Hỗ trợ XK trong khuôn khổ thanh toán tín dụng chứng từ ở Sở giao dịch I NHĐT&PT VN - Pdf 10

Lời mở đầu
Hội nhập và phát triển là hai cụm từ liên tục đợc nhắc đến
gần đây. Có thể nói hai hoạt động này luôn gắn liền với nhau và là xu
hớng chung của toàn thế giới. Một đất nớc muốn phát triển thì phải hội
nhập và muốn hội nhập thì phải là một nớc có nền kinh tế phát triển và
nớc ta cũng phải vậy.
Một trong các cách thức để có thể hội nhập đó là xuất khẩu (XK).
XK luôn đợc Đảng và nhà nớc khẳng định là định hớng cơ bản trong
phát triển kinh tế VN. Song thực tế, trong những năm qua đầu t cho
XK không đáng kể so với đầu t cho ngành sản xuất hàng thay thế nhập
khẩu. Vậy mà VN vừa mới kí Hiệp định Thơng mại với Hoa Kỳ, sắp
tham gia vào AFTA và đang xin gia nhập vào WTO. Liệu chúng ta có
thể nắm bắt đợc những cơ hội mà cũng là thách thức lớn này không,
chúng ta sẽ tiếp tục phát triển dựa vào những thế mạnh của mình hay
là bị đè bẹp.
Để cho XK VN có thể phát triển ta không thể không nhắc tới vai trò của
NH - một nhân tố trung gian quan trọng trong quá trình XK. Bất kỳ một DN XK
nào cũng phải cần đến NH nh một ngời mẹ đỡ đầu về mọi mặt: t vấn, thanh
toán quốc tế (TTQT), tín dụng, bảo hiểm... Trong đó, phơng thức TTQT luôn là
điều kiện quan trọng và không thể thiếu đợc của bất kì một hợp đồng ngoại th-
ơng nào. Muốn hỗ trợ XK, NH phải phát triển nghiệp vụ này.
Nhng làm sao để có thể thực hiện đợc? Theo em để vừa hoàn thiện nghiệp
vụ này vừa có thể hỗ trợ XK, ta cần phải tìm kiếm và thoả mãn mọi yêu cầu
của DN XK đến TTQT tại NH, cần phải đẩy mạnh dịch vụ bên cạnh hoạt
động thanh toán của NH. Đã nói đến TTQT, ta cũng phải nhắc đến phơng thức
thanh toán u việt và chiếm u thế hiện nay ở VN TT tín dụng chứng từ
(TDCT). ý định của em là phát triển TTQT qua phơng thức này.

Sở giao dịch I NHĐT&PT là một trong những cánh tay đắc lực
của NHĐT&PT VN, đã có những bớc phát triển mạnh mẽ xứng đáng
với vai trò của mình. Qua thời gian thực tập ở Sở em nhận thấy TTQT

1. 1- Ngân hàng th ơng Mại (NHTM) và sự hỗ trợ xuất khẩu (XK) .
1. 1. 1. Khái niệm và nghiệp vụ cơ bản của NHTM.
NHTM xuất hiện trớc khi có chủ nghĩa t bản, nó đợc hình thành từ những thơng nhân
làm nghề kinh doanh tiền tệ. Tính chất vô danh của đồng tiền khiến cho những ngời kinh
doanh tiền tệ có thể chuyển từ việc chỉ giữ hộ tiền (vàng) sang đổi hộ tiền, vận chuyển hộ tiền
và dần dần khi họ tích luỹ đợc một số vốn nhất định họ sẽ tiến hành cho vay lấy lãi. Lúc này
việc giữ hộ tiền thu lệ phí chuyển sang hoạt động huy động vốn phải trả lãi để khuyến khích,
động viên số vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội. Đồng thời họ tiến hành nghiệp vụ
thanh toán hộ khách hàng. Khi cả ba nghiêp vụ nợ (huy động vốn), nghiệp vụ có (cho vay) và
nghiệp vụ trung gian (thanh toán, thực hiện các dịch vụ ...) đợc hình thành thì lúc đó ngân
hàng (NH) thực thụ đã xuất hiện.
Nh vậy có thể nói NHTM là một tổ chức kinh tế mà hoạt động thờng xuyên của nó
là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện một
số dịch vụ cho khách hàng.
1.1.2.
Xuất khẩu (XK) và sự cần thiết của xuất khẩu trong nền kinh tế hiện đại.
Nói đến XK ta không thể nói đến thơng mại quốc tế. Đó là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ
giữa các nớc thông qua mua bán. Là một phần của thơng mại quốc tế, XK là hoạt động kinh
doanh bán hàng hoá, dịch vụ của một nớc sang các nớc còn lại trên thế giới. Trong quá trình
hội nhập và phát triển của toàn thế giới, thơng mại quốc tế cũng nh XK có tính chất sống còn
của mỗi nớc. Tại sao lại vậy?
Đó là vì thơng mại quốc tế nói chung và XK nói riêng tồn tại là một sự cần thiết khách
quan trong nền kinh tế. Bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không chỉ dựa vào
sản xuất trong nớc mà còn dựa vào các giao dịch quan hệ với nớc khác. Do khác nhau về

