Luận văn Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) chi nhánh Nghệ An - Pdf 10

Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH

z

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đề tài: “Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án
đầu tư tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
chi nhánh Nghệ An.”


của công ty TNHH xuất nhập khẩu Châu Tuấn…………………………… 18
2.1.3.1. Một vài nét chung về công ty TNHH XNK Châu Tuấn…………….18
2.1.3.2. Mô tả dự án………………………………………………………….19
2.1.3.3. Nội dung thẩm định tài chính dự án tài trợ xây dựng nhà máy mới của
Công ty TNHH xuất nhập khẩu Châu Tuấn…………………………………20
2.1.4. Đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư của
VPBank Nghệ An……………………………………………………………24
2.1.4.1. Những kết quả đạt được…………………………………………….24
2.1.4.2. Những mặt tồn tại và nguyên nhân………………………………….25
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng

Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH

2.2.Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu
tư của ngân hàng……………… ………………………………………… 27
2.2.1. Định hướng công tác thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh VPBank
Nghệ An…………………………………………………………………… 27
2.2.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư của
VPBank Nghệ An……………………………………………………………29
2.2.3. Một số kiến nghị…………………………………………………… 34
2.2.3.1.Với nhà nước và các Bộ ngành có liên quan……………………… 34
2.2.3.2. Với ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại khác………35
2.2.3.3.Kiến nghị với chủ đầu tư…………………………………………….36
2.2.3.4. Với VPBank ……………………………………………………… 37
KẾT LUẬN………………………………………………………………… 38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………… 39

Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng

Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới bị biến động liên tục bởi các
cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, khủng hoảng nợ công làm cho nền kinh
tế của Việt Nam xuất hiện các yếu kém cần phải khắc phục nhằm hoàn thiện
nền kinh tế giúp kinh tế Việt Nam phát triển bền vững.
Ngành ngân hàng là một ngành rất quan trọng trong nền kinh tế đang
phát triển của nước ta. Với hoạt động đi vay để cho vay các ngân hàng đã huy
động được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức, đơn vị hoạt động
kinh doanh để cho các đơn vị, tổ chức cần vốn vay để tiến hành các hoạt động
tiêu dùng, kinh doanh của mình.
Qua những tác động của nền kinh tế thế giới ngành ngân hàng nói
chung và ngân hàng Việt Nam thịnh vượng (VPBank) nói riêng đã xuất hiện
những điểm yếu cần phải khắc phục nhằm thoát khỏi những nguy cơ, khó
khăn và thách thức do sự phát triển của nền kinh tế tạo nên.
Cac hoạt động trong ngành ngân hàng có rất nhiều rủi ro tiềm ẩn vậy
cần có những biện pháp tốt hơn để giải quyết những rủi ro đó. Một trong các
biện pháp đó là nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư

Phần 2 : Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công
tác thẩm định dự án ở VPBank Nghệ An
Trong quá trình phân tích, do còn thiếu kinh nghiệm và hạn chế về mặt
nhận thức, báo cáo thực tập của em còn nhiều sai sót. Em rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để Báo cáo thực tập của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Lưu Tâm và các cán bộ nhân
viên VPBank Nghệ An đã giúp đỡ tận tình giúp em hoàn thành báo cáo này.

Sinh viên

Hoàng Huy Thục

Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng;
sử dụng vốn ( cung cấp tín dụng, hùn vốn, liên doanh) bằng VNĐ và ngoại tệ;
các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện
dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh qua ngân hàng;
kinh doanh ngoại tệ; phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
* Về đội ngũ cán bộ :
Ngày 10/9/1993, khi VPBank chính thức mở cửa giao dịch tại 18B Lê Thánh
Tông, số lượng cán bộ nhân viên chỉ có vỏn vẹn 18 người. Cùng với việc phát
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
4
triển và mở rộng quy mô hoạt động, số lượng nhân sự của VPBank cũng tăng
lên tương ứng.
Đến hết 30/06/2011, tổng số nhân viên nghiệp vụ toàn hệ thống VPBank là:
hơn 3.000 CBNV, hơn 92% trong số đó có độ tuổi dưới 40, khoảng 80%
CBNV có trình độ đại học và trên đại học.
* Mạng lưới hoạt động :
VPBank đã có tổng số hơn 180 Chi nhánh và Phòng giao dịch trên toàn quốc.
Với 550 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh VPBank - Western
Union
* Sứ mệnh phát triển
VPBank hoạt động với phương châm: lợi ích của khách hàng là trên hết; lợi
ích của người lao động được quan tâm; lợi ích của cổ đông được chú trọng;
đóng góp có hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng.
- Đối với Khách hàng: VPBank cam kết thoả mãn tối đa lợi ích của khách
hàng trên cơ sở cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ phong
phú, đa dạng, đồng bộ, nhiều tiện ích, chi phí có tính cạnh tranh.
- Đối với nhân viên: VPBank quan tâm đến cả đời sống vật chất và đời sống
tinh thần của người lao động. VPBank đảm bảo mức thu nhập ổn định và có
tính cạnh tranh cao trong thị trường lao động ngành tài chính ngân hàng. Đảm

