Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà - Pdf 10

Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 15 năm thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng
khởi xớng và lãnh đạo, đất nớc ta đã đạt đợc những thành tựu quan trọng trên mọi
lĩnh vực kinh tế, xã hội, đối ngoại, an ninh quốc phòng... đặc biệt là đã chuyển nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà n-
ớc. Từ chỗ các doanh nghiệp nhà nớc giữ vị trí độc tôn trong sản xuất kinh doanh,
theo mệnh lệnh hành chính, không có cạnh tranh và hạch toán kinh tế chỉ là hình
thức, sang phát triển mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vận
hành theo cơ chế thị trờng các doanh nghiệp phải tự hạch toán, phải tự lo mọi khâu
của quá trình sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng.
Ngày nay môi trờng kinh doanh có sự ảnh hởng rất lớn tới hoạt động kinh
doanh của Công ty, nó luôn thay đổi, phá vỡ sự cứng nhắc của các kế hoạch sản
xuất của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là phải hoạch định và triển khai một công cụ
kế hoạch hoá hữu hiệu đủ linh hoạt ứng phó với những thay đổi của môi trờng
kinh doanh, đó là chiến lợc kinh doanh. Đặc biệt trong xu hớng hội nhập kinh tế
khu vực và thế giới thì muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp không những
phải đủ sức cạnh tranh trên thị trờng nội địa mà phải có khả năng vơn ra thị trờng
quốc tế. Vậy làm thế nào để có u thế cạnh tranh hơn đối thủ cạnh tranh và cạnh
tranh đợc với các đối thủ khi họ có lợi thế cạnh tranh dài hạn mà mình không có?
Không chỉ với các doanh nghiệp Việt Nam mà cả đối với các Công ty lớn trên thế
giới trong suốt quá trình đặt tình huống và tìm giải pháp, có một câu hỏi luôn đặt
ra là: làm sao doanh nghiệp có thể giải quyết đợc mâu thuẫn giữa một bên là khả
năng có hạn của mình và đòi hỏi vô hạn của thị trờng không chỉ bây giờ mà cả cho
tơng lai. Giải quyết đợc mâu thuẫn ấy là mục tiêu của hoạch định chiến lợc kinh
doanh. Trong chiến lợc chung của toàn doanh nghiệp, chiến lợc sản phẩm có vị trí,
vai trò vô cùng quan trọng, nó là cơ sở để xây dựng và thực hiện các chiến lợc và
kế hoạch khác nhau nh: chiến lợc đầu t phát triển, chiến lợc giá, chiến lợc phân
phối và các hoạt động xúc tiến hỗn hợp...
Công ty bánh kẹo Hải Hà là một trong các doanh nghiệp nhà nớc chuyên
sản xuất kinh doanh các loại bánh kẹo. Trong những năm qua, Công ty đã biết
chăm lo phát huy các nhân tố nội lực để vợt qua các thử thách của thời kỳ chuyển

sau:
1.1. Giai đoạn 1959 - 1969.
Trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, xuất phát từ kế
hoạch 3 năm (1958 1960) của Đảng, ngày 1/1/1959 Tổng Công ty Nông thổ
sản miền Bắc (trực thuộc Bộ Nội thơng) đã quyết định xây dựng xởng thực nghiệm
làm nhiệm vụ nghiên cứu hạt trân châu. Từ giữa năm 1954 đến tháng 4/1960 thực
hiện chủ trơng của Tổng Công ty Nông thổ sản miền Bắc anh chị em công nhân đã
bắt tay vào nghiên cứu và sản xuất thử mặt hàng miến (sản phẩm đầu tiên) từ đậu
xanh để cung cấp cho nhu cầu của nhân dân. Sau đó ngày 25/12/1960 xởng miến
Hoàng Mai ra đời, đi vào hoạt động với máy móc thô sơ. Do vậy sản phẩm chỉ bao
gồm: miến, nớc chấm, mạch nha.
Năm 1966, Viện thực vật đã lấy nơi đây làm cơ sở vừa thực nghiệm vừa sản
xuất các đề tài thực phẩm để từ đó phổ biến cho các địa phơng sản xuất nhằm giải
quyết hậu cần tại chỗ. Từ đó, nhà máy đổi tên thành nhà máy thực nghiệm thực
phẩm Hải Hà trực thuộc Bộ lơng thực thực phẩm quản lý. Ngoài sản xuất tinh bột
ngô, còn sản xuất viên đạm, nớc tơng, nớc chấm lên men, nớc chấm hoa quả, dầu
đạm tơng, bánh mì, bột dinh dỡng trẻ em.
1.2. Giai đoạn 1970 - 1980
Tháng 6/1970, thực hiện chỉ thị của Bộ lơng thực thực phẩm, nhà máy chính
thức tiếp nhận phân xởng kẹo của Nhà máy kẹo Hải Châu bàn giao sang với công
suất 900 tấn/năm, với số công nhân viên là 555 ngời. Nhà máy đổi tên thành Nhà
máy thực phẩm Hải Hà. Nhiệm vụ chính của Nhà máy là sản xuất kẹo, mạch nha,
tinh bột.
1.3. Giai đoạn 1981 - 1990.
Năm 1986, sau Đại hội Đảng lần thứ VI đất nớc ta từng bớc chuyển sang
nền kinh tế thị trờng, đây chính là giai đoạn thử thách đối với nhà máy.
Năm 1987, xí nghiệp đợc đổi tên thành Nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà
thuộc Bộ công nghiệp và nông nghiệp thực phẩm quản lý. Thời kỳ này nhà máy
mở rộng sản xuất với nhiều dây chuyền sản xuất mới. Sản phẩm của nhà máy đợc
tiêu thụ rộng rãi trên cả nớc và xuất khẩu sang các nớc Đông Âu.