điều kiện tự nhiên nh tài nguyên thiên nhiên, khí hậu,... Nếu chỉ dựa vào nền sản xuất trong
nớc không thể cung cấp đủ những hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dụng nh
nguyên liệu, vật t, máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng thiết yếu mà trong nớc không sản xuất đ-
ợc, hoặc sản xuất đợc nhng giá cả cao so với nhập.
Vai trò XK đối với nền kinh tế là đem lại nguồn thu ngoại tệ chủ yếu cho đất nớc; Góp

giúp cho các tổ chức sản xuất kinh doanh quản lý DN có hiệu quả.
Đặc trng cơ bản của tín dụng NH là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức. Qua
lãi suất tín dụng, NH thúc đẩy các đơn vị phải hạch toán kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, tăng vòng quay của vốn, giảm chi phí, tăng khả năng sinh lời để có thể trả lãi vay
NH mà đơn vị vẫn có lãi. Mặt khác qua việc thẩm định NH chỉ quyết định cho vay đối với
những đơn vị có khả năng hoàn trả cả vốn và lãi, đơn vị nào hoạt động có hiệu quả thì cho vay
nhiều và ngợc lại. Nh vậy một đơn vị muốn vay vốn NH để sản xuất kinh doanh trớc hết phải
sắp xếp tổ chức sản xuất kinh doanh tốt mới lấy đợc lòng tin của NH.
1.1.3.1.2. NH khích lệ sự tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh của DN.
Lãi suất khích lệ các tổ chức kinh tế cũng nh dân c gửi tiền vào NH. Các nhà sản xuất
kinh doanh muốn có lợi nhuận lớn phải tiết kiệm tối đa chi phí mới đảm bảo trả đợc lãi vay
NH. Nh vậy lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay đóng vai trò quan trọng trong tiết kiệm đầu t
và tiết kiệm tiêu dùng.
1.1.3.1.3. NH góp phần tạo ra môi trờng kinh doanh thuận lợi cho DN XK.
NH góp phần chống lạm phát, ổn định tỷ giá và là một trong những công cụ quản lý
Nhà nớc có hiệu quả tạo nên sự công bằng và ổn định. Có hai con đờng dẫn đến lạm phát,
trong đó có một con đờng qua lạm phát tín dụng. NH với các biện phảp của mình đã ngăn
chặn lợng tiền thừa vào lu thông, góp phần chống lạm phát. NH xác định đợc hớng đầu t vốn,
có biện pháp xử lý những biến động không hợp lý trong nền kinh tế, kiểm soát quá trình sản
xuất, phân phối sản phẩm xã hội. Ngoài ra, NH là cơ quan quản lý tiền tệ nên thông qua
nghiệp vụ của mình, điều hoà lu thông tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền nội tệ. ổn định tỷ giá
sẽ giúp cho nhà XK giảm đợc rủi ro.
NH giúp cho nền kinh tế phân bổ vốn giữa các vùng trong một quốc gia tạo điều kiện
thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của đất nớc. Giữa các vùng trên lãnh thổ một quốc gia th-
ờng có sự phát triển kinh tế xã hội không đồng đều mà nguyên nhân chính là do ảnh hởng của
điều kiện tự nhiên. Các NHTM lúc này sẽ đứng ra điều hoà vốn từ nơi thừa (huy động mà
không sử dụng hết) đến nơi thiếu đảm bảo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế vùng, xoá dần sự
khác biệt giữa các vùng lãnh thổ về kinh tế và xã hội.
1.1.3.1.4. NHTM là cầu nối giữa trong nớc và thế giới bên ngoài, là một trung
gian quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của DN XK.