nguồn vốn từ nước ngoài và thực hiện các dịch vụ ngân hàng có liên quan đến
nước ngoài khi được ngân hàng nhà nước cho phép;
- Hoạt động bao thanh toán;
Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền dưới nhiều hình thức đặc biệt chuyển
tiền nhanh Western Union;
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của VPBank Nghệ An
+ Về nhân sự
Hiện nay Chi nhánh có 60 cán bộ, trong đó 48 đại học và trên đại học, 9
là cao đẳng và trung cấp, còn lại là sơ cấp. Nhận thức được chất lượng đội
ngũ nhân viên là sức mạnh của Ngân hàng, giúp Ngân hàng sẵn sàng đương
đầu với mọi cạnh tranh, vì thế Ngân hàng luôn quan tâm nâng cao chất lượng
công tác quản trị.
+ Về cơ cấu tổ chức
Có thể khái quát về mô hình tổ chức của Chi nhánh như sau:
+ Ban giám đốc: bao gồm 01 Giám đốc và 01 Phó Giám Đốc
+ Các phòng ban:
- Phòng hành chính tổ chức.
- Phòng phục vụ khách hàng.
- Phòng kế toán giao dịch (Bao gồm cả tin học).
- Phòng giao dịch Nguyễn Văn Cừ.
- Phòng giao dịch chợ Vinh.
- Phòng giao dịch Cửa Đông.
- Phòng giao dịch Bến Thủy.
- Phòng giao dịch Xô Viết nghệ tĩnh.
- Phòng giao dịch Đội Cung.
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
6
- Ban quản lý tín dụng ( C/A).
 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh VPBank Nghệ An

các hình thức quảng cáo thu hút khách hàng. Chịu trách nhiệm về pháp lí liên
quan đế hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng.
Thực hiện chức năng nghiên cứu thị trường, tìm hiểu khách hàng là cả
cá nhân và doanh nghiệp, đề xuất chính sách tiếp thị, sản phẩm phù hợp với
từng đối tượng khách hàng, thực hiện nhiệm vụ phân tích món vay và thực
hiện cho vay, đôn đốc việc thu hồi nợ, xử lý nợ quá hạn của các khoản vay, đề
Giám
đốc
Ban
quản lý
tín dụngPhòng
phục vụ
khách
hàng

