Thực hành Động cơ xăng
15
_ Dùng “con ngựa” đặt lên chốt pít tông, dùng lá cỡ đo khe hở 2 điểm tiếp
xúc 2 bên. Nếu cả 2 điểm tiếp xúc là tốt, nếu chỉ có 1 điểm tiếp xúc chứng tỏ thanh
truyền bị xoắn. _ Xoay “con ngựa” lại 180
o
đặt lên chốt pít tông, đo khe hở 2 điểm tiếp xúc
trên và dưới, nếu chỉ có 1 điểm tiếp xúc chứng tỏ thanh truyền bị cong.
Độ cong cho phép của thanh truyền là 0,15mm/100mm chiều dài, độ xoắn cho
phép là 0,30mm/100mm chiều dài. Nếu vượt quá thì phải nắn lại trên dụng cụ nắn
chuyên dùng.
b)Nếu không có dụng cụ chuyên dùng
:
_ Lắp trục khuỷu, thanh truyền, pít tông (không có xéc măng) vào động cơ
_ Quay trục khuỷu để pít tông ở TĐT, dùng lá cỡ đo khe hở giữa pít tông và
xy lanh ở 2 bên.
_ Quay trục khuỷu để pít tông ở TĐH, đo khe hở tương tự.
_ So sánh kích thước giữa 2 bên và ở TĐT, TĐH ta xác định được thanh
truyền có bị cong hay không.
3/ Kiểm tra khe hở dầu bạc lót thanh truyền
:
a)Dùng pan me
:
_ Đo đường kính cổ trục thanh truyền ở 2 chiều vuông góc.
5/ Kiểm tra tình trạng bạc lót
:
Quan sát tình trạng mặt tiếp xúc của bạc lót có thể biết được còn dùng được hay
không và có thể xác định được 1 số hư hỏng của các chi tiết khác. Sau đây là đặc
tính của mặt tiếp xúc:
_ Màu trắng xám chứng tỏ khe hở dầu tốt nhất.
_ Bị nám đen là do khe hở dầu quá lớn.
_ Ló lưng bạc lót: lớp hợp kim chống mòn bị mòn quá nhiều.
_ Lưng bạc lót màu sáng là do bạc lót bị trượt.
_ Bị trầy hoặc đóng cặn bẩn là do dầu bôi trơn quá dơ hoặc không lau sạch sẽ
khi lắp.
_ An mòn không đều là do trục khuỷu bị mòn.
Thực hành Động cơ xăng
17
_ Mặt tiếp xúc cọ sát 1 bên là do
trục khuỷu bị cong.
_ Bị lấm tấm nhiều chỗ là do
nước lẫn trong dầu hoặc động cơ bị
kích nổ.
_ Mặt tiếp xúc bị thủng bể nhiều
mãnh có cạnh bén là do sử dụng quá
tải.
_ Bị cháy: do bôi trơn kém, khe
hở dầu quá nhỏ.
18
4/ Kiểm tra bề mặt: cháy nám, cào xước, rỗ … 5/ Kiểm tra độ côn và độ ovan:
Dùng pan me đo ngoài đo đường kính các cổ trục khuỷu và chốt khủyu ở các
vị trí sau:
a)Hai vị trí vuông góc nhau: hiệu số 2 đường kính này là độ ovan.
b)Hai vị trí song song ở 2 đầu: hiệu số là độ côn.
Trị số cho phép: cổ trục khủyu là 0,01mm, chốt khủyu là 0,005mm. Nếu độ
côn và độ ovan nhỏ hơn cho phép thì dùng giấy nhám mịn rà lại và sử dụng tiếp,
nếu lớn hơn trị số cho phép thì phải mài trục khuỷu theo kích thước tiêu chuẩn
(cote) của bạc
lót mới.
6/ Kiểm tra khe hở dầu bạc lót trục khuỷu
: Dùng panme đo hoặc dùng dây
plastic tương tự như kiểm tra khe hở dầu bạc lót thanh truyền, trị số cho phép là
0,1mm.
Thực hành Động cơ xăng
19
VI-KIỂM TRA CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ
1/Kiểm tra trục cam
:
a)Kiểm tra độ cong của trục cam: Dùng so kế để đo độ cong của trục cam, độ
a)Kiểm tra độ mòn giữa thân xú páp và
ống dẫn hướng:
_Dùng so kế đo độ rơ giữa thân xú páp và
ống dẫn hướng như hình vẽ, độ rơ cho phép
0,2mm.