Đây là hoạt động không những giúp cho khách hàng mà cả NH cùng phát triển một cách
an toàn và hiệu quả.
1.1.4. Sự hỗ trợ XK:
ở đây hỗ trợ không có nghĩa là thực hiện giúp đỡ không có tính thơng mại, mà hỗ trợ
theo ý nghĩa là giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho DN sản xuất kinh doanh, thanh toán, đầu

t. Và mục đích của hỗ trợ đó là tạo mối quan hệ gắn bó giữa NH và khách hàng, giữ vững và
mở rộng thị phần bằng cách thu hút thêm khách hàng mới.
1.1.4.1.Các hình thức hỗ trợ XK:
Các hình thức hỗ trợ sau thật ra không nằm tách biệt nhau mà có sự gắn kết, xen kẽ lẫn
nhau. Trong hình thức này có chứa đựng hình thức khác. Và bất kì hình thức nào, NH luôn
thực hiện hoạt động hết sức cần thiết đó là cung cấp thông tin và các dịch vụ t vấn cho DN
XK. Và hoạt động thanh toán hàng XK cũng là một hoạt động hỗ trợ XK của NH.
1.1.4.1.1. Hỗ trợ trong khuôn khổ của tín dụng chứng từ:
Thực hiện thanh toán TDCT.
Cấp tín dụng cho DN XK:
+ Cho vay thực hiện hàng XK theo L/C đã mở (mỗi lô hàng giao ra nớc ngoài đều đòi
hỏi một loại tài trợ nào đó trong quá trình vận chuyển).
+ Cho vay ứng trớc hoặc chiết khấu chứng từ hàng XK (để đáp ứng nhu cầu vốn của nhà
XK sau khi giao hàng.).
1.1.4.1.2. Hỗ trợ trong khuôn khổ phơng thức nhờ thu kèm chứng từ
Thực hiện thanh toán: Trong nghiệp vụ kèm chứng từ này, nhà XK uỷ thác các chứng từ
về hàng hoá, vận chuyển, bảo hiểm và các chứng từ khác cho NH của mình; NH này
chuyển tiếp chúng tới NH của nhà NK hoặc tới NH giao dịch với chỉ thị giao các chứng
này khi đã thanh toán (D/P) hoặc chấp nhận một hối phiếu đòi nợ kèm theo (D/A).
Cũng giống nh ở phơng thức TDCT, NH có thể cho vay thu mua, sản xuất hàng XK, chiết
khấu hoặc ứng trớc bộ chứng từ hàng XK.
1.1.4.1.3. Hỗ trợ trên cơ sở hối phiếu
NH có thể thực hiện hỗ trợ bằng cách chiết khấu hối phiếu. Đây là một hình thức tín dụng
của NH cấp dới hình thức mua lại hối phiếu trớc khi thanh toán (để phục vụ nhu cầu vốn

Tình hình kinh tế, chính trị quốc gia và thế giới:
Hệ thống NH có mối quan hệ mật thiết (có tác động và chịu tác động) với các ngành
sản xuất trực tiếp khác. Hoạt động của hệ thống NHTM nói chung, hoạt động hỗ trợ XK nói
riêng chỉ có thể tồn tại và phát triển khi môi trờng kinh tế chính trị trong nớc, quốc tế ổn định.
Nếu tình hình kinh tế chính trị của quốc gia và thế giới ổn định, chất lợng hoạt động XK
của các DN tăng lên, khả năng thu hồi vốn lớn...
Khả năng tài chính của DN kinh doanh XK:
Khả năng tài chính (năng lực kinh doanh) của các DN cũng là một nhân tố ảnh hởng
không nhỏ đến hoạt động hỗ trợ XK. DN có vốn kinh doanh lớn thì ít bị chịu ảnh hởng của
các biến động nhỏ của môi trờng kinh doanh nên là những bạn hàng uy tín của NHTM. Và
ngợc lại đối với DN có khả năng tài chính kém. Chính vì vậy, nó đòi hỏi NH phải có sự điều
tra kỹ về khả năng tài chính của DN khi thực hiện hỗ trợ XK.