nhân viên của Công ty phải thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây:
Thứ nhất, tăng cờng đầu t chiều sâu với mục đích không ngừng nâng cao
chất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động, đa dạng hoá sản phẩm nhằm mở
rộng thị trờng đáp ứng nhu cầu về sản phẩm cho từng khu vực thị trờng.
Thứ hai, xây dựng phát triển chiến lợc công nghệ sản xuất bánh kẹo và một
số sản phẩm khác từ năm 2000 đến năm 2020, tăng cờng công tác đổi mới cải tiến
công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh.
Thứ ba, xác định rõ thị trờng chính , thị trờng phụ, tập trung nghiên cứu thị
trờng mới, chú trọng hơn nữa đến thị trờng xuất khẩu đặc biệt là thị trờng các nớc
láng giềng, củng cố thị trờng Trung Quốc.
II. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty.
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị.
Cơ cấu bộ máy quản trị đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng, trong
đó vị trí, chức năng các bộ phận nh sau: Sơ đồ bộ máy quản trị.
Tổng giám đốc là ngời quyết định toàn bộ hoạt dộng của Công ty và chịu
trách nhiệm trớc Nhà nớc, tập thể ngời lao động về kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.
Phó tổng giám đốc tài chính có trách nhiệm quản lý và trực tiếp chỉ đạo
phòng tài chính - kế toán. Phòng này có chức năng kiểm soát các hoạt động tài
chính của Công ty, tổ chức hạch toán kinh tế, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch
thanh toán và phân phối lợi nhuận.
Phó tổng giám đốc kinh doanh có trách nhiệm quản lý và trực tiếp chỉ đạo phòng
kinh doanh. Phòng kinh doanh có chức năng xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh
doanh, tổ chức các hoạt động nghiên cứu thị trờng, dự trữ, tiêu thụ sản phẩm.
Phòng kỹ thuật, phòng KCS có chức năng kiểm tra giám sát quy trình công
nghệ, xác định mức tiêu dùng NVL, đảm bảo chất lợng sản phẩm và phải chịu
trách nhiệm trực tiếp trớc tổng giám đốc.
Khối văn phòng có trách nhiệm tính lơng trả cho cán bộ công nhân viên và
tuyển dụng đào tạo các nhân viên mới cho công ty.
Bộ phận

bốc vác
Kho Hệ thống
bán hàng
Xí nghiệp bánh
Xí nghiệp
kẹo
Xí nghiệp
phù trợ
Nhà máy
Việt Trì
Nhà máy
Nam Định
Sơ đồ bộ máy quản trị
2. Đặc điểm nguồn nhân lực.
Bảng1: Cơ cấu lao động của công ty năm 2003
Chỉ tiêu
XN bánh XN kẹo XN phù trợ
XN Việt
Trì
XN Nam
Định
Khối hành
chính, quản
lý kỹ thuật
Tổng số
ngời
Tỷ lệ
SN TL SN TL SN TL SN TL SN TL SN TL
1. Giới tính
Nam 86 24,1 210 29 43 79,6 210 32,5 36 40,4 83 45,1 668

