Lời mở đầu
Hội nhập và phát triển là hai cụm từ liên tục đợc nhắc đến
gần đây. Có thể nói hai hoạt động này luôn gắn liền với nhau và là xu
hớng chung của toàn thế giới. Một đất nớc muốn phát triển thì phải hội
nhập và muốn hội nhập thì phải là một nớc có nền kinh tế phát triển và
nớc ta cũng phải vậy.
Một trong các cách thức để có thể hội nhập đó là xuất khẩu (XK).
XK luôn đợc Đảng và nhà nớc khẳng định là định hớng cơ bản trong
phát triển kinh tế VN. Song thực tế, trong những năm qua đầu t cho
XK không đáng kể so với đầu t cho ngành sản xuất hàng thay thế nhập
khẩu. Vậy mà VN vừa mới kí Hiệp định Thơng mại với Hoa Kỳ, sắp
tham gia vào AFTA và đang xin gia nhập vào WTO. Liệu chúng ta có
thể nắm bắt đợc những cơ hội mà cũng là thách thức lớn này không,
chúng ta sẽ tiếp tục phát triển dựa vào những thế mạnh của mình hay
là bị đè bẹp.
Để cho XK VN có thể phát triển ta không thể không nhắc tới vai trò của
NH - một nhân tố trung gian quan trọng trong quá trình XK. Bất kỳ một DN XK
nào cũng phải cần đến NH nh một ngời mẹ đỡ đầu về mọi mặt: t vấn, thanh
toán quốc tế (TTQT), tín dụng, bảo hiểm... Trong đó, phơng thức TTQT luôn là
điều kiện quan trọng và không thể thiếu đợc của bất kì một hợp đồng ngoại th-
ơng nào. Muốn hỗ trợ XK, NH phải phát triển nghiệp vụ này.
Nhng làm sao để có thể thực hiện đợc? Theo em để vừa hoàn thiện nghiệp
vụ này vừa có thể hỗ trợ XK, ta cần phải tìm kiếm và thoả mãn mọi yêu cầu
của DN XK đến TTQT tại NH, cần phải đẩy mạnh dịch vụ bên cạnh hoạt
động thanh toán của NH. Đã nói đến TTQT, ta cũng phải nhắc đến phơng thức
thanh toán u việt và chiếm u thế hiện nay ở VN TT tín dụng chứng từ
(TDCT). ý định của em là phát triển TTQT qua phơng thức này.
7
Sở giao dịch I NHĐT&PT là một trong những cánh tay đắc lực
của NHĐT&PT VN, đã có những bớc phát triển mạnh mẽ xứng đáng
Những vấn đề cơ bản về hỗ trợ Xuất khẩu Trong khuôn khổ thanh toán bằng Tín dụng
chứng từ
1. 1- Ngân hàng th ơng Mại (NHTM) và sự hỗ trợ xuất khẩu (XK) .
1. 1. 1. Khái niệm và nghiệp vụ cơ bản của NHTM.
NHTM xuất hiện trớc khi có chủ nghĩa t bản, nó đợc hình thành từ những thơng nhân
làm nghề kinh doanh tiền tệ. Tính chất vô danh của đồng tiền khiến cho những ngời kinh
doanh tiền tệ có thể chuyển từ việc chỉ giữ hộ tiền (vàng) sang đổi hộ tiền, vận chuyển hộ tiền
và dần dần khi họ tích luỹ đợc một số vốn nhất định họ sẽ tiến hành cho vay lấy lãi. Lúc này
việc giữ hộ tiền thu lệ phí chuyển sang hoạt động huy động vốn phải trả lãi để khuyến khích,
động viên số vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội. Đồng thời họ tiến hành nghiệp vụ
thanh toán hộ khách hàng. Khi cả ba nghiêp vụ nợ (huy động vốn), nghiệp vụ có (cho vay) và
nghiệp vụ trung gian (thanh toán, thực hiện các dịch vụ ...) đợc hình thành thì lúc đó ngân
hàng (NH) thực thụ đã xuất hiện.
Nh vậy có thể nói NHTM là một tổ chức kinh tế mà hoạt động thờng xuyên của nó
là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện một
số dịch vụ cho khách hàng.
1.1.2.
Xuất khẩu (XK) và sự cần thiết của xuất khẩu trong nền kinh tế hiện đại.