1.2 Thực hiện hỗ trợ Xuất khẩu (Xk) trong khuôn khổ thanh toán (TT) bằng Tín dụng chứng từ
(TDCT).
Trong nội dung bài viết này, em không có ý đề cập đến việc cấp tín dụng để hỗ trợ XK
mà mục đích của là đi sâu xem có cách nào có thể thu hút khách hàng tín dụng từ hoạt
động TTQT. Thay vì bình thờng, khách hàng TTQT đều xuất phát từ nhu cầu tín dụng.
Chính vì vậy đề tài này cũng nh đề tài: Nâng cao chất l ợng hoạt động TT XK TDCT bằng
cách nắm bắt và thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng . Nh vậy ta cần phải biết về phơng
thức thanh toán TTDT.
Sau đây, em xin đi sâu vào phơng thức thanh toán qua NH mà DN XK hay sử dụng
nhất thông qua NH Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ. Một phơng thức thanh toán
thông dụng, phổ biến và an toàn nhất.
1. 2. 1. Tín dụng chứng từ (TDCT)
Phơng thức thanh toán bằng TDCT (documentary credit), thờng sử dụng phơng tiện
thanh toán là th tín dụng (letter of credit), đợc hình thành dần dần theo đà phát triển của buôn
bán quốc tế trong quá trình các NH và cơ quan tiền tệ tham gia vào kết toán buôn bán quốc tế.
Phơng thức thanh toán TDCT giúp ngời nhập khẩu thực hiện trách nhiệm thanh toán sang NH
thực hiện thanh toán, đảm bảo ngời XK nhận hàng tiền hàng an toàn, nhanh chóng, bên mua

chứng từ
thanh toán
(1) Ký hợp đồng
(11) Bộ
chứng từ
thanh toán
(10)
Hoàn trả
tiền
(2) Đơn xin
mởL/C
(12)
Nhận hàng
(Opener). Nếu NH tự chủ động mở th tín dụng, thì trong số các bên đơng sự (mà loại th tín
dụng này có liên quan đến) không có ngời xin mở th tín dụng.
(2) NH mở th tín dụng (Opening Bank, Issuing Bank). Là chỉ NH mở th tín dụng
với sự uỷ thác của ngời xin mở th tín dụng. Nó cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho ngời
hởng lợi hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi ngời này
xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định trong L/C. NH mở th tín dụng
thờng là NH sở tại nơi ngời nhập khẩu.
(3) NH thông báo (Advising Bank, Notifying Bank). Chỉ là NH chuyển th tín dụng
giao cho ngời XK với sự uỷ thác của NH mở th tín dụng. Nó chỉ chứng minh tính chân thực
của th tín dụng, chứ không có các nghĩa vụ khác. NH thông báo là NH sở tại nơi ngời XK.
(4) Ngời nhận tiền (Beneficiary). Là chỉ ngời có quyền sử dụng th tín dụng này quy
định trong th tín dụng, tức ngời XK hoặc ngời cung cấp hàng thực tế.
Ngoài các thành viên trên, trong một số trờng hợp còn có các thành viên:
- NH xác nhận (Confirming Bank): Là NH theo yêu cầu của NH mở L/C đứng ra
xác nhận cho L/C đợc mở. NH có nghĩa vụ trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu và thanh toán
hối phiếu khi đến hạn cho ngời đợc hởng lợi nếu NH phát hành không thể thực hiện đợc
nghĩa vụ của mình. Thờng NH này phải là NH có uy tín lớn trên thị trờng tín dụng và tài

(6) Bộ
chứng từ
thanh toán
(1) Ký hợp đồng
(11) Bộ
chứng từ
thanh toán
(10)
Hoàn trả
tiền
(2) Đơn xin
mởL/C
(12)
Nhận hàng
tích theo nguyên lý chung, quá trình thanh toán th tín dụng bao gồm các khâu cơ bản nhất nh
sau:
(1). Trong hợp đồng buôn bán, ngời xuất nhập khẩu quy định sử dụng phơng thức th
tín dụng thanh toán cùng các điều kiện khác nh: khối lợng, số lợng, chất lợng hàng, cách thức
vận chuyển,...
(2) Căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thơng, ngời nhập khẩu làm đơn xin mở th tín
dụng đa ra đề nghị với NH phục vụ mình là mở một L/C cho ngời XK. Khi mở L/C, nhà nhập
khẩu phải ký quỹ để đảm bảo thanh toán cho ngời XK hoặc thực hiện các kiểu bảo đảm khác.
(3) Căn cứ vào yêu cầu mở th tín dụng và các chứng từ khác có liên quan, nếu đồng ý,
NH mở th tín dụng sẽ trích tài khoản tiền gửi của đơn vị ký quỹ mở L/C cho ngời XK (ngời
nhận tiền), đồng thời giao cho chi nhánh NH hoặc NH đại lý (gọi chung là NH thông báo) sở
tại nơi ngời XK.
(4) Sau khi NH thông báo kiểm tra thấy không sai sót gì, sẽ giao th tín dụng cho ngời
XK. Nếu có sai sót gì, NH có thể đa ra những lời khuyên về L/C.
(5) Sau khi ngời XK kiểm tra thấy th tín dụng phù hợp với hợp đồng sẽ bốc xếp hàng
hoá chuyển đến nơi thoả thuận và chuẩn bị đầy đủ các hoá đơn vận chuyển hàng, mở hối