Phòng
kế toán
giao
dịch

Phòng
hành
chính tổ
chức

Phòng
giao

giao d
ịch
Xô Viết
Ngh

Tĩnh

Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
7
xuất điều chỉnh các quy định về hợp đồng tín dụng cho phù hợp với thực tế
trên địa bàn chi nhánh.
* Phòng Kế toán giao dịch.
Thực hiện chào đón khách hàng, giới thiệu và bán chéo sản phẩm dịch
dịch vụ của Ngân hàng, thực hiện mở các tài khoản tiền gửi, rút tiền, chuyển
tiền, giữ hộ, thu chi hộ, v.v… thực hiện giải ngân, thu vốn, thu lãi, hạch toán
chuyển nợ quá hạn. Thực hiện thu đổi ngoại tệ mặt cho khách theo đúng các
quy định của các phòng có liên quan và đúng với quy định của VPBank.
Phía bên tin học thực hiện quản lí và tổ chức hạch toán thu nhập, chi
phí, phải thu, phải trả. Kiểm tra và giám sát việc thu chi đúng tính chất. Tiếp
nhận và kiểm soát lại chứng từ từ Phòng giao dịch Ngân quỹ và các bộ phận
khác đưa đến, đưa vào máy tính, lên cân đối tài khoản. Bảo mật số liệu, lưu
trữ an toàn số liệu, thông tin trên máy tính, quản lí mạng vi tính của toàn chi
nhánh.
* Ban quản lý tín dụng
Thực hiện đánh giá, thẩm định tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản đảm
bảo. Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nghiệp vụ liên quan tài sản. Xây dựng
tiêu chuẩn phân hạng và thực hiện việc phân hạng tài sản đảm bảo. Khai thác
các hệ thống thuê kho bãi để quản lí tài sản cầm cố, soạn thảo các hợp đồng
thuê kho bãi. Định kì tái định giá tài sản đảm bảo, kiểm tra thường xuyên các

700000
2008 2009 2010 2011
Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn
TG Doanh nghiệp
TG Dân cư

Như vậy nguồn vốn huy động của VPBank chi nhánh Nghệ An tăng
trưởng qua các năm. Đó là nhờ vào chính sách lãi suất phù hợp, đa dạng hoá
các sản phẩm huy động cũng như các chương trình khuyến mãi có quà tặng
hấp dẫn. Mặt khác trong những năm gần đây mạng lưới hoạt động của
VPBank Nghệ An được mở rộng. Đến cuối năm 2011, nguồn vốn huy động
đạt 667.661 triệu, tăng gấp 2 lần so với cuối năm 2008; 1,3 lần so với cuối
năm 2009; và so với năm 2010 nguồn vốn huy động tăng là 16,35%. Nguồn
vốn ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động
của VPBank Nghệ An ( khoảng 80%).
Chi nhánh VPBank Nghệ An đã thực hiện rất tốt các chỉ tiêu về hoạt
động huy động vốn góp phần hoàn thành kế hoạch hoạt động chung của toàn
hệ thống.Thấy được những bất hợp lý trong cơ cấu nguồn vốn VP Bank Nghệ
An đã có những cố gắng rất lớn trong công tác huy động vốn bằng cách đưa
ra chính sách lãi suất linh hoạt cho tiền gửi không kì hạn chi nhánh đã áp
dụng lãi suất bậc thang theo số dư tiền gửi không kì hạn bằng VND. Theo
đánh giá thì chi nhánh là một trong các ngân hàng có lãi suất tiền gửi cao. Bên
cạnh đó ngân hàng thường xuyên coi trọng chất lượng dịch vụ, kết hợp tốt
chính sách khách hàng như thực hiện ưu đãi lãi suất tiền gửi, thực hiện nghiệp
vụ nhanh chóng bằng máy móc thiết bị mới, hiện đại. Với trụ sở khang trang
thuận tiện cho khách hàng giao dịch, thái độ phục vụ của nhân viên tận tình,
hòa nhã, lịch sự và có những biện pháp quảng cáo trên các phương tiện thông
tin đại chúng và một số biện pháp khác. Do vậy, nguồn vốn huy động của
VPBank Nghệ An không những tăng đều mà còn nhanh, đảm bảo được cân
đối cung cầu, tạo thế chủ động cho hoạt động kinh doanh tín dụng của chi

VPBank Nghệ An rất chú trọng đến khâu tín dụng, coi đó là hoạt động trọng
tâm của Ngân hàng. Ngân hàng luôn thực hiện cho vay với 3 mục tiêu cơ bản:
Hiệu quả, an toàn vốn, đầu tư và phát triển. Nhờ làm tốt công tác huy động
vốn, VPBank Nghệ An đã tích cực nhanh chóng đa dạng hóa các mặt nghiệp
vụ kinh doanh dịch vụ Ngân hàng trong đó trọng tâm là công tác tín dụng. Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Nghệ An
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011
Tổng thu nhập

16.300 26.700 53.700 73.752
Tổng chi phí 14.600 22.700 39.700 43.752
Lợi nhuận 1.700 4.000 14.000 30.000
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh.)
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
100
20000
40000
60000
80000
2008 2009 2010 2011
Biểu đồ 2: Tình hình hoạt động kinh doanh
Tổng thu nhập
Tổng chi phí

Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
11chủ yếu là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh thẩm định khách hàng, lựa chọn
khách hàng có khả năng cấp tín dụng của ngân hàng chưa được thực hiện tốt.
Số dư nợ bình quân có xu hướng tăng, để thể hiện sự cố gắng của chi nhánh
trong quản lý điều hành, tiếp cận khách hàng, đổi mới phong cách phục vụ
của cán bộ công nhân viên trong toàn hệ thống VPBank nghệ An.
Nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn của VPBank Nghệ An khá cao trong
những năm gần đây vì cho vay khá cao trong tổng nguồn vốn huy động năm
2008 do vậy đạt 98,3%, năm 2009 đạt 94,8%, năm 2010 là 102%, và năm
2011 là 104%. Kết quả là năm 2009 ngân hàng có lãi gần 4 tỉ đồng, năm 2010
đạt 14 tỉ đồng và năm 2011 ngân hàng lãi gần 30 tỷ đồng. Con số không lớn
song thể hiện sự cố gắng của VP Bank Nghệ An trong việc khắc phục hậu quả
trong quá khứ, khôi phục năng lực hoạt động trong tương lai. Về nợ quá hạn
ngày càng giảm, thể hiện năm 2008 là 48.1%, năm 2009 là 36.9%, năm 2010
giảm còn 29.5% và năm 2011 giảm 20%. Tỷ lệ nợ quá hạn cao như vậy là do
quá khứ để lại, còn trong những năm gần đây tỉ lệ nợ quá hạn là thấp không
đáng kể, kế hoạch năm 2011 của VPBank Nghệ An là thoát khỏi tình trạng
kiểm soát đặc biệt của ngân hàng nhà nước. Với tốc độ hoạt động như kế
hoạch đặt ra trong tương lai không xa hình ảnh VPBank Nghệ An sẽ khôi
phục lại.
1.2.3. Các hoạt động khác
- Hoạt động Thanh toán quốc tế
Trong năm 2008 thị trường ngoại tệ diễn biến khá bất thường, lúc thì dư thừa
các NHTM từ chối không mua, lúc lại thiếu hụt nghiêm trọng không ai bán ra,
vì vậy trong nhiều giai đoạn VPBank buộc phải thắt chặt điều kiện mở L/C
(tăng tỷ lệ ký quỹ, yêu cầu khách hàng tự lo nguồn ngoại tệ thanh toán,…).
Trước khó khăn đó, doanh số và số lượng của hoạt động thanh toán quốc tế

Năm 2011
Thanh toán hàng nhập

103.447 147.997 73.750 68.349
Thanh toán hàng xuất 59.099 92.967 112.322 130.574
Mua ngoại tệ 107.263 154.273 162.758 172.752
Bán ngoại tệ 109.404 154.287 159.687 168.315
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm.) 0
50000
100000
150000
200000
2008 2009 2010 2011
Biểu đồ 4: Tình hình kinh doanh ngoại hối và thanh
toán quốc tế
Thanh toán hàng nhập
Thanh toán hàng xuất
Mua ngoại tệ
Bán ngoại tệ

Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng

cuộc khủng hoảng kinh tế nên VPBank Nghệ An còn hạn chế cho vay đầu tư
nhằm ổn định tỷ lệ nợ Để có được cái nhìn khái quát hơn về hoạt động cho
vay dự án đầu tư của Chi Nhánh, chúng ta xem xét một số chỉ tiêu có liên
quan :
2.1.1.1. Khách hàng của VPBank Nghệ An.
Khách hàng của chi nhánh chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá
nhân. Những khách hàng này thường sử dụng những dịch vụ khép kín cho
ngân hàng và thời giam vay vốn của họ thường kéo dài từ 3-8 năm. Hiện nay
cơ cấu tiền vay tại CN như sau: 85% khách hàng vay vốn ngắn hạn. 15%
khách hàng vay vốn trung dài hạn phục vụ đầu tư. Đây là chính sách phát
triển của ngân hàng VPBank do ngân hàng còn có quy mô trung bình.
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
14Khách hàng của CN hiện nay có thể nói là đa dạng, không chỉ tập trung
vào cá nhân mà bắt đầu mở rộng cho vay các doanh nghiệp đầu tư phát triển
chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bảng 2.1. Cơ cấu khách hàng.
Đơn vị :( %).
Loại hình Năm 2009. Năm 2010. Năm 2011.
Cá nhân 60. 70. 73.
Doanh Nghiệp. 40. 30. 27.
(Nguồn : Báo cáo hoạt động tín dụng.)

