Tổng ôn kiến thức Y học cơ sở
B1.
1. Thành bụng bên gồm 3 cơ xếp thành 3 lớp từ nông đến sâu:
- cơ chéo bụng ngoài
- cơ chéo bụng trong
- cơ ngang bụng.
2. Thành bụng trước gồm 2 cơ:
- cơ thẳng bụng
- cơ tháp.
3. Nguyên ủy các lớp cơ thành bụng trước bên:
- cơ chéo bụng ngoài: xuất phát bằng 8 trẽ cơ bám vào mặt ngoài 8 xương sườn dưới.
- cơ chéo bụng trong: bắt đầu từ mạc ngực thắt lưng, 2/3 trước mào chậu, 1/2 ngoài
dây chằng bẹn.
- cơ ngang bụng: từ 1/3 ngoài dây chằng bẹn, mép trong mào chậu, mạc ngực thắt lưng
& mặt trong 6 sụn và xương sườn cuối.
- cơ thẳng bụng: gân ngoài bám từ thân xương mu, gân trong đan xen với phần tương
ứng của bên đối diện.
- cơ tháp: xuất phát từ thân xương mu.
4. Bám tận các lớp cơ thành bụng trước bên:
- cơ chéo bụng ngoài:
+ phía trong: cân góp phần tạo nên lá trước bao cơ thẳng bụng, rồi hòa lẫn với cân cơ
đối bên để tạo thành đường trắng giữa từ xương ức đến xương mu.
+ phía dưới: căng từ gai chậu trước trên đến củ mu & dầy lên tạo thành dây chằng bẹn,
rồi lật lại bám vào mạc ngang. Các thớ dưới cùng bám trực tiếp vào mép ngoài mào
chậu.
+ phía dưới trong: bám vào xương mu bằng trụ ngoài & trụ trong, 2 trụ nối nhau bởi
các sợi gian trụ. Trụ ngoài chạy quặt lên trên vào trong thành dây chằng bẹn phản
2- cùng hoạt động sẽ tăng rất lớn áp lực ổ bụng góp phần rất quan trọng cho việc đại
tiện, tiểu tiện, ói mửa, sanh đẻ
3- giúp đỡ hô hấp khi thở ra gắng sức
4- trợ giúp các cơ cạnh sống xoay thân thể & giữ vững thân thể.
b1.2
7. cấu tạo của ống bẹn: có 4 thành & 2 lỗ.
- lỗ bẹn nông: nằm ngay trên củ mu, giới hạn bởi:
+ trụ ngoài, trụ trong của cân cơ chéo bụng ngoài.
+ sợi gian trụ nối giữ trụ ngoài với trụ trong, và dây chằng phản chiếu.
- thành trước:
+ cân cơ chéo bụng ngoài, trụ ngoài, trụ trong, sợi gian trụ
+ phần nhỏ cân cơ chéo bụng trong & cơ ngang bụng.
- thành trên: là bề dày, bờ dưới tự do của cơ & cân cơ chéo bụng trong.
- - thành dưới: tạo bởi dây chằng bẹn, dây chằng khuyết, dây chằng lược.
- - thành sau: tạo thành chủ yếu bởi mạc ngang & phần nhỏ liềm bẹn.
- - lỗ bẹn sâu: nằm trên mạc ngang, vị trí này khi chiếu lên thành bụng nằm cao
hơn trung điểm nếp lằn bẹn 1,5 cm.
b1.3
8. giới hạn của tam giác bẹn (tam giác Hesselbach):
- phía ngoài: ĐM thượng vị dưới.
- phía trong: bờ ngoài cơ thẳng bụng.
- phía dưới: dây chằng bẹn.
9. Nếp, hố vùng bẹn:
- Nhìn từ sau ra trước, có một số cấu trúc liên quan đến thành sau ống bẹn, nằm ngoài
phúc mạc, đội phúc mạc thành các nếp để giới hạn các hố:
+ ĐM thượng vị dưới đội phúc mạc thành nếp rốn ngoài.
+ Dây chằng rốn trong đội phúc mạc thành nếp rốn trong.
+ Dây chằng rốn giữa đội phúc mạc thành nếp rốn giữa.