(9): Hoàn trả tiền
Ngân hàng mở L/C
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng
Nhập khẩu
Ngân hàng
Xuất khẩu

(4) Chuyển L/C
(6) Bộ
chứng từ
thanh toán
(1) Ký hợp đồng
(11) Bộ
chứng từ
thanh toán
(10)
Hoàn trả
tiền
(2) Đơn xin
mởL/C
(12)
Nhận hàng
Ưu điểm:
- Đối với ngời mua: Nhà nhập khẩu có thể mở rộng nguồn cung cấp hàng hoá cho
mình mà không phải tốn kém thời gian và công sức trong việc tìm kiếm những đối tác có
quan hệ lâu dài và uy tín ở những nớc khác. Các NH ở nớc sở tại giúp họ ở khâu này vì mọi
chứng từ, giấy tờ đợc sử dụng thanh toán trong L/C đều đợc NH kiểm tra và mọi sai sót trách
nhiệm đều thuộc về NH. Vì vậy nhà nhập khẩu sẽ đợc đảm bảo là họ chỉ trả tiền cho ngời bán
khi ngời bán giao hàng phù hợp với L/C thể hiện trên bộ chứng từ xuất trình tại NH.

chứng từ chặt chẽ, chính xác.
Vì vậy, nó đòi hỏi các bên tham gia phải có trình độ nghiệp vụ cao trong việc mở L/C
và lập bộ chứng từ hoàn hảo.
Hơn nữa, thời gian thanh toán bằng phơng thức TDCT kéo dài đôi khi gây ra nhiều
khó khăn, rủi ro bất ngờ cho cả bên bán và bên mua. Chẳng hạn nh: tồn đọng vốn do ký quỹ
quá lâu, rủi ro hối đoái, sự h hỏng của hàng hoá do thời gian kéo dài, do khí hậu thời tiết...
Tuy nhiên, phơng thức này vẫn là một phơng thức u việt nhất trong TTQT hiện nay.
Tóm lại, TDCT đã đạt tới sự thoả thuận có thể chấp nhận đợc về mặt thơng mại giữa
những lợi ích đối kháng hiện nay của ngời mua và ngời bán thông qua việc làm cho thời gian
trả tiền phù hợp với thời hạn giao hàng. Phơng thức này thực hiện nh vậy là nhờ việc trả tiền
dựa vào các chứng từ hàng hoá chứ không dựa vào hàng hoá.
1.2.2. Các hỗ trợ XK trong khuôn khổ tt TDCT
1.2.2.1.Tại sao phải hỗ trợ XK trong khuôn khổ TT TDCT
Do nhu cầu của DN XK:
Các DN khi bắt đầu ký kết hợp đồng với đối tác nớc ngoài thờng có những thắc mắc
nh: tình hình thị trờng XK nh thế nào ?. Uy tín của đối tác thơng mại ra sao ? Chọn phơng
thức thanh toán nào có lợi nhất ? Chọn điều kiện thơng mại nào an toàn nhất đối với hàng của
mình? NH mở L/C có uy tín, có khả năng tài chính không ? Cần phải vay tiền ở đâu để có thể
tiến hành sản xuất, có cần phải cải tiến dây chuyền sản xuất không ? Nếu cần thì bằng cách
nào, lấy vốn ở đâu? Làm thế nào để có thể đáp ứng về những đòi hỏi của đối tác trong việc
đảm bảo việc thực hiện đúng hợp đồng, việc thanh toán của mình,... Chính những nhu cầu này
của DN đã xuất hiện các dịch vụ tơng ứng của NH nh: t vấn về việc đàm phán hợp đồng, t
vấn lựa chọn phơng thức thanh toán thích hợp, cho vay để tiến hành sản xuất, cho thuê tài
chính, bảo lãnh, nhận bảo lãnh,...
Rồi sau đó, khách hàng còn gặp các khó khăn nh: trong lúc chờ đợi thanh toán (nếu sử
dụng phơng thức TDCT), DN cần phải tiếp tục quay vòng sản xuất tiếp, hoặc cần mua nguyên
vật liệu sản xuất, những rủi ro mà DN gặp phải trong việc chờ đợi thanh toán (rủi ro hối đoái,
rủi ro chính trị, thơng mại),... Từ đó, NH đã có những hỗ trợ kịp thời nh cho vay, bảo lãnh cho
vay thông qua L/C, chiết khấu L/C, thực hiện việc bảo hiểm rủi ro cho khách hàng,...


