TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
BÀI TIỂU LUẬN
Tên tiểu luận:
CHÍNH SÁCH VỀ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG Ở NÔNG THÔN
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
Người hướng dẫn : Ts. Tuyết Hoa NiêKdăm
Người thực hiện : Nhóm 4
Ngành : Kinh tế nông lâm
Khóa : 2008 – 2012
Daklak, ngày 28/02/2011
i
DANH SÁCH NHÓM 4
- Nguyễn Thị Hoa
- Lại Thị Hòa
- Lê Ngọc Hòa
- Lê Hữu Hoàng
- Mai Đình Hoàng
ii
MUC LỤC
I – PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1Tính cấp thiết 1
1.2Mục Tiêu 1
1.2.1Mục tiêu chung 1
1.2.1Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.2 Không gian nghiên cứu 2
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu 2
II – PHẦN NỘI DUNG 3
2.1 Các chính sách có liên quan 3
đang phải đối phó với một thách thức là trên thế giới hiện có khoảng 1,1 tỷ người không
được tiếp cận với các nguồn nước sạch và khoảng 2,4 tỷ người không được tiếp cận với
các điều kiện vệ sinh đảm bảo và có những thói quen không hợp vệ sinh. Nguyên nhân là
do sự xả rác thải, nước thải, chất thải từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt,
chăn nuôi), công nghiệp, giao thông vận tải, các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con
người ngày càng tăng mà không được xử lý hoặc xử lý không đúng cách gây ô nhiễm đến
nước và môi trường Do vậy vấn đề làm sao để đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi
trường là vấn đề cấp thiết diễn ra trên toàn thế giới.
Hiện nay chúng ta đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm môi trường và khan hiếm nguồn
nước sạch. Theo số liệu thống kê năm 2008 của Tổ chức Y tế Thế giới, có 80% bệnh tật ở
các quốc gia đang phát triển có liên quan đến nước và môi trường bị nhiễm bẩn.
Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp với gần 90% dân số sống tại nông
thôn, vì vậy nhu cầu dùng nước sạch ở nông thôn trở thành vấn đề cấp thiết hơn bao giờ
hết. Để đảm bảo quyền lợi và lợi ích của người dân trong vấn đề nước sạch và vệ sinh
môi trường, ngày 25 tháng 12 năm 2001, chính phủ ban hành “ quyết định về việc phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai
đoạn 2006 – 2010, số 277/2006/QĐ-TTg”
Để hiểu rõ hơn về thực trạng nước sạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn, chúng em
quyết định chọn tiểu luận “ Tìm hiểu về chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường ở
nông thôn Việt Nam”
1.2Mục Tiêu
1.2.1Mục tiêu chung
Tìm hiểu chính sách và quá trình thực hiện chính sách về cấp nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010.
1.2.1Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu chính sách.
1
- Kết quả thực hiện của một số tỉnh.
- Hạn chế của quá trình thực hiện.
- Đề xuất một số giải pháp.
Đảm bảo đến cuối năm 2010, Chương trình đạt được các mục tiêu chủ yếu sau:
+ Về cấp nước: 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh,
trong đó có 50% sử dụng nước sạch đạt Tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3
năm 2005 của Bộ Y tế với số lượng 60 lít nước/người/ngày.
+ Về vệ sinh môi trường: 70% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh;
70% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.
Tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở xã và các công trình công cộng
khác ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề chế biến
lương thực, thực phẩm.
-Nội dung: Đưa ra 9 giải pháp:
3
+ Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
+ Đẩy mạnh thông tin giáo dục truyền thông và huy động sự tham gia của cộng
đồng dân cư.
+ Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch.
+Giải pháp về khoa học công nghệ
+ Quản lý đầu tư xây dựng, khai thác và bảo vệ công trình.
+Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
+ Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
+Tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát.
+ Giải pháp về cơ chế, quản lý và điều hành chương trình.
Nhằm thực hiện các mục tiêu:
+ Về cấp nước: 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh với số
lượng 60 lít nước/người/ngày.
+Về vệ sinh môi trường: 70% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh,
70% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.
Tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở xã và các công trình công cộng
khác ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề chế biến
chương trình, dự án về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Thực hiện tư vấn và dịch vụ: khảo sát, thiết kế, giám sát, thi công, thăm dò
khai thác nước ngầm, nước mặt, cung ứng vật tư thiết bị, truyền thông, phân tích chất
lượng nước, đánh giá môi trường và các công việc khác có liên quan thuộc lĩnh vực nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ giao.
2.1.4 Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch số
05/2009/TT-BYT
-Nội dung:
Đưa ra các quy định trách nhiệm của các bên có liên quan thi hành thông tư.
Kèm theo ban hành về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN
02:2009/BYT.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/12/2009. Bãi bỏ quyết định số
09/2005/QĐ-BYT ngày 13/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn
vệ sinh nước sạch.
5
2.1.5 Quyết định của Thủ Tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về
cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2012 số 104/2000/QĐ-
TTg
-Nội dung:
Phát huy nội lực của dân cư nông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩy mạnh
xã hội hoá trong đầu tư, xây dựng và quản lý, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà
nước trong các dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn.
Phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội từng vùng đảm
bảo hoạt động lâu dài của hệ thống cung cấp nước sạch, vệ sinh nông thôn.
2.2 Thực trạng thực hiện chính sách
2.2.1 Thực trạng chung
- Về nước sạch
Chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một chương trình
mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc. Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường
số gia đình nông thôn có nhà vệ sinh bảo đảm tiêu chuẩn lên 60%.
Một số địa phương cũng đã đạt được mục tiêu cấp nước sạch và có nhà tiêu hợp vệ
sinh tại các trường học. Đã có khoảng 32 nghìn trường học phổ thông, nhà trẻ, mẫu giáo
có nước sạch và công trình vệ sinh, số trường học có nước sạch và công trình vệ sinh
tăng hơn 4 nghìn trường, trung bình tăng 2%/năm nâng tỷ lệ trường học có nước sạch và
nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 84%. Ngoài ra, các tỉnh như An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long,
Long An đã có 100% trường học, trạm y tế có nước sạch và có nhà vệ sinh.
- Bảo vệ môi trường nông thôn
Nổi bật nhất trong Chương trình MTQG NS&VSMTNT giai đoạn 2, đó là Dự án
cấp nước và vệ sinh nông thôn đồng bằng sông Hồng vốn vay Ngân hàng Thế giới được
triển khai khá thành công tại bốn tỉnh Hải Dương, Thái Bình, Nam Ðịnh, Ninh Bình. Ðến
nay, các dự án cấp nước tập trung tại các địa phương trên đã cấp nước cho người dân của
sáu xã với số hộ đã đấu nối là 11.317, đạt 83%, bảo đảm tiêu chuẩn cấp nước 60
lít/người/ngày với chất lượng nước đạt quy chuẩn quốc gia; bình quân lượng nước sử
dụng gần 6,2 m3/hộ/tháng; tỷ lệ thất thoát nước trung bình 23 %. Tại đây, bốn công ty cổ
phần cấp nước và vệ sinh đã được thành lập bước đầu hoạt động có hiệu quả và khẳng
định rõ nét về tính bền vững trong quản lý vận hành.
Bên cạnh các hệ thống cung cấp nước sạch, 250 công trình vệ sinh công cộng và
hàng chục nghìn nhà vệ sinh hộ gia đình được hội liên hiệp phụ nữ các tỉnh triển khai
thực hiện từ quỹ quay vòng của dự án một cách rất hiệu quả với tổng số vốn giải ngân là
7
105,3 tỷ đồng, tương đương 5,5 triệu USD đạt 98%. Hiện có tổng cộng 29.505 hộ/118 xã
thuộc bốn tỉnh (trong đó hộ nghèo, gia đình chính sách xã hội chiếm khoảng 10%) được
vay vốn để cải tạo, xây mới công trình vệ sinh, thu hồi vốn gốc cho vay quay vòng là
15,1 tỷ đồng với tỷ lệ thu hồi vốn đạt 100% đã hoàn thành và phát huy hiệu quả tốt, góp
phần bảo vệ môi trường nông thôn vùng dự án.