Nói đến XK ta không thể nói đến thơng mại quốc tế. Đó là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ
giữa các nớc thông qua mua bán. Là một phần của thơng mại quốc tế, XK là hoạt động kinh
doanh bán hàng hoá, dịch vụ của một nớc sang các nớc còn lại trên thế giới. Trong quá trình
hội nhập và phát triển của toàn thế giới, thơng mại quốc tế cũng nh XK có tính chất sống còn
của mỗi nớc. Tại sao lại vậy?
Đó là vì thơng mại quốc tế nói chung và XK nói riêng tồn tại là một sự cần thiết khách
quan trong nền kinh tế. Bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không chỉ dựa vào
sản xuất trong nớc mà còn dựa vào các giao dịch quan hệ với nớc khác. Do khác nhau về
9
điều kiện tự nhiên nh tài nguyên thiên nhiên, khí hậu,... Nếu chỉ dựa vào nền sản xuất trong
nớc không thể cung cấp đủ những hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dụng nh
nhu cầu của DN. Ngoài việc bổ sung vốn lu động, NH còn cho vay đầu t dài hạn, giúp cho họ
10
hiện đại hoá các qui trình công nghệ. Nh vậy NH là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t. NH
giúp cho các tổ chức sản xuất kinh doanh quản lý DN có hiệu quả.
Đặc trng cơ bản của tín dụng NH là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức. Qua
lãi suất tín dụng, NH thúc đẩy các đơn vị phải hạch toán kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, tăng vòng quay của vốn, giảm chi phí, tăng khả năng sinh lời để có thể trả lãi vay
NH mà đơn vị vẫn có lãi. Mặt khác qua việc thẩm định NH chỉ quyết định cho vay đối với
những đơn vị có khả năng hoàn trả cả vốn và lãi, đơn vị nào hoạt động có hiệu quả thì cho vay
nhiều và ngợc lại. Nh vậy một đơn vị muốn vay vốn NH để sản xuất kinh doanh trớc hết phải
sắp xếp tổ chức sản xuất kinh doanh tốt mới lấy đợc lòng tin của NH.
1.1.3.1.2. NH khích lệ sự tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh của DN.
Lãi suất khích lệ các tổ chức kinh tế cũng nh dân c gửi tiền vào NH. Các nhà sản xuất
kinh doanh muốn có lợi nhuận lớn phải tiết kiệm tối đa chi phí mới đảm bảo trả đợc lãi vay
NH. Nh vậy lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay đóng vai trò quan trọng trong tiết kiệm đầu t
và tiết kiệm tiêu dùng.
1.1.3.1.3. NH góp phần tạo ra môi trờng kinh doanh thuận lợi cho DN XK.
NH góp phần chống lạm phát, ổn định tỷ giá và là một trong những công cụ quản lý
Nhà nớc có hiệu quả tạo nên sự công bằng và ổn định. Có hai con đờng dẫn đến lạm phát,
trong đó có một con đờng qua lạm phát tín dụng. NH với các biện phảp của mình đã ngăn
chặn lợng tiền thừa vào lu thông, góp phần chống lạm phát. NH xác định đợc hớng đầu t vốn,
có biện pháp xử lý những biến động không hợp lý trong nền kinh tế, kiểm soát quá trình sản
xuất, phân phối sản phẩm xã hội. Ngoài ra, NH là cơ quan quản lý tiền tệ nên thông qua
nghiệp vụ của mình, điều hoà lu thông tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền nội tệ. ổn định tỷ giá
sẽ giúp cho nhà XK giảm đợc rủi ro.
NH giúp cho nền kinh tế phân bổ vốn giữa các vùng trong một quốc gia tạo điều kiện
thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của đất nớc. Giữa các vùng trên lãnh thổ một quốc gia th-
ờng có sự phát triển kinh tế xã hội không đồng đều mà nguyên nhân chính là do ảnh hởng của
điều kiện tự nhiên. Các NHTM lúc này sẽ đứng ra điều hoà vốn từ nơi thừa (huy động mà
Đây là loại khách hàng thờng sử dụng ngoại tệ trong kinh doanh, nh vậy sẽ giúp NH
trong việc tạo nguồn ngoại tệ, thu phí từ kinh doanh ngoại tệ (đây là điểm khác của DN XK
với DN kinh doanh trong nớc)...
Trong bài viết này, em xin đề cập đến một hoạt động của NH vốn đóng vai trò hết sức
quan trọng trong việc hỗ trợ DN XK phát triển kinh doanh. Đó là hoạt động Hỗ trợ XK.
Đây là hoạt động không những giúp cho khách hàng mà cả NH cùng phát triển một cách
an toàn và hiệu quả.