60
40
70
30

35
10
Xây dựng cơ bản
Sản xuất công nghiệp
Thương mại dịch vụ
Ngành nghề khác

Với cơ cấu khách hàng như hiện nay của CN sẽ thấy chủ trương phát
triển tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thành phần kinh tế tư nhân
tiếp xúc với vốn, công nghệ. với chủ trương này nền kinh tế Việt Nam đang
có những biến đổi hình thành lên một xu hướng kinh tế mới. Điều này nói lên
các doanh nghiệp này là khách hàng phù hợp cho ngân hàng hiện nay.
2.1.1.2.Doanh số cho vay.
Bảng 2.3. Tình hình tín dụng tính đến 31/12/2011
Tỷ trọng dư nợ. Chỉ tiêu.
(Đơn vị : triệu đồng)
31/12/2011

Tăng giảm
so với 2010.

2010. 2011.
Theo thời gian 933.973 -85.251 100% 100%
Ngắn hạn. 785.056 -80.011 90% 84%.
Trung, dài hạn TM. 148.917 -5.240 10% 16%.
Theo loại hình 933.973 -85.251 100% 100%.
C.ty Cổ phần TNHH 246.566 -45.321. 27,2% 26,4%
C.ty Cổ phần khác 225.322 -37.765. 24,9% 24,1%
Doanh nghiệp tư nhân 38.767 -22.911 4,7% 4,2%
Kinh tế tập thể 659 -73 0,08% 0,07%

880000
890000
900000
2008 2009 2010 2011
Biểu đồ 7: Tình hình thu nợ trong những năm gần đây
Doanh số thu nợ

Nhìn vào số liệu trên cho thấy các khoản thu ngày càng tăng lên đồng
thời các khoản nợ quá hạn đang giảm dần cho thấy chất lượng các khoản vay
được nâng cao, đồng thời đó công tác thẩm định tín dụng trung và dài hạn nói
chung thẩm định dự án đầu tư nói riêng đã được cải thiện một cách đáng kể.
Tuy vậy công tác thẩm định cũng còn nhiều thiếu sót cần phải khắc phục để
cho chất lượng các khoản tín dụng điều này sẽ được làm rõ trong phần sau
của bài báo cáo.
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
172.1.2. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại VPBank Nghệ An

2.1.2.1. Đối tượng cho vay trung dài hạn
Các pháp nhân là doanh nghiệp Nhà nước, Hợp tác xã, Công ty TNHH,
Công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác
có đủ điều kiện quy định tại điều 94 Bộ luật dân sự:
- Cá nhân và hộ gia đình
- Tổ hợp tác
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty hợp danh
Khảo sát tình hình thực tế cho thấy hoạt động cho vay trung dài hạn

2. Doanh số thu nợ TDH 86,523 113,436

31,1% 121,32 6,9%
3. Dư nợ TDH 121,244

154,157

27,15%

148,917

- 3,4%
4.Tỷ lệ dư nợ TDH/tổng dư nợ

19% 15% 16%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm.)
Có thể thấy doanh số cho vay TDH tăng khá đều và nhỏ trong các năm
nhưng số dự nợ thì đã có giảm nhẹ trong năm 2011 chứng tỏ khủng hoảng
kinh tế có ảnh hưởng lớn trong việc cho vay TDH. Nhưng so với tổng dư nợ
thì cho vay TDH có chiếm tỷ trọng khá nhỏ.
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
18Bảng 2.6. Lợi nhuận từ tín dụng TDH
( Đơn vị: tỷ đồng)

2009


(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng TDH tăng trưởng liên tục trong vòng 3
năm qua. Lợi nhuận tăng vọt từ 4 tỷ năm 2009 lên 14 tỷ năm 2010 và tăng
mạnh vào năm 2011 là 30 tỷ đồng. Điều này hoàn toàn phù hợp với diễn biến
của hoạt động cho vay TDH tại Ngân hàng mà chúng ta vừa phân tích ở trên.
Như vậy có thể nói tín dụng TDH đã góp phần vào tổng thu nhập chung của
VPBank Nghệ An. Điều này cho thấy hướng tiếp theo mở rộng tín dụng TDH
của Ngân hàng là một hướng đi đúng đắn.

