31
+ Cơ cấu bánh răng phụ (bánh răng cắt kéo)
Trong bánh răng dẫn động của trục cam có một bánh răng phụ dùng để giảm tiếng ồn
liên quan đến sự thay đổi mômen.
Bánh răng phụ này luôn luôn được lò xo đẩy theo hướng quay, giảm khe hở của bánh răng
ất
Piston
đ
ẩy33
Tiªu chuÈn khÝ x¶
a. Công dụng của hệ thống lm mát:
Khi động cơ lm việc, các chi tiết của động cơ đặc biệt các chi tiết tiếp xúc với khí cháy
có nhiệt độ rất cao do vậy có thể dẫn đến tác hại đối với động cơ. Hệ thống lm mát có tác
dụng tản nhiệt khỏi các chi tiết, giữ cho nhiệt độ của các chi tiết không vợt quá giá trị cho
phép, đảm bảo điều kiện lm việc bình thờng của động cơ.
Tuy nhiên nếu cờng độ lm mát lớn quá, nhiệt độ các chi tiết thấp quá gây ảnh hởng
đến chất lợng nhiên liệu v dầu bôi trơn lm tăng tổn thất cho động cơ. Nhiệt độ tốt nhất
cho động cơ l 85-100
0
C.
b. Phân loại hệ thống lm mát:
- Hệ thống lm mát bằng nớc: Nớc lm môi chất trung gian để tản nhiệt cho các chi tiết.
Dựa vo tính chất lu động của nớc m chia thnh các loại:
+ Bốc hơi: Dùng phổ biến cho động cơ máy nông nghiệp.
+ Đối lu tự nhiên: Dùng cho các động cơ tĩnh tại.
+ Tuần hon cỡng bức: Loại tuần hon một vòng dùng phổ biến trên ôtô, máy kéo v động
cơ tĩnh tại; Loại tuần hon hai vòng dùng cho động cơ tu thuỷ.
- Hệ thống lm mát bằng không khí ( gió) có cấu tạo đơn giản, đây l phơng pháp cỡng
bức nhờ quạt gió.
So sánh hai loại :
Loại lm mát bằng nớc có hiệu quả cao hơn do lm mát đồng đều hơn ( nhiệt dung
riêng v độ nhớt lớn hơn), tổn thất công suất do lm mát ít hơn.
Hệ thống lm mát bằng nớc phức tạp hơn( có nhiều chi tiết hơn, chống rò rỉ, )
Quạt gió có công suất nhỏ nên ít ồn hơn.
Lm mát bằng gió đơn giản, dễ sử dụng, tiện lợi nhất l khi động cơ lm việc ở các điều
kiện khắc nghiệt : xa mạc, rừng sâu,
c. Nguyên lý lm việc hệ thống lm mát bằng nớc loại cỡng bức tuần hon kín một
vòng:
Nớc lm mát có
Đối với quạt làm mát được dẫn động bằng đai chữ V thì tốc độ của nó tăng lên tỷ lệ với
sự tăng tốc độ của động cơ. Đối với quạt có khớp chất lỏng điều khiển bằng nhiệt độ, thì
tốc độ quạt được điều khiển bởi cảm biến nhiệt độ của luồng không khí đi qua két nước.
Khớp chất lỏng này bao gồm một bộ li hợp thuỷ lực chứa dầu silicôn.
37
Sự truyền chuyển động quay cho quạt thông qua đai chữ V được điều khiển bằng cách
điều chỉnh lượng dầu trong buồng làm việc. Khi nhiệt độ thấp, tốc độ quay của quạt được
giảm xuống để giúp động cơ nóng lên và giảm tiếng ồn. Khi nhiệt độ động cơ tăng lên, tốc
độ quạt tăng lên để cung cấp đủ lượng không khí cho két nước, tăng hiệu quả làm mát.
Hệ thống quạt làm mát thuỷ lực điều khiển bằng điện tử dùng động cơ thuỷ lực
để chạy quạt.
Máy tính sẽ điều
chỉnh lượng dầu đi
vào động cơ thuỷ lực,
và bằng cách đó mà
tốc độ quạt được
điều chỉnh vô cấp,
b. Các phơng pháp bôi trơn: Tuỳ thuộc vo động cơ, điều kiện lm việc m trang bị hệ
thống bôi trơn cho động cơ phù hợp. Một số loại thờng gặp:
- Bôi trơn bằng vung té: L phơng pháp bôi trơn nhờ tác dụng chuyển động của các chi tiết
sẽ vung té dầu lên bề mặt các chi tiết cần bôi trơn. Loại ny đơn giản tuy nhiên có thể
không đáp ứng đợc mọi yêu cầu bôi trơn nên chỉ đợc sử dụng ở động cơ có công suất
nhỏ.