III. Khách hàng TTQT thờng xuyên 20 70 350% 90 129%
- Là DN chỉ XK 6 20 333% 30 150%
- Là DN chỉ nhập khẩu 13 42 323% 50 119%
- Là DN vừa nhập vừa xuất. 1 8 800% 10 125%
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh của phòng TTQT của Sở năm 1999-2001)
Qua bảng trên ta thấy doanh số TT XK có giá trị nhỏ trong tổng doanh số TTXNK
(xem biểu đồ 4), số lợng khách hàng TTQT là DN XK thờng xuyên cũng chiếm tỷ lệ nhỏ.
Tuy nhiên ta thấy mọi doanh số trong TTQT đều tăng mặc dù tốc độ có giảm so với năm trớc
(TTQT năm 2000 tăng với tốc độ 3,36 lần, còn năm 2001 tăng có 1,13 lần). Tuy nhiên ta có
thể thấy tốc độ tăng của doanh số TT XK cao hơn là doanh số TT NK rất nhiều (năm 2001,
XK tăng 2,57 lần, NK tăng 1,25 lần). Điều này chứng tỏ NH đang dần chú ý đến lĩnh vực TT
XK, khách hàng là DN đã tín nhiệm và tìm đến NH. Một số DN còn thực hiện TT cả XNK
qua NH. Nói tóm lại về doanh số TT XK vẫn chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh số
TTQT, điều này đã đặt ra một vấn đề là làm thế nào để có thể nâng cao doanh số của hoạt
động này.
Biểu đồ 4: Tỷ trọng TT XK trong TTXNK qua các năm.


Tình hình TT XK bằng phơng thức TDCT (xem bảng 7)

Bảng 7: Kim ngạch TT XK bằng các phơng thức thanh toán qua các năm 1999-2001.
Đơn vị 1000 USD
Chỉ tiêu
1999 2000 2001
Trị giá Tỷ trọng Trị giá Tỷ trọng %so với 99 Trị giá Tỷ trọng % so với 00
Doanh số TT nhờ thu xuất
8 0,22% 1815,068 6,85% 22178,65% 2,500 3,68% 137,74%
Doanh số TT chuyển tiền
đến
3274 89,69% 15609,5958,90% 476,84% 27,500 40,44% 176,17%

:
\
Năm
Xuất khẩu Nhập khẩu
Bảng 8: Số món và trị giá của thông báo L/C và đòi tiền L/C của SGD qua các năm
1998-2001
Đơn vị: 1000 USD
Năm
Thông báo L/C Đòi tiền L/C
Số món Trị giá Số món Trị giá
% so với
năm n-1
% so với năm
n-1
% so với năm
n-1
% so với
năm n-1
1998 39 2806 85 3007
1999
58 149% 4300 153% 150 176% 4500 150%
2000
65 112% 5200 121% 300 200% 10000 222%
2001
141 217% 14000 269% 910 303% 38000 380%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh phòng TTQT năm 1999-2001)
Ta thấy, tốc độ của số lợng cũng nh giá trị của việc thông báo và đòi tiền L/C xuất đều
tăng qua các năm và với tốc độ cao (năm 2001, thông báo L/C tăng 2,17 lần, đòi tiền L/C tăng
3,8 lần). Ngoài ra có một điều đặc biệt là số lợng món và giá trị của thông báo L/C luôn lớn
hơn lợng món và giá trị đòi tiền L/C, và tốc độ tăng cũng nhanh hơn. Điều đó chứng tỏ uy tín