1.1.4. Sự hỗ trợ XK:
ở đây hỗ trợ không có nghĩa là thực hiện giúp đỡ không có tính thơng mại, mà hỗ trợ
theo ý nghĩa là giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho DN sản xuất kinh doanh, thanh toán, đầu
12
t. Và mục đích của hỗ trợ đó là tạo mối quan hệ gắn bó giữa NH và khách hàng, giữ vững và
mở rộng thị phần bằng cách thu hút thêm khách hàng mới.
1.1.4.1.Các hình thức hỗ trợ XK:
Các hình thức hỗ trợ sau thật ra không nằm tách biệt nhau mà có sự gắn kết, xen kẽ lẫn
nhau. Trong hình thức này có chứa đựng hình thức khác. Và bất kì hình thức nào, NH luôn
thực hiện hoạt động hết sức cần thiết đó là cung cấp thông tin và các dịch vụ t vấn cho DN
XK. Và hoạt động thanh toán hàng XK cũng là một hoạt động hỗ trợ XK của NH.
1.1.4.1.1. Hỗ trợ trong khuôn khổ của tín dụng chứng từ:
Thực hiện thanh toán TDCT.
Cấp tín dụng cho DN XK:
+ Cho vay thực hiện hàng XK theo L/C đã mở (mỗi lô hàng giao ra nớc ngoài đều đòi
hỏi một loại tài trợ nào đó trong quá trình vận chuyển).
+ Cho vay ứng trớc hoặc chiết khấu chứng từ hàng XK (để đáp ứng nhu cầu vốn của nhà
XK sau khi giao hàng.).
1.1.4.1.2. Hỗ trợ trong khuôn khổ phơng thức nhờ thu kèm chứng từ
Thực hiện thanh toán: Trong nghiệp vụ kèm chứng từ này, nhà XK uỷ thác các chứng từ
về hàng hoá, vận chuyển, bảo hiểm và các chứng từ khác cho NH của mình; NH này
chuyển tiếp chúng tới NH của nhà NK hoặc tới NH giao dịch với chỉ thị giao các chứng
đoái, tăng thuế XK, tăng thuế nhập khẩu nguyên vật liệu... khiến chi phí sản xuất của DN XK
tăng, làm cho DN gặp khó khăn, nhiều khi mất khả năng thanh toán, hoạt động XK đình
đốn... Làm cho chất lợng của hoạt động hỗ trợ XK của NHTM giảm xuống.
Cơ cấu của hoạt động hỗ trợ XK: Nhà nớc có chính sách khuyến khích các DN đầu t
theo chiều sâu vào hoạt động kinh doanh XK bằng cách tăng lãi suất cho vay ngắn hạn và
giảm lãi suất đối với các khoản vay trung dài hạn. Để giảm chi phí vốn vay và tăng quy mô
vốn đầu t, nhà nớc thực hiện ngợc lại.
Tình hình kinh tế, chính trị quốc gia và thế giới:
Hệ thống NH có mối quan hệ mật thiết (có tác động và chịu tác động) với các ngành
sản xuất trực tiếp khác. Hoạt động của hệ thống NHTM nói chung, hoạt động hỗ trợ XK nói
riêng chỉ có thể tồn tại và phát triển khi môi trờng kinh tế chính trị trong nớc, quốc tế ổn định.
Nếu tình hình kinh tế chính trị của quốc gia và thế giới ổn định, chất lợng hoạt động XK
của các DN tăng lên, khả năng thu hồi vốn lớn...
Khả năng tài chính của DN kinh doanh XK:
Khả năng tài chính (năng lực kinh doanh) của các DN cũng là một nhân tố ảnh hởng
không nhỏ đến hoạt động hỗ trợ XK. DN có vốn kinh doanh lớn thì ít bị chịu ảnh hởng của
các biến động nhỏ của môi trờng kinh doanh nên là những bạn hàng uy tín của NHTM. Và
ngợc lại đối với DN có khả năng tài chính kém. Chính vì vậy, nó đòi hỏi NH phải có sự điều
tra kỹ về khả năng tài chính của DN khi thực hiện hỗ trợ XK.
14
1.2 Thực hiện hỗ trợ Xuất khẩu (Xk) trong khuôn khổ thanh toán (TT) bằng Tín dụng chứng từ
(TDCT).