- Bôi trơn bằng dầu pha trong nhiên liệu: Loại ny đợc sử dụng ở động cơ xăng hai kỳ
bằng cách ho trộn xăng v dầu. Loại ny đơn giản tuy nhiên không đáp ứng đợc yêu
cầu lm việc của động cơ.
- Bôi trơn cỡng bức: L phơng pháp bôi trơn phổ biến hiện nay. Dầu trong hệ thống bôi
trơn đợc bơm đẩy đến các bề mặt ma sát với áp suất nhất định nên đảm bảo mọi yêu
cầu bôi trơn các chi tiết của động cơ.
- Bôi trơn bằng hứng dầu: Dầu đợc bơm cỡng bức lên cao, khi chảy xuống đợc hứng vo
các bề mặt ma sát.
- Bôi trơn bằng phơng pháp hỗn hợp: kết hợp các phơng pháp trên.
Ton bộ dầu bôi trơn đợc chứa trong các te của động cơ. Bơm dầu 3 đợc dẫn động từ
trục khuỷu hoặc trục cam. Dầu đợc hút từ các te qua phao hút dầu 2(có lọc thô). Dầu sau
bơm có áp suất cao đi theo hai nhánh. Một nhánh đến két lm mát 12, tại đây dầu đợc lm
mát rồi trở lại các te. Nhánh kia qua bầu lọc thô 5 đến đờng dầu chính 8 qua đờng nhánh
9 đi bôi trơn trục khuỷu, đầu to thanh truyền, chốt piston v lên nhánh 10 đến bôi trơn trục
cam Một phần nhỏ dầu dẫn đến bầu lọc tinh 11 rồi về các te 1. Van an ton 4 cho phép
giữ áp suất dầu không đổi trong khi động cơ lm việc. Khi bầu lọc 5 bi tắc, van 6 sẽ mở cho
dầu lên thẳng đờng dầu chính. Van 13 sẽ đóng khi nhiệt độ dầu tăng cao, cho dầu đi qua
két lm mát v về các te
Lợng dầu trong các te đợc kiểm tra thông qua que thăm dầu 16.
40
41
- B¬m dÇu
Bơm dầu hút dầu từ các-
te và cung cấp dầu đến
từng bộ phận của động
cơ.
Rôto bị động quay cùng
với rôto chủ động, nhưng
vì rôto bị động là lệch tâm
nên khoảng không gian
giữa hai rôto bị thay đổi.
Chính sự thay đổi không
gian này được sử dụng để
hút và bơm dầu. Có một
van an toàn được lắp
trong bơm dầu, nó sẽ xả
dầu khi áp suất đạt đến
giá trị đã định, để kiểm
soát áp suất dầu cực đại.
- Läc dÇu
Toàn bộ lượng dầu được bơm lên đều
đi qua bộ lọc dầu, ở đây, các mạt kim loại
và muội than được lọc ra.Dầu đi qua van
một chiều, vào phần chung quanh của
các phần tử lọc, ở đây dầu được lọc, sau
đó dầu vào phần trung tâm của phần tử
lọc và chảy ra ngoài. Van một chiều lắp ở
cửa của bầu lọc để ngăn không cho các
C. Nếu
nhiệt độ dầu lên trên
125
o
C thì các đặc tính
bôi trơn của dầu sẽ bị
huỷ hoại ngay. Vì vậy,
một số động cơ có
trang bị bộ làm mát
dầu để duy trì đặc tính
bôi trơn. Thông
thường, toàn bộ dầu
đều chảy qua bộ làm
mát rồi sau đó đi đến
các bộ phận của động
cơ. Ở nhiệt độ thấp,
dầu có độ nhớt cao
hơn và có khuynh
hướng tạo ra áp suất
cao hơn. Khi chênh
lệch áp suất giữa đầu
vào và đầu ra của bộ
làm mát vượt quá một
trị số xác định, van an
toàn sẽ mở, và dầu từ
máy bơm sẽ bỏ qua bộ
làm mát và đi tới các
bộ phận khác của động
cơ, nhờ thế mà tránh
được sự cố.
khụng khớ theo mt t l nht nh theo cỏc ch lm vic, a vo bung t v a
khớ chỏy ra khi bung t ca ng c
- Phân loại:
+ Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng chế ho khí:
+ Hệ thống nhiên liệu động cơ phun xăng ( cơ khí, điện tử).
Hệ thống cung cấp nhiên liệu cho động cơ xăng dùng chế hoà khí:
Nhiệm vụ:
Chuẩn bị v cung cấp hỗn hợp xăng v không khí, đảm bảo số lợng v thnh phần
hỗn hợp luôn phù hợp với mọi chế độ lm việc của động cơ. Dự trữ, cung cấp, lọc sạch
nhiên liệu v không khí.