toán, tối đa không đợc qua 60 ngày.
3. Số tiền chiết khấu và phí phải đợc khách hàng cam kết trả đủ và đúng hạn.
4. Loại tiền chiết khấu có thể là VNĐ hoặc USD theo yêu cầu của khách hàng. SGD có thể
tự định giá bộ chứng từ tuỳ vào khả năng nguồn vốn.
Quy định cụ thể
1. Điều kiện về L/C
- L/C trả ngay hoặc chậm thời hạn không quá 30 ngày, đã đợc xác nhận, mã khoá
đúng.
- Nội dung, các điều khoản và điều kiện của L/C hợp lý, có tính khả thi.
- NH phát hành L/C là NH có uy tín.
- Thanh toán XK hàng hoá là thị trờng quen thuộc.
2. Số tiền chiết khấu
- Căn cứ xác định số tiền chiết khấu:
Độ tín nhiệm của khách hàng.
Uy tín của NH phát hành L/C, NH thanh toán.
Độ hoàn hảo của bộ chứng từ.
- Mức chiết khấu cụ thể:

Đối với chứng từ hoàn hảo: Số tiền chiết khấu Max là 95% giá trị hoá đơn đối
với L/C trả ngay và 85% đối với L/C trả chậm.


Đối với bộ chứng từ có sai sót: Số tiền chiết khấu Max là 80% giá trị hoá đơn
đối với L/C trả ngay và 70% đối với L/C trả chậm.
3.
Phí chiết khấu (đợc tính trên cơ số số tiền chiết khấu, mức phí chiết khấu và số
ngày chiết khấu).
Mức phí chiết khấu đợc tính tối đa bằng lãi suất cho vay ngắn hạn theo loại tiền chiết
khấu tại thời điểm chiết khấu. Mức phí chiết khấu cụ thể do giám đốc quyết định trong phạm
vi lãi trận và chính sách khách hàng của SGD.

tích cực yêu cầu NH mở thanh toán và yêu cầu khách hàng trả nợ.
7 ngày sau thời hạn chiết khấu bộ chứng từ, nếu cha nhận đợc tiền chiết khấu, kế toán
làm thủ tục chuyển số tiền chiết khấu thành nợ vay quá hạn, lãi suất 150% mức phí chiết
khấu.
Nói tóm lại: Việc thực hiện thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ tơng đối
phức tạp đòi hỏi quy trình nghiệp vụ phải chặt chẽ, cụ thể đảm bảo thanh toán nhanh
chóng, chính xác. Quy trình nghiệp vụ TTQT do NHĐT&PT VN quy định đã đáp ứng đợc
yêu cầu đó đồng thời phù hợp với các thông lệ quốc tế về thanh toán tín dụng chứng từ theo
quy định trong UCP 500 và URR 525 đảm bảo chất lợng thanh toán cũng nh tránh đợc các
rủi ro tranh chấp trong TTQT.
2. 2. 3. 2. Tình hình thực hiện hỗ trợ XK bằng chiết khấu L/C ở SGD
ở NH, việc chiết khấu L/C do phòng TTQT thực hiện. Xem bảng 9 :

Bảng 9: Số món và trị giá chiết khấu L/C và tỉ trọng so với L/C đòi tiền của SGD từ
năm 1998 đến 2001.
Đơn vị 1000 USD
Năm
Chiết khấu L/C Đòi tiền L/C Tỉ trọng so với L/C đòi tiền
Số món Trị giá Số món Trị giá Số món Trị giá
1999 0 0 150 4500 0,00% 0,00%
2000 15 500 300 10000 5,00% 5,00%
2001
(% so với 2000)
44 2000 910 38000
4,84% 5,26%
(293%) (400%) (303%) (380%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phòng TTQT từ 1999-2001)
Năm 1998, 1999, hoạt động chiết khấu L/C cha đợc thực hiện, tới năm 2000, hoạt động
này mới đợc chú ý tuy mức tăng L/C chiết khấu tăng nhanh nhng số lợng L/C, giá trị L/C đợc
chiết khấu rất nhỏ do khách hàng chỉ chiết khấu khi gặp khó khăn về tài chính còn các khách