Trong nội dung bài viết này, em không có ý đề cập đến việc cấp tín dụng để hỗ trợ XK
mà mục đích của là đi sâu xem có cách nào có thể thu hút khách hàng tín dụng từ hoạt
động TTQT. Thay vì bình thờng, khách hàng TTQT đều xuất phát từ nhu cầu tín dụng.
Chính vì vậy đề tài này cũng nh đề tài: Nâng cao chất l ợng hoạt động TT XK TDCT bằng
cách nắm bắt và thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng . Nh vậy ta cần phải biết về phơng
thức thanh toán TTDT.
Sau đây, em xin đi sâu vào phơng thức thanh toán qua NH mà DN XK hay sử dụng
xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định trong L/C. NH mở th tín dụng
thờng là NH sở tại nơi ngời nhập khẩu.
(3) NH thông báo (Advising Bank, Notifying Bank). Chỉ là NH chuyển th tín dụng
giao cho ngời XK với sự uỷ thác của NH mở th tín dụng. Nó chỉ chứng minh tính chân thực
của th tín dụng, chứ không có các nghĩa vụ khác. NH thông báo là NH sở tại nơi ngời XK.
(4) Ngời nhận tiền (Beneficiary). Là chỉ ngời có quyền sử dụng th tín dụng này quy
định trong th tín dụng, tức ngời XK hoặc ngời cung cấp hàng thực tế.
Ngoài các thành viên trên, trong một số trờng hợp còn có các thành viên:
- NH xác nhận (Confirming Bank): Là NH theo yêu cầu của NH mở L/C đứng ra
xác nhận cho L/C đợc mở. NH có nghĩa vụ trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu và thanh toán
hối phiếu khi đến hạn cho ngời đợc hởng lợi nếu NH phát hành không thể thực hiện đợc
nghĩa vụ của mình. Thờng NH này phải là NH có uy tín lớn trên thị trờng tín dụng và tài
chính quốc tế. Muốn xác nhận NH mở L/C phải mở thủ tục phí rất cao và đôi khi phải đặt cọc
trớc (Cash cover).
- NH chiết khấu: Là NH thực hiện chiết khấu bộ chứng từ do ngời thụ hởng xuất
trình và có quyền đòi NH phát hành hoàn trả tiền theo đúng điều khoản L/C.
- NH hoàn trả (Reimbursing Bank): Là NH đợc NH phát hành chỉ thị và/hoặc uỷ
quyền hoàn trả tiền theo uỷ quyền hoàn trả của NH phát hành L/C.
Thực tế, quá trình thanh toán TDCT không nhất thiết phải có đủ các NH nói trên cùng
tham gia mà tùy từng trờng hợp cụ thể sẽ xác định các thành viên tham gia. Thông thờng chỉ
có 2 và đôi khi chỉ có 1 NH đứng ra làm tất cả các chức năng nói trên về nghiệp vụ thanh toán
và tín dụng chứng từ.
1.2.1.3. Trình tự thanh toán tín dụng chứng từ.
Sử dụng phơng thức th tín dụng để kết toán tiền hàng từ lúc ngời nhập khẩu xin NH
mở th tín dụng cho tới sau khi thanh toán th tín dụng rồi lại thu về khoản tiền ứng trớc của ng-
ời nhập khẩu, trong đó phải qua nhiều khâu, đồng thời còn làm nhiều loại thủ tục, lại thêm
chủng loại th tín dụng không giống nhau, điều khoản th tín dụng có các quy định khác nhau,
những khâu này và những quy định này cũng có sự đơn giản, phức tạp khác nhau. Nhng phân
16
(9): Hoàn trả tiền
Ngân hàng mở L/C
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng
Nhập khẩu
Ngân hàng
Xuất khẩu
(4) Chuyển L/C
(6) Bộ
chứng từ
thanh toán
(1) Ký hợp đồng
(11) Bộ
chứng từ
thanh toán
(10)
Hoàn trả
tiền
(2) Đơn xin
mởL/C
(12)
Nhận hàng
(5) Sau khi ngời XK kiểm tra thấy th tín dụng phù hợp với hợp đồng sẽ bốc xếp hàng
hoá chuyển đến nơi thoả thuận và chuẩn bị đầy đủ các hoá đơn vận chuyển hàng, mở hối
phiếu theo quy định của th tín dụng.
(6) Trong thời gian th tín dụng có hiệu lực, nhà XK gửi cho NH (NH thoả thuận thanh
toán) bộ chứng từ thanh toán đề nghị thanh toán.