Hiện nay hệ thống máy móc thiết bị của Công ty gồm:
Xí nghiệp bánh có 3 dây chuyền sản xuất bánh kem xốp, bánh biscuit và bánh mặn.
Xí nghiệp kẹo gồm 2 dây chuyền sản xuất kẹo cứng và kẹo mềm. Trong đó
có dây chuyền sản xuất kẹo Chew và Caramen của Đức hiện đại còn lại là các dây
chuyền có trình độ trung bình và lạc hậu.
Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì bên cạnh dây chuyền sản xuất kẹo mềm các
loại, năm 1998 xí nghiệp còn đợc trang bị thêm dây chuyền sản xuất kẹo Jelly
khuôn và Jelly cốc. Sau đây là một số thống kê về máy móc thiết bị kỹ thuật của
Công ty
Bảng 2 : Thống kê năng lực sản xuất của máy móc thiết bị.
STT Tên thiết bị
Công suất
(tấn/năm)
Trình độ trang bị
1 Dây chuyền sản xuất bánh Biscuit 1600
Thiết bị mới, cơ giới hoá, tự
động hoá
2 Dây chuyền sản xuất bánh Biscuit (Italy) 2300 Thiết bị mới , cơ giới hoá, tự động hoá
3 Dây chuyền sản xuất bán kem xốp 150 Cơ giới hoá và thủ công
4 Dây chuyền sản xuất kẹo cứng 1400 Cơ giới hoá, tự động hoá
5 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm chất lợng cao 1200 Cơ giới hoá, một phần tự động hoá
6 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm khác 6700 Cơ giới hoá, tự động hoá
7 Dây chuyền sản xuất kẹo Caramen (Đức) 2500 Thiết bị mới, cơ giới hoá, tự động hoá
8 Dây chuyền sản xuất Glucôza phục vụ sản xuất kẹo 1500 Cơ giới hoá
Bảng 3: Thống kê máy móc đang sử dụng tại Công ty
STT
Tên thiết bị
Nớc sản
xuấ
t

NVL dùng trong sản xuất bánh kẹo của Công ty chiếm một tỷ trọng lớn
trong tính giá thành sản phẩm: kẹo cứng: (73,4%), kẹo mềm (71,2%), bánh (65%).
Trong khi đó hầu hết NVL là khó bảo quản , dễ h hỏng, thời gian sử dụng ngắn vì
vậy mà nó gây khó khăn trong thu mua, bảo quản, dự trữ.
Hàng năm Công ty phải sử dụng một khối lợng NVL tơng đối lớn nh: đờng,
gluco, sữa béo, váng sữa, bột mì, cà phê, bơ, hơng liệu...Một phần do thị trờng
trong nớc cung cấp còn lại phải nhập ngoại. Do vậy giá cả, thị trờng cung ứng
không ổn định, nó chịu ảnh hởng của các nhân tố kinh tế và chính trị trong và
ngoài nớc.
Đặc điểm về tài chính.
Công ty bánh kẹo Hải Hà là doanh nghiệp nhà nớc cho nên nguồn vốn của
Công ty đợc cung cấp từ nhiều nguồn nh: vốn ngân sách, vốn tự có đợc bổ sung từ
lợi nhuận sau thuế, vốn liên doanh, vốn vay, vốn huy động của công nhân dới hình
thức vay.
Bảng 4: Cơ cấu vốn của Công ty
Giá trị: tỷ đồng
Tỷ trọng: %
Chỉ tiêu
2000 2001 2002 2003
Giá trị
Tỷ
trọng
Giá trị
Tỷ
trọng
Giá trị
Tỷ
trọng
Giá trị
Tỷ