2.1.3. Ví dụ về thẩm định tài chính dự án - Đầu tư xây dựng nhà máy
sản xuất da và các sản phẩm giả da Châu Tuấn tại Xã Xuân An – Nghi
Xuân – Hà Tĩnh của công ty TNHH xuất nhập khẩu Châu Tuấn

2.1.3.1. Một vài nét chung về công ty TNHH XNK Châu Tuấn

Công ty TNHH xuất nhập khẩu Châu Tuấn được thành lập theo giấy chứng
nhận ĐKKD số 3000276035_ Do Sở KH & ĐT tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày
27/02/2002
Tên giao dịch: Công ty TNHH xuất nhập khẩu Châu Tuấn
Địa chỉ trụ sở chính:
- Khối 8A – TT Xuân An – Huyện Nghi Xuân – Tỉnh Hà Tĩnh

- Điện thoại: 0393.821.889 Fax: 0393.821.899

Vốn điều lệ: 50.000.000.000 (Bằng chữ năm mươi tỷ đồng)

Vốn có khả năng huy động: 60.000.000.000 đồng
Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Bạch Thị Hường – Chức vụ: Chủ tịch HĐTV – Giám đốc công ty

 Chủ dự án : Bà Bạch Thị Hường
 Thiết bị máy móc: Thiết bị mua mới 100% từ các nước như Đài Loan,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.
 Địa điểm : Xã Xuân An, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh
 Tiến độ thực hiện : Dự án được triển khai vào đầu tháng 6/2011 và đi
vào hoạt động vào cuối tháng 8/2012.
 Đầu tư của dự án : Tổng đầu tư của dự án cho cả 3 giai đoạn là 20 tỷ
VND, trong đó giai đoạn 1 là 11,310 tỷ .
 Nhu cầu vốn vay:
 Giá trị khoản vay:
- Dài hạn: 5.000.000.000 đ (năm tỷ đồng), lãi suất 18%/năm. Thời gian
ân hạn 10 tháng.
- Ngắn hạn: 500.000.000 đ (năm trăm triệu đồng), lãi suất 17%/năm.
 Thời gian vay: 6 năm.
 Mục đích vay vốn:
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
20- Đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị
- Bổ sung vốn lưu động.
 Tài sản đảm bảo:
- Khu đất rộng 2000 m2 ở Thị trấn Xuân An – Huyện Nghi Xuân –
Tỉnh Hà Tĩnh thuộc sở hữu của Bà Bạch Thị Hường
- Công trình xây dựng nhà xưởng và máy móc mới của dự án đầu tư
xây dựng nhà máy sản xuất da và các sản phẩm giả da Châu Tuấn
 Phương thức trả nợ : Trả lãi và gốc hàng quý
 Nhà máy sẽ hoạt động 25 ngày/tháng, 12 tháng/năm.
Số công nhân sẽ là 250 người, làm việc một ca, 8 tiếng/ngày.


2.7%
Dư phòng 100.000

0.9%
Chi phí vốn lưu động 735.200

6.5%
Tổng chi phí của dự án 11.310.000

100%
Tổng dòng tiền ra của dự án 11.310.000(Nguồn: Báo cáo thẩm định của VPBank Nghệ An)
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
21
Về cơ cấu vốn, Công ty dự kiến thực hiện như sau
Bảng 2. Cơ cấu vốn của dự án

Cơ cấu vốn Triệu đồng Tỷ lệ
Vốn tự có
Vốn vay
Trong đó
- Vốn vay dài hạn
- Vốn vay ngắn hạn

Năm thứ 2
Năm thứ 3
Năm thứ 4
Năm thứ 5
Từ năm thứ 6 trở đi
60%
70%
80%
90%
100%
100%
(Nguồn: Báo cáo thẩm định của VPBank Nghệ An)

Trích đoạn Với VPBank
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status