(7) NH thoả thuận thanh toán sẽ thanh toán cho ngời XK
(8) NH thoả thuận thanh toán gửi cho NH mở th tín dụng hối phiếu và hoá đơn vận
hoạt động của các nghiệp vụ khác nh: cho vay xuất nhập khẩu, bảo lãnh, xác nhận, kiểm tra,...
Từ đó mở rộng nghiệp vụ kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ, giảm bớt rủi ro,... và
nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ NH.
Nh vậy, phơng thức TDCT phần nào giải quyết đợc mâu thuẫn và dung hoà đợc
quyền lợi giữa ngời mua và ngời bán.
Nhợc điểm:
Tuy có nhiều u điểm, song phơng thức TDCT vẫn còn một số nhợc điểm. Trong đó,
nhợc điểm lớn nhất là phải thanh toán theo quy trình tỉ mỉ, máy móc đòi hỏi các bên tiến hành
cẩn thận, nhất là khâu lập và kiểm tra chứng từ. Chỉ cần một sơ xuất nhỏ trong việc lập chứng
từ và kiểm tra chứng từ cũng có thể trở thành nguyên nhân bác bỏ việc thanh toán.
Phơng thức thanh toán này rất phức tạp, thể hiện trong việc lập chứng từ. Chứng từ là
căn cứ duy nhất để NH trả tiền, do vậy NH chỉ chịu trách nhiệm duy nhất về chứng từ chứ
không chịu trách nhiệm về hàng hoá, nên ngời mua khó loại trừ ngời bán giả mạo chứng từ
hoặc thay đổi chứng từ để đi nhận trong khi giao hàng không phù hợp với các điều khoản nh
trên chứng từ thanh toán.
Nếu ngời mua và ngời bán không có thiện chí với nhau, ngời mua có thể tìm ra lỗi rất
nhỏ trên chứng từ để từ chối thanh toán, mặc dù hàng hoá giao rất đúng phẩm chất, chất lợng
và thời hạn quy định. Ngời bán đôi khi gặp khó khăn trong việc đáp ứng những đòi hỏi về
chứng từ chặt chẽ, chính xác.
Vì vậy, nó đòi hỏi các bên tham gia phải có trình độ nghiệp vụ cao trong việc mở L/C
và lập bộ chứng từ hoàn hảo.
Hơn nữa, thời gian thanh toán bằng phơng thức TDCT kéo dài đôi khi gây ra nhiều
khó khăn, rủi ro bất ngờ cho cả bên bán và bên mua. Chẳng hạn nh: tồn đọng vốn do ký quỹ
quá lâu, rủi ro hối đoái, sự h hỏng của hàng hoá do thời gian kéo dài, do khí hậu thời tiết...
Tuy nhiên, phơng thức này vẫn là một phơng thức u việt nhất trong TTQT hiện nay.
Tóm lại, TDCT đã đạt tới sự thoả thuận có thể chấp nhận đợc về mặt thơng mại giữa
những lợi ích đối kháng hiện nay của ngời mua và ngời bán thông qua việc làm cho thời gian
trả tiền phù hợp với thời hạn giao hàng. Phơng thức này thực hiện nh vậy là nhờ việc trả tiền
dựa vào các chứng từ hàng hoá chứ không dựa vào hàng hoá.
Bảng 6: Tình hình hoạt động TTQT của qua các năm 1999-2001
Đơn vị 1000 USD
Chỉ tiêu
Năm
1999
Năm 2000 Năm 2001
Trị giá
% so với
1999
Trị giá
% so với
2000
I. Doanh số TTQT 140000 460000 336% 521000 113%
1. Doanh số TT XNK (Mậu dịch)
78650 252500 321% 350000 139%
1. 1 Nhập khẩu 75000 226000 301% 282000 125%
1. 2 XK 3650 26500 726% 68000 257%
2. Doanh số thanh toán khác (phi MD) 620 1170 189% 7569 647%
3. Doanh số thanh toán còn lại 60730 206330 340% 163431 79%
II. Số lợng giao dịch thực hiện 1050 2013 180% 7650 380%
III. Khách hàng TTQT thờng xuyên 20 70 350% 90 129%
- Là DN chỉ XK 6 20 333% 30 150%
- Là DN chỉ nhập khẩu 13 42 323% 50 119%
- Là DN vừa nhập vừa xuất. 1 8 800% 10 125%
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh của phòng TTQT của Sở năm 1999-2001)
Qua bảng trên ta thấy doanh số TT XK có giá trị nhỏ trong tổng doanh số TTXNK
(xem biểu đồ 4), số lợng khách hàng TTQT là DN XK thờng xuyên cũng chiếm tỷ lệ nhỏ.