2.2.2Tình hình thực hiện tại một số tỉnh thành
2.2.2.1 Bình Phước
-Về cấp nước:
Tỷ lệ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt HVS tăng từ 65% lên 84,1%, tăng
20%.
+ Tăng do người dân tự đầu tư xây dựng được vay từ Ngân hàng Chính sách xã
hội khoảng 55 ngàn người tương ứng 18%.
+ Nhân dân tự đầu tư xây dựng khoảng 130 ngàn người tương ứng 42%.
Theo tiêu trí mới thực hiện Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch & VSMT NT
tỉnh Thái Nguyên được phê duyệt tháng 04 năm 2010: Dân số nông thôn toàn Tỉnh được
sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt: 70% trong đó: 51% đạt qui chuẩn kỹ thuật chất
lượng nước do Bộ Y Tế quy định.
Các nơi công cộng được sử dụng nước sinh hoạt và công trình vệ sinh:
+ Trường học ( trường chính ) 89%
+ Bệnh xá: 95%
+ Trụ sở UBND Xã: 93%
+ Chợ nông thôn: 23,5%
+ Làng nghề: 6%
-Về vệ sinh môi trường
Tổng hợp số liệu hàng năm (theo tiêu trí cũ): Số hộ gia đình nông thôn có công
trình vệ sinh tăng thêm khoảng 40 ngàn hộ đạt ≈70% như kế hoạch mục tiêu đề ra. Trong
đó được tăng do các Chương trình dự án:
+ Dự án khí sinh học Việt Nam và các Ngành khác khoảng: 3 000 hộ.
+ Hộ gia đình đầu tư từ nguồn vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội khoảng: 7
500 hộ.
+ Do được cấp nước sạch từ công trình cấp nước tập trung khoảng: 16 500 hộ.
+ Nhân dân tự đầu tư xây dựng khoảng: 13 000 hộ.
Chuồng trại chăn nuôi hộ gia đình hợp vệ sinh đạt: 47%.
-Nguồn vốn đầu tư cho Chương trình:
+ Tổng nguồn vốn đầu tư 5 năm 2006 - 2010: 258 tỷ đồng đạt: 93%
9
Trong đó:
Cấp nước sinh hoạt: 196,0 tỷ đồng đạt: 94%
Vệ sinh môi trường: 62,0 tỷ đồng đạt: 91%
10
- Doanh nghiệp, cá nhân chưa sãn sàng tham gia góp vốn đầu tư xây dựng công
trình theo quy định chính sách ưu đãi của Chính phủ.
- Đơn vị, tổ chức thực hiện sản xuất, dịch vụ nước sạch chưa được vay vốn ưu đãi
đầu tư cho cấp nước sạch & VSMT NT theo quyết định của Chính Phủ.
- Dịch vụ nước sạch nông thôn đối với các đơn vị chuyên nghiệp những năm đầu
chưa đủ bù đáp chi phí tối thiểu. Cần sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.
+ Về quản lý sau đầu tư:
- Một số công trình cấp nước tập trung hoàn thành bàn giao cho địa phương hưởng
lợi quản lý, khai thác. Chính quyền địa phương giao trực tiếp cho Ban quản lý, không có
sự kiểm tra, giám sát, chỉ đạo thường xuyên kịp thời sảy ra thiếu tuân thủ quy trình kỹ
thuật được chuyển giao, dẫn tới xuống cấp, kém hiệu quả, không bền vững.
- Hầu hết các công trình cấp nước sạch và công trình vệ sinh công cộng không
được quan tâm đến duy tu bảo dưỡng, sử dụng đúng kỹ thuật. Ngày càng giảm tỷ lệ công
trình đạt quy chuẩn kỹ thuật chất lượng.
- Các công trình nhỏ lẻ (hộ gia đình) không được kiểm tra, giám sát định kỳ, chất
lượng tùy thuộc người sử dụng.
- Về quá trình tổ chức thực hiện:
+ Dự án đầu tư các đơn vị tư vấn và chính quyền cơ sở đề xuất chưa phù hợp với
đặc thù công trình cấp nước sạch & VSMT NT.
- Cấp nước sạch & VSMT NT liên quan đến đa ngành, đa lĩnh vực, vì vậy các đơn
vị cá nhân chuyên ngành tham gia thực hiện Chương trình khi tiếp cận gặp nhiều khó
khăn, chậm tiến độ.