_Nếu độ rơ vượt quá mức cho phép, kiểm
tra khe hở giữa thân xú páp và ống dẫn hướng
bằng cách đo đường kính trong ống dẫn hướng
và đường kính ngòai thân xú páp, trừ ra sẽ được
khe hở. Khe hở cho phép 0,08mm đối với xú
páp hút và 0,1mm đối với xú páp thóat.
_Nếu khe hở vượt quá mức cho phép, phải thay xú páp và kiểm tra lại. Nếu
khe hở vẫn quá mức cho phép, thay luôn ống dẫn hướng.
b)Kiểm tra đầu xú páp: xem bài “Mài rà xú páp”
3/Kiểm tra lò xo xú páp
:
_Đo độ không vuông góc “S”, nếu lớn hơn 2,2mm phải thay lò xo
_Đo sức nén của lò xo bằng dụng cụ chuyên dùng. Trị số cho phép là 40kg
khi chiều dài lò xo được nén lại còn 29mm.
Thực hành Động cơ xăng
21
Bài 3: ĐIỀU CHỈNH XÚ PÁP
I-MỤC ĐÍCH
Điều chỉnh xú páp là chừa 1 khe hở (khe hở nhiệt) thích hợp giữa đuôi xú páp
và đầu cần mổ (đối với xú páp treo) hoặc đầu con đội (đối với xú páp đứng).
_ Quay trục khuỷu theo chiều quay và quan sát 2 xú páp của 1 xy lanh, khi xú
páp thoát vừa đóng lại thì xú páp hút mở ra liền.
3/ Xác định chiều quay của trục khuỷu
(qui ước nhìn từ phía trước động
cơ): gồm các phương pháp sau:
_ Xem dấu mũi tên ghi ở pu ly hay bánh trớn.
_ Quan sát chiều nghiêng của cánh quạt gió: đối với động cơ ôtô, lúc họat
động, quạt gió luôn thổi gió vào động cơ.
_ Quan sát mấu khởi động bằng tay quay nếu có.
_ Quay thử (trường hợp này phải phân biệt được xúp hút và xúp páp thoát):
quay thử trục khuỷu theo 1 chiều bất kỳ nào đó, khi thấy xú páp thoát vừa đóng lại
mà xú páp hút mở ra liền chứng tỏ chiều quay thử là chiều quay đúng.
Đa số các loại động cơ có chiều quay phải (cùng chiều kim động hồ), nhưng
cũng có 1 số ít động cơ có chiều quay trái (ngược chiều kim động hồ)
4/ Xác định tử điểm thượng (TĐT) của pít tông số 1:Thực hành Động cơ xăng
22
_ Xem dấu ghi ở pu ly hay bánh trớn (dấu chữ T hoặc TDC hoặc số 0)
_ Dùng que dò cắm vào lỗ bu gi số 1 (chỉ áp dụng cho loại động cơ có bu gi
gắn trên đỉnh buồng cháy).
_ Xem 2 xú páp (của xy lanh 1) trùng điệp: ở vị trí này, pít tông số 1 đang ở
TĐT nhưng cách này không chính xác lắm.
5/ Xác định thứ tự thì nổ của động cơ: Đối với động cơ nhiều xy lanh, cần
phải xác định thứ tự thì nổ (TTTN) của động cơ theo các phương pháp sau đây:
a)Tìm số ghi sẵn trên động cơ
điều chỉnh và siết chặt lại sau khi điều chỉnh xong.
2/ Điều chỉnh xú páp của xy lanh 3:
Quay trục khuỷu theo chiều quay cho 2 xú páp của xy lanh 2 trùng điệp (lúc
này trục khuỷu quay được 180
o
). Tiến hành điều chỉnh xú páp của xy lanh 3 theo
phương pháp tương tự như trên.
3/ Điều chỉnh xú páp của xy lanh 4:
Quay trục khuỷu theo chiều quay cho 2 xú páp của xy lanh 1 trùng điệp (trục
khuỷu quay được 180
o
).
4/ Điều chỉnh xú páp của xy lanh 2:
Quay trục khuỷu theo chiều quay cho 2 xú páp của xy lanh 3 trùng điệp (trục
khuỷu quay được 180
o
).
Cuối cùng quay trục khuỷu 2 vòng để kiểm tra lại toàn bộ.
Ghi chú
: Phương pháp trên điều chỉnh xú páp trong 2 vòng quay trục khủyu,
có thể điều chỉnh xú páp trong 1 vòng quay trục khủyu như sau:
Thực hành Động cơ xăng
24
1/Quay trục khủyu theo chiều quay cho 2 xú páp của xy lanh 4 trùng điệp,
tiến hành điều chỉnh các xú páp hút và thóat của xy lanh 1, xú páp hút của xy kanh
_ Từ đường dầu chính tìm mạch dầu phân phối đến trục khuỷu, trục cam ….