Tuy nhiên ta thấy mọi doanh số trong TTQT đều tăng mặc dù tốc độ có giảm so với năm trớc
(TTQT năm 2000 tăng với tốc độ 3,36 lần, còn năm 2001 tăng có 1,13 lần). Tuy nhiên ta có
thể thấy tốc độ tăng của doanh số TT XK cao hơn là doanh số TT NK rất nhiều (năm 2001,
mức tăng của doanh số chuyển tiền điện. Nhng sau đó tỷ trọng lại tăng dần. Đó là vì TT theo
phơng thức này có tình u việt hơn so với các phơng thức thanh toán khác.
Để thấy đợc sự phát triển của hoạt động TTXK bằng phơng thức L/C ta xem
bảng 8 sau:
Tỷ trọng TT xuất khẩu trong TTXNK
95%
90%
81%
19%
10%5%
( <
"<
"< ĩ
"< ầ
"<
"<
"<
"< w
"< b
"< N
" : N
\ : :
Năm
Xuất khẩu Nhập khẩu
22
Bảng 8: Số món và trị giá của thông báo L/C và đòi tiền L/C của SGD qua các năm
1998-2001
Đơn vị: 1000 USD
Năm
Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất có truy đòi là hình thức NH căn cứ giá trị bộ chứng từ
để ứng trớc một phần giá trị bộ chứng từ cho nhà XK trên cơ sở nhà XK chuyển nhợng quyền
đòi tiền bộ chứng từ cho NH với điều kiện:
- Khách hàng phải cam kết hoàn trả toàn bộ số tiền đã đợc chiết khấu (nh một khoản vay
NH).
- NH đợc quyền truy đòi khách hàng số tiền đã chiết khấu (kể cả phí chiết khấu và phí dịch
vụ) trong trờng hợp NH nớc ngoài từ chối thanh toán bộ chứng từ vì bất kỳ lý do nào.
Đối tợng để xem xét chiết khấu:
- Là khách hàng đợc phép hoạt động sản xuất, kinh doanh XNK trực tiếp .
- Không phải là hàng cấm, không bị hạn chế XK bởi nhà nớc trong từng thời kỳ.
23
- Hoạt động thờng xuyên tại NH, có tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại NH, hoạt động tín
nhiệm, có năng lực tài chính.
Nguyên tắc chiết khấu của SGD:
1. Số tiền chiết khấu:
- Số tiền không vợt quá 95% trị giá hoá đơn.
- Số tiền chiết khấu cho bộ chứng từ phải nhỏ hơn 150000 USD.
- Tổng số tiền chiết khấu cho một khách hàng không quá 500000 USD.
- Trờng hợp khách hàng yêu cầu lớn hơn 1.000.000 thì phải trao đổi để quyết định.
2. Thời hạn chiết khấu đợc tính từ ngày chiết khấu cho đến ngày đợc NH nớc ngoài thanh
toán, tối đa không đợc qua 60 ngày.
3. Số tiền chiết khấu và phí phải đợc khách hàng cam kết trả đủ và đúng hạn.
4. Loại tiền chiết khấu có thể là VNĐ hoặc USD theo yêu cầu của khách hàng. SGD có thể
tự định giá bộ chứng từ tuỳ vào khả năng nguồn vốn.
Quy định cụ thể
1. Điều kiện về L/C
- L/C trả ngay hoặc chậm thời hạn không quá 30 ngày, đã đợc xác nhận, mã khoá đúng.
- Nội dung, các điều khoản và điều kiện của L/C hợp lý, có tính khả thi.
- NH phát hành L/C là NH có uy tín.
Thanh toán viên tiến hành kiểm tra bộ chứng từ và L/C, sau đó thông báo cho khách
hàng ý kiến chấp nhận hay từ chối thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc.
Nếu đồng ý chiết khấu, TTV trình lãnh đạo duyệt đơn xin chiết khấu.
- TTV giao 1 bản đơn xin chiết khấu cho khách hàng .
- 2 bản giao cho kế toán hạch toán, lu hồ sơ (gồm 2 bản đơn xin chiết khấu đợc
duyệt và th gửi chứng từ đòi tiền).
- 1 bản TTV lu vào sổ theo dõi chiết khấu.