- Điều kiện tự nhiên, khả năng kinh phí, nhu cầu sử dụng khó áp dụng mô hình
công nghệ hợp lý, rẻ tiền phù hợp với nguyện vọng người dân.
- Những năm đầu thực hiện phân công phối hợp giữa 3 ngành NN&PTNT - Y Tế -
Giáo dục & Đào tạo còn nhiều lúng túng, ngành Y Tế năm 2010 chưa tổng hợp kịp thời
được hoạt động từ các Huyện để báo cáo theo quy định.
2.2.2.3 Bạc Liêu
-Về cấp nước
+ Qua 04 năm thực hiện với sự tham gia của các Sở, Ban, Ngành cùng với sự nỗ
lực của ngành y tế và sự phấn đấu của các huyện trong địa bàn tỉnh An Giang, đến nay
các mục tiêu chính của chương trình đều cơ bản hoàn thành.
Trong đó, số nhà vệ sinh được xây dựng từ nguồn vốn hỗ trợ của Chương trình
tổng cộng là 12.858 cái, số trạm cấp nước được xây dựng thêm là 17 trạm với số người
hưởng lợi từ các trạm cấp nước là 42.430 người.
12
Theo kết quả điều tra của Bộ chỉ số giám sát đánh giá do ngành Nông Nghiệp, Y
tế và Cục Thống kê tỉnh An Giang thực hiện cho thấy, đến cuối năm 2010 tỷ lệ số dân sử
dụng nước sạch là 55.71%, tỷ lệ số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh là 55.76% (bình
quân mỗi năm tăng 6% hộ có nhà vệ sinh). Như vậy ước tính có khoảng gần 40 ngàn hộ
xây dựng mới nhà vệ sinh trong 01 năm.
Ngoài ra công tác truyền thông cũng được đẩy mạnh qua các lớp tập huấn nâng
cao năng lực cho lực lượng cộng tác viên nhằm tuyên truyền cho người dân về nâng cao
nhận thức và thay đổi hành vi vệ sinh cá nhân để phòng ngừa dịch bệnh. Trong đó Trung
tâm Y tế dự phòng tỉnh cũng đã cung cấp 147 bộ công cụ mô hình mẫu về các loại nhà
tiêu cho trạm y tế xã và xây dựng 01 khu trưng bày các mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh tại
huyện An Phú.
2.2.2.5Sóc Trăng
Trong năm năm qua, Sóc Trăng đã cơ bản đạt mục tiêu cấp nước hợp vệ sinh cho
người dân nông thôn, với tổng số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là
983.996 người, tăng 191.349 người so với cuối năm 2005. Tỷ lệ số dân nông thôn được
sử dụng nước hợp vệ sinh tăng từ 72% lên 85%, trung bình tăng 2,6%/năm (tương đương
tốc độ tăng của giai đoạn 1999 – 2005), cơ bản đạt mục tiêu đề ra, cao hơn 2% so với
toàn quốc và hơn 1% so khu vực đồng bằng Sông Cửu Long.
Trong 5 năm 2006-2010 chương trình đã được sự quan tâm của Tỉnh ủy, UBND
tỉnh, đặc biệt là sự hỗ trợ mạnh mẽ của các tổ chức quốc tế thể hiện sự thu hút nguồn vốn
đầu tư cho chương trình năm sau cao hơn năm trước, nguồn vốn của chương trình hàng
năm trung ương phân bổ cho tỉnh đạt 20%.
Hiện trong tổng số 76.128 hộ dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh, có 62.758 hộ được
14
Nguồn: Tổng hợp từ các số liệu thu thập
Hình 3: So sánh giữa các tỉnh trong cả nước về nước sạch và vệ sinh môi trường.
Nguồn: Tổng hợp từ các số liệu thu thập
Nhìn vào các biểu đồ ta thấy
Về tỷ lệ hộ được dùng nước sạch: Tỉnh Sóc Trăng ( 85%) và tỉnh Thái
Nguyên( 90%) đã đạt chỉ tiêu đề ra còn lại các tỉnh khác chưa đạt.