Hệ thống đợc chia lm hai loại :
+ Loại chảy cỡng bức: có bơm chuyển nhiên liệu.
+ Loại tự chảy: Không có bơm chuyển nhiên liệu.
* T l khụng khớ-nhiờn liu (hn hp chỏy)
Trong ng c t trong kiu piston thỡ t l gia xng v khụng khớ gi l hn hp chỏy
l lng khụng khớ cn t chỏy ht lng nhiờn liu. Khi lng khụng khớ quỏ nhiu
hoc quỏ ớt thỡ xng chỏy khụng tt, dn n chỏy khụng ht.Ti thiu phi cú 14,7 phn
khụng khớ t chỏy hon ton mt phn xng. T l ny c gi l t l khụng khớ-
nhiờn liu lớ thuyt. Tuy nhiờn, trờn thc t thỡ dự xng ó c phun vo ng c theo t
l lớ thuyt, khụng phi ton b xng u c hoỏ hi v trn vi khụng khớ. Vỡ th, trong
mt s iu kin cn phi s dng t l hn hp m hn
*Cỏc ch lm vic ca ng c:
- Khi khi ng:
Khi khi ng, thnh ca ng ng np, cỏc xy lanh v np quy lỏt cũn lnh, nờn nhiờn
liu c phun vo b dớnh lờn cỏc thnh. Trong trng hp ny hn hp khụng khớ-nhiờn
liu trong bung t b nht i. Vỡ th cn cú hn hp khụng khớ-nhiờn liu m.
- Hõm núng ng c:
Nhit ca nc lm mỏt cng thp, xng cng khú hoỏ hi, lm cho xng bt l
a
kộm. Vỡ th cn hn hp khụng khớ-nhiờn liu m
Xăng
từ bình chứa 1 đợc bơm hút 3 qua lọc đến buồng nhiên liệu (buồng phao) của bộ chế ho
khí. Cơ cấu van kim-phao giữ cho mức xăng trong bình luôn ổn định trong suốt quá trình
lm việc. Trong quá trình nạp,
không khí đợc hút vo động cơ
phải lu động qua họng khuếch
tán 6 có tiết diện bị thu hẹp. Do
tác dụng của độ chân không,
xăng đợc hút ra từ buồng phao
qua gíclơ 5. Sau khi ra khỏi
họng khếch tán, nhiên liệu đợc
dòng không khí xé tơi bay hơi
v ho trộn tạo thnh hỗn hợp
nạp vo buồng đốt của động
cơ. Lợng nhiên liệu vo hay ít
nhờ bớm ga 7.
Hệ thống phun xăng điện tử:
Hệ thống phun xăng điện tử đợc chia thnh hai loại
+ Hệ thống phung xăng trực tiếp GDI
+ Hệ thống phung xăng trên đờng ống nạp: đợc dùng phổ biến hiện nay
- Phung đơn điểm: một vòi phun cho các xi lanh (ít dùng)
- Phung đa điểm: mỗi xi lanh có một vòi phun riêng (dùng phổ biến)
Bm xng
động cơ.
Cảm biến vị trí trục cam: Cảm biến này phát hiện góc quay chuẩn và thời điểm của trục
cam.
Cảm biến nhiệt độ nước: Cảm biến này phát hiện nhiệt độ của nước làm mát.
Cảm biến vị trí bướm ga: Cảm biến này phát hiện góc mở của bướm ga.
Cảm biến oxy: Cảm biến này phát hiện nồng độ của oxy trong khí xả.
MPI: Multi Point Injection 47
+ Các loại EFI:
Có hai loại hệ thống EFI được phân loại theo phương pháp phát hiện lượng không khí
nạp.
- L-EFI (Loại điều khiển lưu lượng không khí)
- B¬m nhiªn liÖu: Bơm nhiên liệu được lắp trong bình nhiên liệu và được kết hợp với bộ lọc
nhiên liệu, bộ điều áp, bộ đo nhiên liệu, v.v
cho áp suất nhiên liệu cao hơn áp suất
được xác định từ áp suất đường ống
nạp.
Hoạt động cơ bản cũng giống như
loại 1, nhưng độ chân không của đường
ống nạp được đặt vào buồng trên của
màng chắn, áp suất nhiên liệu được
điều chỉnh bằng cách thay đổi áp suất
nhiên liệu khi van mở ra theo độ chân
không của đường ống nạp. Nhiên liệu
được trả về bình nhiên liệu qua ống hồi
nhiên liệu.
50
- Bộ giảm rung động: Bộ giảm rung
Vßi phun x¨n
g
®
é
n
g
C¬ MITSUBISI