t một lợng lớn về tài chính cũng nh con ngời, trong khi đó Công ty không thể đáp
ứng một cách tốt nhất cho các điều kiện nêu trên.
1. Định hớng dài hạn của Công ty.
Mục tiêu phấn đấu của Công ty trong giai đoạn 2000 - 2005 là giữ vững
quy mô, tốc độ phát triển để trở thành một trong những Công ty sản xuất bánh kẹo
lớn nhất Việt Nam. Công ty bánh kẹo Hải Hà có trang thiết bị tiên tiến, có khả
năng cạnh tranh với công nghiệp sản xuất bánh kẹo của các nớc trong khu vực.
Sản lợng bánh kẹo của Hải Hà ớc tính đến năm 2005 khoảng 17.500 tấn/năm
chiếm khoảng 33 - 35% tổng sản lợng ngành, trong đó tiêu thụ trong nớc khoảng
13.000 tấn, xuất khẩu 1.500 tấn, doanh thu 216 tỷ đồng, nộp ngân sách 25 tỷ
đồng.
2. Phân tích môi trờng kinh doanh bên ngoài.
2.1. Các yếu tố thuộc môi trờng vĩ mô.
2.1.1. Các yếu tố về kinh tế.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã có những bớc phát triển
nhanh chóng, tốc độ tăng trởng GDP từ năm 1998 đến 2002 lần lợt là: 5,67%;
4,77%; 6,75%; 6,84%; 7,04%. Đời sống nhân dân từng bớc đợc cải thiện, thu nhập
bình quân đầu ngời tăng từ 226,7 nghìn đồng năm 1996 lên 615 nghìn năm 2002.
Bên cạnh đó sự phân hoá thu nhập với khoảng cách ngày càng xa dẫn đến ngày
càng gia tăng ngời tiêu dùng chấp nhận mức giá cao và có những ngời chỉ chấp
nhận mức giá vừa phải và thấp cho sản phẩm mình tiêu dùng. Khi mức sống của
ngời dân tăng lên thì nhu cầu của thị trờng đối với bánh kẹo đòi hỏi phải thoả mãn
về số lợng, chất lợng cao hơn, mẫu mã phong phú hơn, phải bảo đảm vệ sinh, an
toàn cao hơn.
Mặc dù nằm trong khu vực khủng hoảng tiền tệ Châu á nhng nhìn chung về
cơ bản những năm qua việc điều hành chính sách tiền tệ đã có những tác động tích
cực tới thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn của nớc ta, hạn chế những tác động tiêu cực
của thị trờng tài chính quốc tế. Sự thuận lợi trên thị trờng tài chính, tiền tệ sẽ tạo
điều kiện cho Công ty đầu t mở rộng sản xuất.
2.1.2. Các yếu tố về chính trị pháp luật.

2.1.4. Các nhân tố kỹ thuật công nghệ.
So với các nớc trong khu vực và trên thế giới, năng lực nghiên cứu, triển
khai, chuyển giao công nghệ của nớc ta còn rất yếu. Đặc biệt công nghệ sinh học,
công nghệ cơ khí, công nghệ chế biến và tự động hoá. Trình độ công nghệ nói
chung của nớc ta còn lạc hậu hơn so với thế giới tới vài chục năm. Đây là một hạn
chế rất lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Hải Hà nói
riêng trong việc đổi mới thiết bị, dây chuyền công nghệ, triển khai sản phẩm mới
để cạnh tranh với công nghiệp sản xuất bánh kẹo nớc ngoài. Mặc dù thị trờng mua
bán và chuyển giao công nghệ đã phát triển nhng nó chỉ tạo điều kiện thuận lợi
cho Công ty đầu t để cạnh tranh với doanh nghiệp ở trong nớc, còn để có thể cạnh
tranh với các Công ty bánh kẹo nớc ngoài thì Công ty phải chịu một sức ép về giá
mua và chuyển giao công nghệ rất lớn.
2.1.5. Các yếu tố tự nhiên.
Việt Nam là nớc có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm ma nhiều đã ảnh hởng rất
lớn tới tính thời vụ của công nghệ sản xuất và tiêu dùng bánh kẹo.
Thứ nhất, bánh kẹo là một loại thực phẩm nên luôn phải đảm bảo vệ sinh,
an toàn thực phẩm nhng nó cũng là loại sản phẩm khó bảo quản, dễ bị h hỏng. Do
đó chi phí bảo quản và chi phí vận chuyển lớn làm tăng giá thành sản phẩm.
Thứ hai, phần lớn NVL dùng cho sản xuất bánh kẹo là sản phẩm từ nông
nghiệp mà thời tiết nớc ta diễn biến rất phức tạp nh ma bão, hạn hán rất nhiều
làm cho thị trờng cung cấp NVL không ổn định, chi phí dự trữ NVL lớn.
Thứ ba, nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo thay đổi rất lớn theo mùa, sản phẩm
bánh kẹo đợc tiêu dùng chủ yếu vào các tháng đầu năm và cuối năm cho nên
công tác nhân sự (quản lý, tuyển dụng lao động) và công tác điều động sản xuất
của Công ty gặp nhiều khó khăn.
Ngoài những bất lợi trên, Công ty sản xuất bánh kẹo nớc ta cũng có nhiều
thuận lợi. Với hoa quả, hơng liệu đa dạng, nếu Công ty có hớng nghiên cứu thay
thế NVL nhập ngoại thì Công ty sẽ chủ động đợc NVL và có thể tạo ra đợc NVL
mới, Công ty sẽ có đợc lợi thế cạnh tranh trên thị trờng.
2.1.6. Các yếu tố quốc tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status