15
Về tỉ lệ hộ có công trình hợp vệ sinh: Tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Sóc Trăng đạt chỉ
tiêu còn lại các tỉnh khác chưa đạt.
Điều này nói lên rằng chất lượng cuộc sống người dân ở nông thôn đã dần đươc
cải thiện. Họ dần được tiếp cận với nguồn nước sạch và các công trình hợp vệ sinh. Có
được thành tích như vậy là nhờ vào sự nỗ lực không ngừng của người dân trong tỉnh cùng
với sự lãnh đạo của các cấp chính quyền và sự đóng góp của các tổ chức trong và ngoài
nước.
2.3 Hạn chế của quá trình thực hiện
Trải qua 5 năm thực hiện Chiến lược cho thấy hiện nay chiến lược Quốc gia về
nước sạch và Vệ sinh Nông thôn đang đối mặt với các thách thức như việc quá chú trọng
tới việc đạt được các mục tiêu đã đề ra mà chưa chú ý đúng mức đến chất lượng và hiệu
quả; Các vấn đề về thể chế với sự tham gia không chặt chẽ của các Bộ tại cấp Trung
ương.
Do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, các nguồn nước mặt và nước ngầm trở
nên khan hiếm, ở miền núi diện tích rừng bị thu hƒp, nguồn sinh thuỷ cạn kiệt, ở các
vùng đồng bằng, nước ngầm bị mặn hoá, nước mặt lấy từ các sông thường bị ô nhiễm do
rác thải vứt bừa bãi dọc theo sông
- Vệ sinh môi trường nông thôn đã có cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu
cầu.
- Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn đang ngày càng gia tăng, việc
thu gom rác thải, nước sinh hoạt còn chưa được quan tâm đúng mức.
- Trong quản lý vận hành các công trình cấp nước tập trung và công trình vệ sinh
-Giải pháp giáo dục và đào tạo nghề
+Tăng cường công tác thông tin, giáo dục - truyền thông, nhằm mục đích:
+ Làm gia tăng nhu cầu của người dân về nước sạch và vệ sinh môi trường và để
người dân nhận thức được tầm quan trọng của nước sạch và vệ sinh môi trường đối với
sức khỏe
+ Thúc đẩy và trợ giúp người dân quản lý và huy động đóng góp của cộng
đồng( các nguồn lực)trong việc thực hiện chiến lược nước sạch và vệ sinh môi trường
+ Thúc đẩy người dân thực hành vệ sinh hàng ngày và tạo thói quen sử dụng nước
sạch,nhà tiêu hợp vệ sinh.
17
III – KẾT LUẬN
Sau 5 năm thực hiện Chiến lược Quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn, Việt
Nam đã có những tiến bộ lớn lao, bộ mặt nông thôn đã thay đổi, tạo điều kiện tăng
cường sức khoẻ, cải thiện đời sống của người dân nông thôn. Hiệu quả xã hội là rất lớn,
người dân có nguồn nước tương đối sạch để sử dụng, Chất lượng nước cũng như khối
lượng nước phục vụ cho sinh hoạt ngày một tốt hơn và ở một số nơi đã đáp ứng được nhu
cầu,đời sống người dân được cải thiện, góp phần vào phát triển kinh tế, nước phục vụ cho
chăn nuôi, tưới cho hoa màu làng xã sạch đƒp, tốt hơn. Đặc biệt, sự chuyển biến của
chính quyền, của Đảng về nhận thức trách nhiệm và tầm quan trọng của NS&VSNT được
nâng cao rất nhiều, bệnh tật giảm rõ rệt, người dân ngày càng tin tưởng hơn vào chính
sách quyết định của Nhà nước, tích cực xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh.
18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
/>chien-luoc-quoc-gia-cap-nuoc-sach-ve-sinh-nong-thon-den-2020-vb46736t17.aspx
/>phap_c2_290___425.html
/> /> /> /> />phap_c2_290___425.html
/> /> /> />mode=tt_bv&id_tin=433&id_dm2=34
http:// thst.vn/ViewNewsSoc_Trang_5_nam_thuc_hien_Chuong_trinh_Nuoc_sach_va_ve
_sinh_moi_truong-726.aspx
19