Quản lý nhà nước đối với hệ thống trường phổ thông ngoài công lập vùng tây nguyên - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ -
HÀNH CHÍNH
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
  HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH


TRƯƠNG ĐÌNH CHIẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
NGOÀI CÔNG LẬP VÙNG TÂY NGUYÊN


NGOI CễNG LP VNG TY NGUYấN

Chuyờn ngnh: QUN Lí HNH CHNH CễNG
Mó s: 62 34 82 01
LUN N TIN S QUN Lí HNH CHNH CễNG

NGI HNG DN KHOA HC

GS. TS NGUYN HU KHIN

HOẽC VIEN HAỉNH CHNH
H NI - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Tư liệu nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc, xuất
xứ rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được
công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.
Đà Lạt, ngày 30 tháng 9 năm 2013

(United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization)
WB: Ngân hàng Thế giới (World Bank)
WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade
Organization)
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
XHH: Xã hội hóa
XHHGD: Xã hội hóa giáo dục DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG – BIỂU, HÌNH ẢNH
STT

KÝ HIỆU
NỘI DUNG Trang

1 Sơ đồ 1.1
Cơ sở giáo dục phổ thông trong Hệ thống giáo dục quốc dân Việt
Nam
27
2
Hình 1.1
Hiện tượng tán sắc ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính, tổng hợp
ánh sáng đơn sắc thành ánh sáng trắng
63
3 Sơ đồ 1.2
Sơ đồ biểu thị các thành tố cơ bản trong môi trường hoạt động
của trường phổ thông NCL theo “Mô hình Ánh sáng trắng”
64
4 Bản đồ 2.1


109

11 Bảng 2.7
TỔNG HỢP Ý KIẾN VỀ LOẠI HÌNH TRƯỜNG PHỔ THÔNG
BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN
111

12 Biểu đồ 2.1

BIỂU ĐỒ PHÁT TRIỂN HỌC SINH PHỔ THÔNG NGOÀI
CÔNG LẬP CÁC TỈNH VÙNG TÂY NGUYÊN 2000 - 2010
122
I

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU Trang
1. Lý do lựa chọn đề tài 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4. Giả thuyết khoa học của luận án 5
5. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu 5
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án 7
7. Kết cấu nội dung của luận án 8
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 9
1. Khái quát tình hình nghiên cứu 9
2. Phân tích – đánh giá một số công trình nghiên cứu có liên quan mật thiết với

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam, một số vấn đề đặt ra về lý luận
QLNN đối với hệ thống trường phổ thông NCL 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 78
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
CÁC TỈNH VÙNG TÂY NGUYÊN 79

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT
TRIỂN HỆ THỐNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP 79
2.1.1 Các nhân tố tự nhiên và xã hội tác động tới quá trình phát triển giáo dục phổ
thông các tỉnh vùng Tây Nguyên 79
2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục phổ thông vùng Tây Nguyên 84
2.1.3 Sự phát triển hệ thống trường phổ thông NCL trên địa bàn Tây nguyên 87
2.2 THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRƯỜNG
PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP TẠI TÂY NGUYÊN 99
2.2.1 QLNN theo các nội dung và yêu cầu quản lý chủ yếu đối với hệ thống trường
phổ thông NCL 99
2.2.2 QLNN theo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ
– địa phương đối với hệ thống trường phổ thông NCL các tỉnh Tây Nguyên 117
2.2.3 Đánh giá chung, những vấn đề rút ra từ thực tiễn QLNN đối với hệ thống
trường phổ thông NCL trên địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2000 – 2010 119
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 129 III
Chương 3
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN, GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
CÁC TỈNH VÙNG TÂY NGUYÊN 130

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Cung ứng dịch vụ công (DVC) là một trong những chức năng cơ bản,
là sứ mệnh của Nhà nước đối với nhân dân và sự nghiệp phát triển kinh tế –
xã hội (KT – XH). Nếu việc thực hiện chức năng quản lý là lĩnh vực hầu như
độc quyền của Nhà nước, thì với chức năng phục vụ, theo quan niệm hành
chính công mới, xã hội hóa (XHH) là xu hướng ngày càng được quan tâm để
mở rộng khả năng, chia sẻ cơ hội và trách nhiệm với các lực lượng trong xã
hội cùng tham gia cung ứng và nâng cao chất lượng DVC.
Giáo dục – đào tạo (GD – ĐT) là một lĩnh vực DVC rất quan trọng.
Trong quá trình đổi mới, Đảng ta đã xác định: giáo dục – đào tạo là quốc sách
hàng đầu; là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và toàn dân, hướng tới
mục tiêu “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài”; “đầu
tư cho giáo dục là đầu tư phát triển”. Để tiếp tục xây dựng và phát triển sự
nghiệp GD – ĐT phù hợp với yêu cầu mới, xã hội hóa giáo dục (XHHGD) –
đa dạng hóa loại hình trường lớp là chủ trương quan trọng và là xu thế tất yếu.
Quản lý nhà nước (QLNN) đối với hệ thống trường ngoài công lập (NCL)
cũng phải được ngày càng đổi mới và thích nghi trong điều kiện Việt Nam
đang trong quá trình tiếp cận cơ chế thị trường định hướng XHCN.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều nỗ lực đổi
mới quan điểm, chủ trương và chính sách XHHGD; từng bước thể chế hóa và
đề ra yêu cầu, nhiệm vụ, giải pháp QLNN đối với hệ thống trường NCL. Tuy
nhiên, QLNN đối với các cơ sở giáo dục NCL, nhất là đối với hệ thống
trường phổ thông NCL nhìn chung vẫn còn không ít khó khăn, bất cập về cả
thể chế, chính sách, cơ chế cũng như hiệu quả quản lý; chưa theo kịp những
đòi hỏi của thực tiễn. Đối với các cơ quan thẩm quyền chức năng QLNN cấp
tỉnh, quản lý giáo dục phổ thông vẫn là lĩnh vực còn nhiều lúng túng và chậm
đổi mới.

những vấn đề rất cần được quan tâm xử lý hài hòa. Thực tiễn đang đòi hỏi cần
tiếp tục đổi mới và hoàn thiện QLNN đối với hệ thống trường phổ thông NCL
để nâng cao hiệu quả phát triển giáo dục tại các tỉnh vùng Tây Nguyên. 3

Xuất phát từ yêu cầu phát triển giáo dục phổ thông gắn với với điều
kiện KT – XH các vùng – miền, giải pháp phù hợp cho phát triển và QLNN
đối với hệ thống trường phổ thông NCL các tỉnh vùng Tây Nguyên giai đoạn
2011 – 2020 cần được chú ý nghiên cứu để chỉ đạo – thực hiện theo các yêu
cầu Chính phủ đã đề ra trong Nghị quyết 05/2005/NQ–CP ngày 18/4/2005
“Về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể
thao”.
Từ những lý do chủ yếu nêu trên, việc nghiên cứu lý luận QLNN đối
với hệ thống trường phổ thông NCL, phân tích – đánh giá thực trạng, đề xuất
một số giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN đối với hệ thống trường phổ thông
NCL vùng Tây Nguyên là một yêu cầu khá cấp thiết. Trên cơ sở đó, nghiên
cứu sinh xin được chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với hệ thống trường
phổ thông ngoài công lập vùng Tây Nguyên” để nghiên cứu.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về QLNN, phân tích – đánh giá thực trạng QLNN
đối với hệ thống trường phổ thông NCL các tỉnh vùng Tây Nguyên, nghiên
cứu sinh thiết lập luận cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng, hoàn thiện nội
dung, phương thức QLNN đối với hệ thống các trường phổ thông NCL trên
địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2011 – 2020.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu làm rõ một số vấn đề lý luận, xây dựng cơ sở lý thuyết về
QLNN đối với giáo dục NCL nói chung và QLNN đối với hệ thống trường

- Phạm vi về không gian lãnh thổ: chỉ tập trung ở vùng Tây Nguyên;
- Phạm vi về thời gian: thực trạng QLNN đối với hệ thống các trường
THCS, THPT NCL được xem xét trong giai đoạn 2000 – 2010 (khi có Luật
Giáo dục sửa đổi). Các nhóm giải pháp QLNN đối với hệ thống trường phổ
thông NCL các tỉnh vùng Tây Nguyên sẽ được đề xuất cho giai đoạn 2011 –
2020 là chủ yếu. 5

4. Giả thuyết khoa học của luận án
QLNN gắn với đổi mới cung ứng và quản lý DVC có tác động sâu sắc
đến quá trình phát triển, hiệu quả hoạt động của hệ thống trường phổ thông
NCL.
Nếu hoàn thiện thể chế; đổi mới chính sách, cơ chế, phương thức
QLNN phù hợp với yêu cầu XHHGD và điều kiện đặc thù về KT – XH các
địa phương thì sẽ tạo điều kiện tốt hơn để thu hút đầu tư phát triển hệ thống
trường phổ thông NCL, phát huy được hiệu quả các nguồn lực trong xã hội
tham gia phát triển giáo dục phổ thông góp phần nâng cao dân trí, tạo nguồn
nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển bền vững KT – XH vùng Tây Nguyên.
5. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Nghiên cứu sinh vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng với
quan điểm lịch sử cụ thể, toàn diện; tiếp cận hệ thống và kế thừa kết quả
nghiên cứu một số công trình nghiên cứu đi trước để phân tích và tổng hợp lý
thuyết, đánh giá thực trạng hoạt động QLNN đối với hệ thống trường phổ
thông NCL các tỉnh vùng Tây Nguyên trong thời gian qua.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án được tiến hành trên cơ sở sử dụng phối hợp các phương pháp
nghiên cứu cụ thể sau đây:

hiện đối với 154 nhà quản lý, công chức ở UBND tỉnh và một số Sở – ngành
chức năng; hiệu trưởng, hiệu phó và một số cá nhân đầu tư thành lập trường
phổ thông NCL tại các tỉnh được chọn mẫu để khảo sát: Lâm Đồng, Đăk Lăk,
Gia Lai (là 3 tỉnh lớn trong 5 tỉnh của vùng Tây Nguyên).
Xử lý thông tin và số liệu từ khảo sát kết hợp với phân tích, tổng kết
kinh nghiệm thực tiễn để góp phần đánh giá thực trạng QLNN đối với hệ
thống trường phổ thông NCL các tỉnh Tây Nguyên; từ đó xem xét – đề xuất
những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu lực, hiệu quả
QLNN đối với hệ thống trường phổ thông NCL trên địa bàn Tây Nguyên. 7

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án
6.1 Ý nghĩa khoa học
Thứ nhất, đưa ra được các cách tiếp cận để làm rõ đặc trưng của loại
hình trường phổ thông NCL; đề xuất một số khái niệm, xác định những nội
dung QLNN mang tính đặc trưng riêng đối với hệ thống trường phổ thông
NCL; phân tích những cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý QLNN đối với hệ thống
trường phổ thông NCL; đúc rút bài học kinh nghiệm của một số nước về
QLNN đối với giáo dục NCL. . . làm cơ sở xây dựng luận cứ khoa học và góp
phần làm phong phú lý luận QLNN đối với hệ thống trường phổ thông NCL;
Thứ hai, nghiên cứu và đề xuất – giới thiệu “Mô hình Ánh sáng trắng”
để xác định các thành tố cơ bản tạo lập môi trường hoạt động phù hợp cho hệ
thống trường phổ thông NCL, từ đó xác định vai trò Nhà nước nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả QLNN đối với hệ thống trường phổ thông NCL trong
cơ chế thị trường định hướng XHCN và điều kiện thực tiễn địa phương;
Thứ ba, chọn lọc, hệ thống hóa và phân tích số liệu để chỉ ra những bất
hợp lý trong phát triển giáo dục NCL; nhận định – đánh giá những măt được,
chưa được; phân tích nguyên nhân của những hạn chế, bất cập về QLNN đối

thông ngoài công lập các tỉnh vùng Tây Nguyên
Chương 3: Định hướng phát triển, giải pháp quản lý nhà nước đối với
hệ thống trường phổ thông ngoài công lập các tỉnh vùng Tây Nguyên
KẾT LUẬN
- DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
- DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- CÁC PHỤ LỤC
9

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Một số công trình nghiên cứu liên quan về quản lý đối với giáo
dục NCL từ thực tiễn một số nước phương Tây, khu vực Châu Á – Thái
Bình Dương
Trên thực tế, XHH các lĩnh vực KT – XH nói chung và phát triển hệ
thống trường NCL ở các nước phương Tây cũng như nhiều nước khu vực
Châu Á – Thái Bình Dương đã được tiến hành từ rất lâu. Các nước trên thế
giới đã có không ít công trình nghiên cứu chính sách, cơ chế – phương thức
quản lý và cũng đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm. Ngân hàng Thế giới
(WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), một số nhà nghiên cứu nước
ngoài đã có một số công trình nghiên cứu, giới thiệu – khuyến nghị về phát
triển và quản lý các cơ sở NCL trong lĩnh vực giáo dục với các đề tài như:
- Ngân hàng Thế giới (WB): “Nhà nước trong một Thế giới đang
chuyển đổi”; Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB): “Phục vụ và duy trì: Cải
thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh” (Tài liệu dịch), trong

QLNN đối với giáo dục NCL, đặc biệt là các vấn đề về tạo điều kiện – quan
tâm lợi ích của mối quan hệ đối tác, thị trường dịch vụ giáo dục, xã hội công
dân và QLNN; thể chế hóa sự tham gia của nhân dân và của các tổ chức cộng
đồng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của trường phổ thông nói chung, hệ
thống trường phổ thông NCL nói riêng.
Các nhà khoa học, học giả trong nước cũng đã có một số công trình
nghiên cứu – tổng kết kinh nghiệm của nước ngoài về nhận thức, quan điểm,
phát triển và quản lý hệ thống trường NCL. . . để từ đó phân tích chính sách,
khảo sát thực tiễn, khuyến nghị những giải pháp về phát triển và quản lý hệ
thống trường NCL của Việt Nam như:
- Nguyễn Như Ất: “Từ tình hình phát triển các trường ngoài công lập
Liên Bang Nga, Trung Quốc và Việt Nam: thử tìm giải pháp có tính đột phá
về lĩnh vực này”; 11

- Nguyễn Hữu Châu: “Về định hướng chiến lược giáo dục đầu thế kỷ
XXI của một số nước trên thế giới”;
- GS. TSKH Vũ Đình Cự (chủ biên): “Giáo dục hướng tới thế kỷ XXI”;
- GS. VS Phạm Minh Hạc, PGS. TS Trần Kiều, PGS. TS Đặng Bá
Lãm, PGS. TS Nghiêm Đình Vỳ: “Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI”;
- Nguyễn Cảnh Chất biên dịch: “Hành chính công và quản lý hiệu quả
chính phủ”.
- Nguyễn Quang Kính biên dịch: “Cải cách giáo dục cho thế kỷ XXI –
Bảo đảm để dẫn đầu trong kỷ nguyên thông tin và toàn cầu hóa”.
1.2 Một số công trình nghiên cứu trong nước về cải cách DVC, đổi
mới quản lý giáo dục NCL và QLNN đối với hệ thống trường NCL
Việt Nam có những nét đặc thù riêng về thể chế, là nước đang phát
triển – tiếp cận nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN và đang trong

này cũng đang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới. Có một định hướng khá rõ
ràng, đó là việc thay thế mô hình quản lý công truyền thống bằng mô hình
QLCM vào trong QLNN cũng như trong tổ chức và hoạt động giáo dục.
Bên cạnh đó, trong lĩnh vực QLNN đối với giáo dục nói chung, quản lý
đối với hệ thống trường NCL nói riêng cũng đã có những công trình nghiên
cứu của các nhà khoa học như:
- GS. Phạm Phụ: “Cơ sở giáo dục trong bối cảnh nền kinh tế thị
trường”, “Những chủ đề cần cải cách và 9 kiến nghị về xã hội hóa nguồn lực
trong giáo dục”;
- PGS. TS Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí: “Về cải cách giáo dục
phổ thông ở Việt Nam”;
- GS. TSKH Vũ Ngọc Hải: “Dịch vụ giáo dục”, “Nhận diện thách
thức, cơ hội và yêu cầu đối với giáo dục Việt Nam trong bối cảnh đẩy mạnh
công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, gia nhập WTO và toàn cầu hóa”;
- Công trình nghiên cứu của nhóm chuyên gia, các nhà quản lý giáo
dục, các nhà khoa học – nghiên cứu về phát triển giáo dục – đào tạo do bà
Nguyễn Thị Bình (nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục, nguyên Phó Chủ tịch 13

nước) làm chủ nhiệm đề tài:“Luận cứ khoa học cho việc đề xuất chủ trương,
chính sách phát triển giáo dục phục vụ sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất
nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu và đầy đủ”.
Nhiều nhà nghiên cứu thuộc Học viện Hành chính (trước đây là Học
viện Hành chính Quốc gia), nhất là ở Viện Nghiên cứu hành chính, Khoa
Quản lý nhà nước về xã hội, Khoa Khoa học hành chính, Khoa Quản lý tài
chính công . . . đã có nhiều công trình nghiên cứu, giáo trình, chuyên đề hội
thảo khoa học về đổi mới cung ứng DVC, về XHHGD, QLNN về giáo dục.
Trong đó có những phần nghiên cứu sâu về chủ trương, chính sách, giải pháp

1.3 Một số công trình nghiên cứu về giáo dục Tây Nguyên, phát
triển kinh tế – xã hội vùng Tây Nguyên
Ban chỉ đạo Tây Nguyên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành khảo
sát – đánh giá giáo dục Tây Nguyên giai đoạn 2000 – 2010. Một số công trình
nghiên cứu – đánh giá về KT – XH Tây Nguyên nói chung, giáo dục – đào tạo
Tây Nguyên nói riêng cũng đã ít nhiều đề cập đến tình hình XHHGD – phát
triển hệ thống trường NCL:
- Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Báo cáo nghiên
cứu – tổng kết về giáo dục – đào tạo và dạy nghề vùng Tây Nguyên 2000 –
2010”;
- Viện Khoa học và Xã hội Việt Nam, Viện Khoa học và Công nghệ
Việt Nam, Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam: “Nghiên cứu
đánh giá tổng hợp tài nguyên – môi trường, kinh tế – xã hội và đề xuất luận
cứ khoa học – công nghệ phục vụ chiến lược phát triển bền vững Tây Nguyên
giai đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìn đến 2030” (gọi tắt là Chương trình Tây
Nguyên 3);
- Dự thảo“Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng Tây
Nguyên đến năm 2020” và Thông báo số 7872/VPCP-ĐP, ngày 07/11/2011:
“Ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể vùng Tây Nguyên”. 15

Trong quá trình thực hiện Chương trình Tây Nguyên 1 và Chương trình
Tây Nguyên 2 trước đây cũng như trong quá trình hoạch định chính sách, các
Bộ – ngành chức năng cũng đã có một số công trình khảo sát – đánh giá thực
trạng XHHGD trên địa bàn Tây Nguyên và các chính sách liên quan.
Hệ thống trường phổ thông NCL cũng đã được một số nhà quản lý giáo
dục, một số đơn vị chức năng của các Sở Giáo dục và Đào tạo vùng Tây
Nguyên nghiên cứu, khảo sát trong quá trình quản lý – chỉ đạo, xây dựng kế

- Nghiên cứu những khái niệm với các hình thức, loại hình, cách hiểu
khác nhau về các mô hình trong hệ thống giáo dục NCL qua từng thời kỳ.
- Tìm hiểu và hệ thống hóa các văn bản về chủ trương, chính sách
XHHGD và sự thay đổi nhận thức của các cơ quan QLNN về vấn đề này. Bao
gồm: các nghị quyết, nghị định quan trọng; các văn bản hướng dẫn của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh;
những biện pháp quản lý các loại hình trường phổ thông NCL. Các văn bản
mang tính cơ sở lý luận và là chỗ dựa pháp lý được hệ thống, nêu lên được
tính kế thừa cũng như những đòi hỏi của thực tế và sự áp dụng vào thực tiễn,
những tác động tích cực và những mặt bất cập trong các văn bản đó.
- Nội dung chính yếu của đề tài là mô tả thực trạng, quá trình hình
thành và hoạt động của hệ thống trường phổ thông NCL; nguyên nhân, lý do
ra đời, sự vận hành và sự chấp nhận của xã hội.
Đề tài cũng đã làm rõ về các loại hình trường phổ thông NCL hiện nay
ở tên gọi, thực chất hoạt động, quy mô đào tạo, mạng lưới trường lớp; điều
kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; chất lượng và hiệu
quả đào tạo, nội dung chương trình; đánh giá và sự chấp nhận của xã hội, dư
luận của phụ huynh và học sinh. . .
Đề tài đã trình bày vai trò và hiệu quả của hệ thống trường phổ thông
NCL trong mối quan hệ với các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội; đã lưu ý phân
tích những yếu tố nước ngoài đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến mạng lưới và cơ 17

cấu trường phổ thông NCL; đánh giá khách quan vai trò, hiệu quả của loại
hình trường phổ thông NCL để có những đề xuất về định hướng phát triển và
phương thức quản lý đối với hệ thống trường phổ thông NCL. Trên cơ sở
đánh giá vai trò, hiệu quả, tầm quan trọng của việc phát triển trường phổ
thông NCL đúng định hướng để đề xuất giải quyết hai rào cản lớn:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status