- Hố bẹn ngoài: là chỗ lõm của phúc mạc thành vùng bụng bẹn nằm ngoài nếp
- Hạch cổ giữa: nằm ngang mức sụn nhẫn, từ cực dưới hạch có các nhánh đi phía trước
và sau ĐM dưới đòn tạo nên quai dưới đòn, từ quai có các nhánh đi đến hạch cổ dưới.
Ngoài ra còn có dây TK tim cổ giữa.
- Hạch cổ dưới: nằm sâu trong nền cổ, phía sau ĐM đốt sống, đôi khi dính liền với
hạch ngực I, tạo nên hạch cổ ngực (hạch sao). Từ hạch có các nhánh nối với hạch cổ
giữa tạo thành quai dưới đòn.
Có dây TK tim cổ dưới.
-> Ngoài ra còn có các hạch: hạch mi, hạch chân bướm khẩu cái, hạch dưới hàm, hạch
tai.
2) Phần ngực:
- Có từ 10 - 11 hạch ngực và các dây thần kinh như: dây TK tim ngực, dây TK tạng
lớn, tạng bé
- Ngoài ra còn có các đám rối như: đám rối tim nằm phía dưới ĐM chủ và hạch tim
nằm bên phải dây chằng động mạch, đám rối chủ ngực và đám rối phổi nằm phía trước
chỗ phân đôi của khí quản.
3) Phần bụng và chậu:
- Gồm có 3 - 8 hạch thắt lưng, 4 hạch cùng & 1 hạch lẻ.
- Phần này có các đám rối chính là:
1. Đám rối tạng (đám rối dương) với hạch tạng & hạch chủ thận.
2. Đám rối và hạch mạc treo tràng trên, đám rối và hạch mạc treo tràng dưới, và các
đám rối của các tạng trong ổ bụng và hố chậu.
13. Chức năng của 12 đôi dây TK sọ:
1. TK khứu giác (dây sọ I):
- có chức năng ngửi
- từ vùng khứu niêm mạc mũi, mỗi bên có khoảng 20 sợi nhỏ chui qua các lỗ sàng đến
hành khứu.
2. TK thị giác (dây sọ II):
- có chức năng nhìn
- từ lớp võng mạc mắt dây đi chui vào ống thị giác đến thể gối ngoài và lồi não trên.
3. TK vận nhãn (dây sọ III):
mũi, miệng, hầu.
8. TK tiền đình ốc tai (dây sọ VIII):
- chức năng giữ thăng bằng và nghe
- từ phần tiền đình và phần ốc tai, 2 nhánh hợp lại thành dây TK tiền đình ốc tai qua lỗ
ống tai trong vào sọ đến rãnh hành cầu.
9. TK thiệt hầu (dây sọ IX):
- là dây hỗn hợp
- vận động các cơ ở hầu
- cảm giác vị giác 1/3 sau lưỡi, họng nên có vai trò chính trong các phản xạ nôn và
nuốt
- tham gia trong các phản xạ điều hòa huyết áp và hô hấp
- các sợi đối giao cảm đến bài tiết tuyến nước bọt mang tai.
10. TK lang thang (dây sọ X):
- là dây hỗn hợp
- vận động các cơ ở hầu và thanh quản
- cảm giác ống tai ngoài và phần dưới thanh quản
- phần đối giao cảm phân phối cho tất cả các tạng ở ngực, bụng (trừ các tạng niệu dục
dưới phúc mạc).
11. TK phụ (dây sọ XI):
- vận động cơ ức đòn chũm và cơ thang.
=> các dây: IX, X, XI từ rãnh bên sau hành não ra khỏi sọ qua lỗ TM cảnh.
12. TK hạ thiệt (dây sọ XII):
- chức năng là vận động các cơ lưỡi
- từ rãnh bên trước hành não dây thoát ra khỏi hộp sọ qua lỗ hạ thiệt.
b1.7
14. ĐM não:
1. ĐM não bắt nguồn từ: ĐM đốt sống & ĐM cảnh trong.