Bồi hoàn chiết khấu
SGD gửi bộ chứng từ sang NH mở L/C đòi thanh toán. Khi nhận đợc báo có của NH n-
ớc ngoài, SGD tiến hành lần lợt thu số tiền đã chiết khấu, thu phí, thu nợ khác của SGD (khi
đợc uỷ quyền), chuyển trả khách hàng số tiền còn lại.
Trờng hợp báo có không đủ thanh toán NH thu lại số tiền đã chiết khấu, phần chênh
lệch chuyển sang tài khoản nợ quá hạn và thực hiện truy đòi.
TTV chuyển kế toán chứng từ thu phí và thông báo tất toán toàn bộ chứng từ hàng xuất.
25
Theo dõi và xử lý vớng mắc trong quá trình đòi tiền:
Nếu quá 15 ngày kể từ ngày bộ chứng từ đợc chiết khấu theo L/C trả ngay, 2 ngày sau
khi hối phiếu trả chậm đáo hạn mà cha nhận đợc tiền thanh toán từ NH nớc ngoài, TTV thông
báo cho khách hàng biết và thực hiện các biện pháp cần thiết để yêu cầu NH mở L/C thanh
toán.
Quá 60 ngày kể từ ngày chiết khấu bộ chứng từ mà NH mở vẫn cha thanh toán, TTV
tích cực yêu cầu NH mở thanh toán và yêu cầu khách hàng trả nợ.
7 ngày sau thời hạn chiết khấu bộ chứng từ, nếu cha nhận đợc tiền chiết khấu, kế toán
làm thủ tục chuyển số tiền chiết khấu thành nợ vay quá hạn, lãi suất 150% mức phí chiết
khấu.
Nói tóm lại: Việc thực hiện thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ tơng đối
phức tạp đòi hỏi quy trình nghiệp vụ phải chặt chẽ, cụ thể đảm bảo thanh toán nhanh
chóng, chính xác. Quy trình nghiệp vụ TTQT do NHĐT&PT VN quy định đã đáp ứng đợc
yêu cầu đó đồng thời phù hợp với các thông lệ quốc tế về thanh toán tín dụng chứng từ theo
khách hàng có nhu cầu chiết khấu tăng.
2.2.4. Tình hình hỗ trợ XK bằng cách tài trợ vốn cho DN XK thực hiện TT TDCT qua NH.
2. 2. 4. 1. Quy trình nghiệp vụ của hoạt động hỗ trợ vốn cho DN XK.
Quy trình này cũng giống nh quy trình của nghiệp vụ cho vay ngắn hạn. Sở thực hiện
theo Quy chế tạm thời cho vay tài trợ XK trong hệ thống NHĐT&PT VN và dựa vào Công
văn của Phòng tín dụng số 1246 NHĐT- TTXNK ngày 21-10-97 về việc đẩy mạnh hoạt
động tín dụng tài trợ XNK nh sau:
Vốn cho vay XK trên dùng để tài trợ cho các DN làm nhiệm vụ thu mua chế biến, mua
nguyên vật liệu để gia công hàng XK, các mặt hàng nh: gạo, cà phê, cao su, lúa, thuỷ sản...
Thông qua việc cho vay trực tiếp hoặc chiết khấu các chứng từ hàng XK của DN. Đặc biệt u
tiên các DN XK VN chỉ định NHĐT&PT là NH thông báo và thanh toán L/C hoặc các
DN cam kết bán lại ngoại tệ thừ doanh thu hàng xuất cho NHĐT&PT. Việc vay trả thực
hiện chủ yếu bằng VNĐ.
27
NH dành cho DN các u đãi sau:
Xác định hạn mức tín dụng cho DN tơng ứng L/C hoạc hợp đồng hàng XK.
Lãi xuất cho vay từ 0,81 - 0,9%/1 tháng tuỳ theo mức độ tin cậy và an toàn.
Trờng hợp DN có hình thức đảm bảo chắc chắn (DN có tài khoản tiền gửi USD tơng
đơng) thì đợc vay tiền VNĐ nhng đảm bảo theo giá trị USD và theo lãi suất
8-8,5%/1năm.
Trờng hợp DN cam kết bán USD cho NHĐT&PT thì đợc vay USD tơng ứng với số
ngoại tệ sẽ bán cho NH.
Việc tổ chức thực hiện:
Sở giao dịch phải tích cực tìm kiếm các dự án có hiệu quả, các DN hoạt động tốt. Đây
là hoạt động nhằm đa dạng hoá hoạt động tín dụng cổ điển, mở rộng phụ thuộc vào
nhiều yếu tố khách quan (biến động tỷ giá ngoại hối, giá cả trên thị trờng thế giới) nên
việc tìm kiếm dự án phải đợc thực hiện từng bớc và có xem xét lựa chọn chắc chắn.