Sở giao dịch phải tích cực tìm kiếm các dự án có hiệu quả, các DN hoạt động
tốt. Đây là hoạt động nhằm đa dạng hoá hoạt động tín dụng cổ điển, mở rộng phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khách quan (biến động tỷ giá ngoại hối, giá cả trên thị trờng
thế giới) nên việc tìm kiếm dự án phải đợc thực hiện từng bớc và có xem xét lựa chọn
chắc chắn.
Sau khi lựa chọn sơ bộ các dự án, khách hàng có nhu cầu vay vốn để XK, SGD
phải tiếp cận phối hợp cùng với phòng tín dụng để xem xét thực hiện các giai đoạn.
2. 2. 4. 2. Tình hình hỗ trợ XK bằng cách tài trợ vốn cho DN XK thực hiện TT
TDCT qua NH :
ở SGD, có các hoạt động hỗ trợ vốn cho DN XK thực hiện TT TDCT qua NH nh sau:
- Tài trợ vốn lu động để thu mua, chế biến, sản xuất hàng hoá theo quy định của
L/C.
- Tín dụng ứng tiền trớc khi bộ chứng từ đợc TT.
- Thực hiện tín dụng ngắn, trung dài hạn trực tiếp cho DN XK thanh toán TDCT
qua NH.
Các hoạt động tài trợ tín dụng XK trên đều đợc thực hiện ở phòng Tín dụng mà không
liên quan gì đến phòng TTQT.

Bảng 10: So sánh doanh số tài trợ vốn XK với tổng cho vay của SGD qua các năm
1999-2001
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Trị giá
Tỉ
trọng
Trị giá
Tỉ
trọng
% so với

(triệu đồng)
Để tìm hiểu thêm về tình hình hỗ trợ vốn XK trong khuôn khổ thanh toán TDCT, ta
xem xét bảng 11 và biểu đồ 6 sau:
Bảng 11: So sánh doanh số tài trợ vốn XK trong khuôn khổ TT TDCT với doanh số tài trợ
vốn XK của SGD I NHĐT&PT qua các năm 1999-2001
Đơn vị Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Trị giá
Tỉ
trọng
Trị giá
Tỉ
trọng
% so
với 99
Trị giá
Tỉ
trọn
g
% so với
00
Tài trợ vốn XK ngắn hạn trong đó: 50832 65680,16 129% 104834,3 160%
Tài trợ vốn XK trong khuôn khổ TT TDCT 15249,6 30% 18390,4428% 121% 31450,3
30
%
171%
Tài trợ vốn XK trung, dài hạn trong đó: 32814,9 29038,56 88% 126917,6 437%
Tài trợ vốn XK trong khuôn khổ TT TDCT3281,49 10% 1451,9 5% 88% 7615,0587% 262%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của SGD năm 1999-2001)

Cho vay đồng tài trợ Tài trợ XK hàng hoá
Biểu đồ 6 : So sánh tài trợ XK trong khuôn khổ TTTDCT với tài trợ XK tơng ứng
qua các năm (Đơn vị : triệu VNĐ)
Qua bảng và biểu đồ trên ta thấy tỉ trọng tài trợ XK ngắn hạn trong khuôn khổ TT
TDCT tài trợ tín dụng XK ngắn hạn là khá lớn (30%). Còn tỉ trọng trong tài trợ XK trung dài
hạn thì khá nhỏ (5-10%). Điều này chứng tỏ tài trợ XK trung, dài hạn trong khuôn khổ TT
TDCT ít đợc khách hàng yêu cầu ở NH hoặc NH không chú ý lắm đến việc cho vay này.
Còn tình hình tài trợ XK đồng tài trợ trong khuôn khổ TT TDCT thì hầu nh không.
Tuy nhiên có thể thấy tốc độ tăng về doanh số tài trợ XK trong khuôn khổ TT TDCT
tăng liên tục qua 3 năm. Tốc độ của hoạt động tài trợ XK trung dài hạn trong khuôn khổ
TTTDCT nhanh hơn rất nhiều so với tín dụng ngắn hạn (năm 2001, trung dài hạn tăng 2,62
lần, ngắn hạn tăng 1,71 lần).
2.2.5. Tình hình hoạt động bảo lãnh của NH cho DN XK TT TDCT qua NH:
NH thực hiện bảo lãnh thực hiện các hình thức bảo lãnh sau:
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho DN XK.
- Bảo lãnh cho DN XK vay vốn.
2. 2. 5. 1. Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh DN XK (cũng tơng tự nh nghiệp vụ bảo lãnh
khác) Gồm:
- Chuẩn bị bảo lãnh: tìm kiếm khách hàng bảo lãnh, giới thiệu nghiệp vụ bảo lãnh,
hỡng dẫn khách hàng lập hồ sơ bảo lãnh, tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ

0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
1999 2000 2001
So sánh tài trợ vốn ngắn hạn XK trong khuôn khổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status