- 2 ĐM đốt sống: chui qua lỗ lớn xương chẩm vào sọ thì hợp lại ở trước rãnh nền của
cầu não, tạo thành ĐM nền. Sau khi cho các nhánh vào cầu não và tiểu não, ĐM nền
chia 2 ngành cùng là 2 ĐM não sau.
trán, nhánh đỉnh, nhánh thái dương.
+ ĐM não sau: là nhánh cùng của ĐM nền, lượn ra ngoài ở mặt dưới cuống đại não,
cấp máu cho mặt dưới của thùy thái dương và thùy chẩm. Cho các nhánh vỏ là: nhánh
thái dương, nhánh chẩm, nhánh đỉnh chẩm.
2) Các ĐM trung ương:
+ Tách từ ĐM não trước, não giữa và não sau; cấp máu cho các nhân nền (nhân đuôi,
nhân bèo, nhân trước tường), gian não và não thất III
+ Riêng các nhánh tách từ ĐM não giữa gọi là các nhánh vân. Thường xảy ra xuất
huyết não ở các nhánh này.
3) Các ĐM mạch mạc: nhánh ĐM mạch mạc trước tách từ ĐM cảnh trong & nhánh
mạch mạc tách từ ĐM não sau, chúng tạo nên các tấm mạch mạc của não thất bên, não
thất ba, não thất tư.
Hình ảnh giải phẫu:
Các Cơ Thành Bụng
Hình ảnh ống bẹn
Thoát vị bẹn trực tiếp và gián tiếp
Não bộ & tủy gai được ngăn cách với hộp sọ và ống sống bởi các màng não tủy.
Có 3 màng: màng cứng, màng nhện, màng nuôi - đều có nguồn gốc từ trung bì phôi.
1/ Màng cứng:
- dai, không đàn hồi, dày 1mm. Mặt ngoài xù xì, có nhiều mạch máu, dính vào màng
xương ở vài chỗ như quanh lỗ chẩm và hộp sọ. Mặt trong láng bao lấy các xoang tĩnh
mạch của hộp sọ và được nội mạc bao phủ.
- màng cứng cách thành xương bằng khoang ngoài màng cứng. Phía trong, màng cứng
cách với màng nhện bằng khoang trong màng cứng.
- xoang TM màng cứng là nơi màng cứng tách ra 2 lá, tạo thành các ống dẫn lưu máu
TM trong não.
2/ Màng nhện:
- mỏng, trong suốt. Gồm 2 lá áp sát vào nhau tạo nên một khoang ảo.
- Giữa màng nhện và màng mềm có một khoang gọi là khoang dưới nhện chứa đầy
dịch não tủy.
- Khoang dưới nhện thay đổi kích thước tùy chỗ, có những nơi giãn rộng tạo thành các
bể chứa nhiều dịch não tủy như: bể hành tiểu não, bể TM não lớn
- Khoang dưới nhện thông với não thất tư qua 3 lỗ (1 lỗ giữa & 2 lỗ bên) và liên kết
với xoang TM màng cứng bằng các hạt màng nhện (hạt màng nhện có tác dụng tiêu
thoát dịch não tủy).
3/ Màng mềm:
- ở trong cùng, bao phủ toàn bộ mặt ngoài và len lõi sâu vào các rãnh bán cầu đại não.
- Màng mềm được cấu tạo bằng mô liên kết lỏng lẻo, chứa nhiều vi mạch để nuôi
dưỡng não bộ và tủy gai nên còn gọi là màng nuôi.
b1.9
16. Dịch não tủy
Dịch não tủy chứa trong các não thất và trong khoang dưới nhện.
1/ Nguồn gốc:
- DNT được tiết ra chủ yếu từ các đám rối màng mạch trong các não thất
- Khi hệ thống não thất bế tắc, huyết tương từ các mạch máu trong khoang dưới nhện
tạo ra dịch não tủy qua các khoảng quanh mạch máu. Đó là nguồn gốc thứ 2 của DNT.
+ Tâm nhĩ (P) thông với tâm thất (P) qua lỗ nhĩ thất (P) có van nhĩ thất (P) (van 3 lá)
đậy kín.
+ Ở thành vách gian nhĩ có hố bầu dục, là di tích của lỗ bầu dục lúc phôi thai. Nếu lỗ
này tồn tại, sẽ gây bệnh tim bẩm sinh thông liên nhĩ.