Sau khi lựa chọn sơ bộ các dự án, khách hàng có nhu cầu vay vốn để XK, SGD phải
tiếp cận phối hợp cùng với phòng tín dụng để xem xét thực hiện các giai đoạn.
Tài trợ vốn ngắn hạn cho
XK
208976 37% 422229,6 45% 202% 511067,3 39% 121%
Cho vay trung, dài TM 546915 725964 133% 1813109 250%
Tài trợ vốn trung, dài cho XK 54691,5 10% 130673,5 18% 239% 344490,7 19% 264%
Cho vay đồng tài trợ 380679 6400 2% 304738 4762%
Tài trợ vốn dồng tài trợ cho XK 95169,75 25% 768 12% 1% 60947,6 20% 7936%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của SGD năm 1999-2001)
Qua bảng trên ta thấy tỉ lệ tài trợ vốn XK bằng cách cho vay ngắn hạn so với tổng cho
vay ngắn hạn chiếm tỷ lệ khá lớn (37-45%), nhng luôn tăng dần (năm 2000 tăng 2,02 lần,
năm 2001 tăng 1,21 lần).
Và tỉ trọng tài trợ XK bằng cách cho vay ngắn hạn có giá trị nhỏ hơn so với tổng cho
vay trung, dài TM (502.680 triệu đồng). Tuy nhiên có thể nói tốc độ cho vay trung dài hạn để
tài trợ XK tăng với tốc độ nhanh hơn là cho vay ngắn hạn. Điều này cũng dễ hiểu, vì thế mạnh
của NH là cho vay để đầu t và phát triển.
Và cũng phải nói đến tình hình cho vay đồng tài trợ để hỗ trợ XK, doanh số cho vay này
biến động thất thờng (năm 2000, doanh số chỉ bằng 0,01 lần năm 1999, năm 2001, doanh số
lại là 79,36 lần). Đó là do tuy từng năm, NH tìm đợc đối tác để đồng tài trợ hay không và tuỳ
vào nhu cầu khách hàng. Nếu cần tài trợ nhiều thì NH mới tìm đối tác để cùng tài trợ. Tuy
nhiên có thể thấy tỉ lệ tài trợ XK trong tổng cho vay đồng tài trợ khá cao. (12-25%). (xem
biểu đồ 5)
29
Biểu đồ 5: So sánh tài trợ vốn XK với tổng vay của Sở qua các năm
(triệu đồng)
Để tìm hiểu thêm về tình hình hỗ trợ vốn XK trong khuôn khổ thanh toán TDCT, ta
xem xét bảng 11 và biểu đồ 6 sau:
Bảng 11: So sánh doanh số tài trợ vốn XK trong khuôn khổ TT TDCT với doanh số tài trợ
vốn XK của SGD I NHĐT&PT qua các năm 1999-2001
Đơn vị Triệu đồng
1000000
1200000
1400000
1999 2000 2001
So sánh tài trợ vốn ngắn hạn XK với cho vay ngắn
hạn
Cho vay ngắn hạn Tài trợ XK hàng hoá
0
500000
1000000
1500000
2000000
1999 2000 2001
So sánh tài trợ vốn trung, dài hạn XK với cho vay
trung, dài hạn
Cho vay trung, dài TM Tài trợ XK hàng hoá
0
100000
200000
300000
400000
1999 2000 2001
So sánh tài trợ vốn XK đồng tài trợ với tổng cho
vay đồng tài trợ
Cho vay đồng tài trợ Tài trợ XK hàng hoá
30
Biểu đồ 6 : So sánh tài trợ XK trong khuôn khổ TTTDCT với tài trợ XK tơng ứng
qua các năm (Đơn vị : triệu VNĐ)
Qua bảng và biểu đồ trên ta thấy tỉ trọng tài trợ XK ngắn hạn trong khuôn khổ TT
TDCT tài trợ tín dụng XK ngắn hạn là khá lớn (30%). Còn tỉ trọng trong tài trợ XK trung dài
40000
60000
80000
100000
120000
140000
1999 2000 2001
So sánh tài trợ vốn trung dài hạn XK trong khuôn khổ TT
TDCT và tài trợ vốn XK trung dài hạn qua các năm
Tài trợ XK trung, dài hạn trong đó:
Tài trợ XK trong khuôn khổ TT TDCT
31