Nếu động cơ có xú páp treo, đường dầu đến trục cần mổ thường khoan ngầm trong
thân máy và nắp máy đến 1 hoặc 2 vít cấy có khoan lỗ lắp trục cần mổ.
_ Dùng dầu rửa, giẻ lau, gió nén thông rửa sạch sẽ các mạch dầu.
II-KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT1/Kiểm tra lọc dầu
:
a) Lọc thô
: Chỉ cần rửa sạch thổi khô là xong, nếu lưới lọc bị rách thì phải
thay mới.
b) Lọc tinh: Lọc này gắn bên ngoài động cơ ta phải kiểm tra định kỳ hoặc khi
có hiện tượng hư hỏng.
_ Tháo rời từng chi tiết
Máy mài xú páp
Thực hành Động cơ xăng
26
_ Kiểm tra lõi lọc, rửa sạch bằng dầu, xong thổi gió nén cho khô (thổi từ trong
ra ngoài). Nếu quá định kỳ phải thay lõi lọc mới. Đối với lọai lọc dầu nguyên cụm
không tháo rời được, phải thay tòan bộ.
_ Nếu loại lọc dầu có gắn van an toàn thì nhớ thông sạch mạch dầu, kiểm tra
lò xo, van (nếu mở vít điều chỉnh thì phải nhớ vị trí để khi ráp vào cho đúng).
_ Kiểm tra đệm kín (phốt) xem còn dùng được hay không.
_ Ráp lại toàn bộ, chú ý đệm kín và lò xo.
hóa.
_ Dầu quá loãng và cao hơn mức ấn định do xăng lọt xuống cạc te (màng bơm
xăng bị rách).
_ Dầu có màu trắng đục do có lẫn nước trong dầu hoặc nước lọt từ hệ thống
làm mát (đệm nắp máy bị cháy, xy lanh bị nứt …).
_ Dầu có lẫn mạt kim loại là do bạc lót bị cháy hoặc các bề mặt ma sát bị mòn
quá nhiều.
III-BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG BÔI TR
ƠN
1/ Phương pháp thay dầu bôi trơn
:
Dầu bôi trơn sau 1 thời gian làm việc sẽ mất tính chất làm trơn, do đó phải
thay dầu mới. Thời gian thay dầu tùy theo nhà chế tạo ấn định hoặc sau khi xe chạy
được 2000 – 3000Km, phương pháp thay dầu như sau:
_ Cho động cơ nổ khoảng 15 phút để dầu nóng, dễ chảy.
_ Tắt máy, mở vít xả dầu ở cạc te, để thời gian cho dầu cũ chảy ra hết.
_ Vặn vít lại, chăm dầu mới vào đến mức ấn định (xem thước đo dầu).
_ Nếu động cơ dơ quá, ta phải súc rửa các bộ phận trong cạc te trước khi
chăm dầu mới vào bằng cách: đổ dầu rửa đặc biệt vào cạc te lên tới mức trung
bình. Cho động cơ hoạt động khoảng 10 phút, xả dầu rửa đó ra, vặn vít xả dầu lại,
chăm dầu mới vào.
2/ Những điều cần chú ý trong việc bôi trơn động cơ
:
_ Đừng để kéo dài việc sử dụng động cơ khi thấy mực dầu trong cạc te ngày
càng lên cao thay vì hạ xuống (có xăng hay nước lọt vào cạc te).
_ Đừng tăng ga lớn liền khi động cơ mới khởi động, vì dầu hãy còn nguội và
dầu chưa lưu thông đến khắp các bộ phận.
_ Dùng 1 loại dầu thích hợp với động cơ, không pha lẫn nhiều loại có tính
chất khác nhau.
_ Cho động cơ hoạt động, mở nắp két nước ra.
_ Nếu nước bên trong chuyển động chứng tỏ bơm nước làm việc, tăng ga lớn
thì nước chuyển động nhanh là tốt.
_ Nếu nước bên trong không chuyển động chứng tỏ bơm nước không làm
việc, tăng ga lớn thì nước chuyển động nhẹ là bơm nước quá yếu.
3/Kiểm tra két nước
:
Ruột két nước bị nghẹt: sờ tay cảm giác nhiệt độ, nếu két nước bị nghẹt nhiều
thì nhiệt độ ở két nước trên và két dưới nước chênh nhau lớn. Có thể kiểm tra bằng
cách mở nắp két nước, tăng tốc động cơ vài lần, nếu nước trào ra càng nhiều chứng
tỏ két nước càng bị nghẹt.
4/ Kiểm tra nước làm mát
:
_ Nước làm mát phải dùng nước trong, không có cặn bẩn.