- Tâm nhĩ (T):
+ có 4 lỗ đổ của 4 TM phổi.
+ Tâm nhĩ (T) thông với tâm thất (T) bởi lỗ nhĩ thất (T) có van nhĩ thất (T) (van 2 lá
hình mũ ni) đậy kín.
+ Ở vách gian nhĩ, có van lỗ bầu dục ứng với hố bầu dục của tâm nhĩ (P).
Cả 2 tâm nhĩ đều thông với tiểu nhĩ tương ứng.
2/ Tâm thất:
- Có 2 tâm thất (P) & (T). Thành dầy, sần sùi, vì có các gờ cơ nổi lên. Đặc biệt là cơ
nhú để nối các thừng gân dính vào các lá van nhĩ thất.
- Thành tâm thất (P) mỏng hơn thành tâm thất (T).
- Từ tâm thất (P) có lỗ thân ĐM phổi đi ra, được đậy kín bởi van 3 lá gọi là van bán
nguyệt, còn ở tâm thất (T) có lỗ ĐM chủ cũng được đậy kín bởi 3 lá van bán nguyệt.
3/ Các màng tim:
Tim được cấu tạo bởi 3 lớp: ngoại tâm mạc, cơ tim và nội tâm mạc.
- Ngoại tâm mạc: là một túi kín gồm ngoại tâm mạc sợi ở ngoài và ngoại tâm mạc
thanh mạc ở trong. Lớp thanh mạc này giống như phúc mạc và phế mạc có lá thành và
lá tạng. Giữa 2 lá là một khoang ảo gọi là ổ ngoại tâm mạc. Khi bị viêm, trong ổ chứa
dịch (máu hoặc mủ) gọi là viêm ngoại tâm mạc.
- Cơ tim: tạo nên một lớp dày mỏng tùy chỗ, dày ở tâm thất, mỏng ở tâm nhĩ, gồm 2
loại:
+ Loại sợi co bóp: chiếm đa số, lồi vào thành tâm thất tạo thành các gờ cơ.
+ Hệ thống dẫn truyền của tim: là các sợi cơ kém biệt hóa nằm lẫn trong các sợi co
bóp và có nhiệm vụ duy trì sự co bóp tự động của tim.
- Nội tâm mạc: là một màng rất mỏng lót và dính chặt lên mặt trong các buồng
- Tâm nhĩ (P) thông với tâm thất (P) bởi lỗ nhĩ thất (P), lỗ này được đậy bởi van nhĩ
thất (P) (van 3 lá) có 3 lá van: lá van trước, lá van vách, lá van sau; mỗi lá ứng với một
thành tâm thất. Ở 3 thành có các cơ nhú: cơ nhú trước, cơ nhú sau và cơ nhú vách; mà
đỉnh của mỗi cơ có các thừng gân để neo các lá van tương ứng.
- Phía trước trên lỗ nhĩ thất (P) là lỗ thân ĐM phổi có van ĐM phổi (van bán nguyệt)
đậy lại. Van gồm 3 lá van nhỏ hợp lại là: lá van bán nguyệt trước, lá van bán nguyệt
(P), lá van bán nguyệt (T).
- Tâm nhĩ (T) thông với tâm thất (T) bởi lỗ nhĩ thất (T), lỗ này được đậy bởi van nhĩ
thất (T) (van 2 lá hay van mũ ni) có 2 lá ứng với 2 thành của tâm thất (T) là: lá van
trước (lá ngoài), lá van sau (lá trong). Mỗi thành tâm thất có 1 cơ nhú tương ứng là cơ
nhú trước và cơ nhú sau, đỉnh cơ có các thừng gân neo các lá van.
- Phía trên lệch phải lỗ nhĩ thất (T) là lỗ ĐM chủ có van ĐM chủ (van bán nguyệt) đậy
lại giống như ĐM phổi. Van cũng gồm 3 lá van nhỏ hợp lại là: lá van bán nguyệt sau,
lá van bán nguyệt (P), lá van bán nguyệt (T).
b1. 13
20. Hình chiếu của tim lên thành ngực
Hình chiếu của tim lên thành ngực là một hình tứ giác mà 4 góc lần lượt là: