỹ thuật của thử nghiệm.
Khó khăn :
- Các thử nghiệm không tập trung nên việc theo dõi giám sát khó khăn.
- Một số hộ bón phân đủ lợng quy định nhng không đúng thời điểm bón theo quy
trình, vì vậy hiệu quả của bón phân cha cao. Nguyên nhân chính là do ngời dân
quên hoặc lẫn lộn một số loại phân trong khi bón.
- Tại thời điểm bón thúc lúa gặp hạn nên cha phát huy hết hiệu quả của phân bón.
Đề Nghị: