Luận văn tốt ngiệp SVTH Nguyễn Văn Hiền
PHẦN B NỘI DUNG
Chương 1 GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ THYRISTOR
I - Cấu tạo – Nguyên lý làm việc của Thyristor
1 - Cấu tạo
Thyristor còn gọi là SCR (Sillcon – Controlled – Rectifier) là loại linh
kiện 4 lớp P – N đặt xen kẽ nhau. Để tiện việc phân tích các lớp bán dẫn
này người ta đặt là P
1
, N
1
, P
2
, N
2,
giữa các lớp bán dẫn hình thành các
chuyển tiếp lần lượt từ trên xuống dưới là J
1
, J
2
, J
3
.
Sơ đồ cấu trúc, ký hiệu, sơ đồ tương đương và cấu tạo của thyristor
được trình bày H1
H.I.1a. H.I.1b H.I.1c H.I.1d
A : Anốt
K : catốt
G : Cực điều khiển
J
1
hai đầu A &K của Thyristor, các mặt tiếp giáp J
1
& J
3
chuyển dòch thuận,
còn mặt tiếp giáp J
2
chuyển dòch ngược ( J
2
mặt tiếp giáp chung của Q
1
&
Q
2
). Do đó dòng chảy qua J
2
là I
J2
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 1
Luận văn tốt ngiệp SVTH Nguyễn Văn Hiền
I
J2
= α
1
Ie
1
+ α
2
Ie
2
/ [1-( α
1
+ α
2
)] (1)
Do J
2
chuyển dòch ngược nên hạn chế dòng chảy qua nó, dẫn đến α
1
,
α
2
cùng điều có giá trò nhỏ, I ≈ I
o
, cả hai transistor ở trạng thái ngắt.
Từ biểu thức (1) ta thấy rằng dòng điện chảy qua Thyristor phụ thuộc
vào hệ số truyền điện tích α
1
& α
2
. Mối quan hệ giữa α và dòng emiter
được trình bày ở H.I.2. Như vậy khi α
1
+ α
2
tăng dần đến 1 thì I tăng rất
nhanh. Theo sơ đồ tương đương của SCR H.I.1d ta có thể giải thích như
sau:
- Dòng I
C1
2
tăng. Cuối cùng thưcï hiện được điều kiện (α
1
+ α
2
) -> 1, cả
hai transistor chuyển sang trạng thái mở, lúc này nội trở giữa
A và K của SCR rất nhỏ.
Vậy muốn làm cho Q
1
, Q
2
từ trạng thái ngắt chuyển sang trạng thái
bão hoà (hay muốn mở Thyristor) chỉ cần làm tăng I
B2
. Để làm được việc
này người ta thường cho một dòng điều khiển I
đk
chảy vào cực cổng của
Thyristor, đúng theo chiều I
B2
trên H.I.1d.
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 2
α
1
Ie
0
H.I.2
Luận văn tốt ngiệp SVTH Nguyễn Văn Hiền
II. Đặc tuyến Volt - Ampere của Thyristor:
1
+ α
2
) < 1, có dòng rò qua Thyristor I ≈ I
o
, việc tăng giá trò U ít có ảnh
hưởng đến giá trò dòng I. Khi U tăng đến giá trò U
ch
(điện áp chuyển mạch)
thì bắt dầu quá trình tăng trưởng nhanh chóng của dòng điện,Thyristor
chuyển sang trang thái mở.
-Đoạn (II) ứng với giai đoạn chuyển dòch thuận của mặt tiếp giáp J
2
(Q
1
, Q
2
chuyển sang trạng thái bão hoà). Ở giai đoạn này, mỗi một lượng
tăng nhỏ dòng điện ứng với một lượng giảm lớn của điện áp. Đoạn này
được gọi là đoạn điện trở âm.
-Đoạn (III) ứng với trạng thái mở của Thyristor. Trong đoạn này cả 3
mặt tiếp giáp J
1
, J
2
, J
3
điều đã chuyển dòch thuận, một giá trò điện áp nhỏ
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 3
Luận văn tốt ngiệp SVTH Nguyễn Văn Hiền
(điện áp đánh thủng) thì J
1
bò chọc thủng và Thyristor bò phá
hỏng. Vì vậy để tránh hư hỏng cho Thyristor ta không nên đặt điện áp
ngược có giá trò gần bằng U
đt
lên Thyristor.
Nếu cho những giá trò khác nhau của dòng điều khiển I
đk
thì sẽ nhận
được một họ đường đặc tính Volt-Ampere của Thyristor (H.I.4). Đoạn (I)
của đường đặc tính Volt-Ampere sẽ bò rút ngắn lại và điện áp U
ch
cũng nhỏ
đi nếu tăng dần giá trò U
đk
. Khi dòng điều khiển tương đối lớn I
đk3
(H.I.4)
thì đường đặc tính được nắn gần như thẳng giống như nhánh thuận của đặc
tính Diod, có thể nói với giá trò của I
đk
như thế (α
1
+ α
2
) và mặt tiếp giáp J
2
chuyển dòch thuận nhanh chóng.
H.I.4
I
đk2
=1A I
ng
I
đk
< I
đk1
< I
đk2
H.I.5
3. Điện áp đònh mức (U
đm
):
là giá trò điện áp cho phép đặc lên trên Thyristor theo chiều thuận
và ngược. Thông thường U
đm
= 2/3 U
th max
4. Điện áp rơi trên Thyristor:
Là giá trò điện áp trên Thyristor khi Thyristor đang ở trạng thái mở.
5. Điện áp chuyển trạng thái (U
ch
):
Ở giá trò điện áp này, không cần có I
đk
, Thyristor cũng chuyển sang
trạng thái mở.
6. Dòng điện đònh mức (I
là iá trò lớn nhất của tốc độ tăng dòng trong quá trình mở Thyristor.
IV. Mở Thyristor:
+ Các biện pháp mở Thyristor:
a) Nhiệt độ:
Nếu nhiệt độ Thyristor tăng cao, số lượng điện tử tự do sẽ tăng lên,
dẫn đến dòng điện rò Io tăng lên. Sự tăng dòng này làm cho hệ số truyền
điện tích α
1
, α
2
tăng và Thyristor được mở. Mở Thyristor bằng phương
pháp này không điều khiển được sự chạy hỗn loạn của dòng nhiệt nên
thường được loại bỏ.
b ) Điện thế cao:
Nếu phân cực Thyristor bằng một điện thế lớn hơn điện áp đánh
thủng U
đt
thì Thyristor mở. Tuy nhiên phương pháp này sẽ làm cho
Thyristor bò hỏng nên không được áp dụng.
c ) Tốc độ tăng điện áp (du/dt ):
Nếu tốc độ tăng điện áp thuận đặt lên Anod và Catot thì dòng điện
tích của tụ điện tiếp giáp có khả năng mở Thyristor. Tuy nhiên dòng điện
tích lớn này có thể phá hỏng Thyristor và các thiết bò bảo vệ. Thông
thường tốc độ tăng điện áp du/dt thì do nhà sản xuất qui đònh.
d) Dòng điều khiển cực G
Khi Thyristor đã phân cực thuận ta đưa dòng điều khiển dương đặt
vào hai cực G & K thì Thyristor dẫn, dòng I
G
càng tăng thì t càng giảm.
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 6
1
& J
3
(chủ yếu J
1
) ngăn cản
không cho điện tích tiếp tục chảy qua, dòng ngược bắt đầu giảm xuống, từ
t
1
- t
2
gọi là thời gian khoá Thyristor.
Thời gian khoá này thường dài gấp 8 - 10 lần thời gian mở.
P
1
J
1
N
1
J
2
P
2
J
3
N
2
I
th
A
để tránh cho mạch khỏi sự cố do sức điện động
cảm ứng gây ra. Khi đóng hoặc cắt mạch Thyristor dùng trong mạch này
có thể chòu được dòng điện Anod đến 2A và có thể được đóng (thông
mạch) bởi dòng điện điều khiển bé cỡ vài trăm miliAmpere. Dòng điện
điều khiển được cấp qua điện trở bảo vệ R
1
và nút ấn S
1
. Điện trở R
2
được
nối giữa cực khiển và Catot dùng để nâng cao độ ổn đònh của mạch điện.
Khi nhấn S
1
thì mạch sẽ đóng điện, một khi Thyristor đã mở thì dù
cho nút S
1
hở mạch thì nó vẫn duy trì trạng thái mở đó. Muốn cho Thyristor
ngưng dẫn ta nhanh chóng đưa dòng điện Anod trở về không bằng cách
nhấn nút S
2
.
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 8
Luận văn tốt ngiệp SVTH Nguyễn Văn Hiền
H.I.10 giới thiệu một phương pháp ngắt Thyristor. Thực vậy, khi T
đang ở trang thái mở, tụ C
1
được nạp từ nguồn qua điện trở R
3
. Khi ta ấn S
1
& LP
2
. Giả sử T
1
mở trong khi T
2
ngắt tụ C
1
(loại không có cực tính) được nạp với cực tính dương phía LP
2
.
Khi ấn S
2
, mạch sẽ chuyển trạng thái, T
2
mở do tác dụng của cực điều
khiển và T
1
sẽ bò chính T
2
khoá lại dưới tác dụng của tụ C
1
. Đồng thời tụ
này được nạp theo chiều ngược lại. Khi tụ được nạp đầy, trạng thái của
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 9
Luận văn tốt ngiệp SVTH Nguyễn Văn Hiền
mạch có thể thay đổi nếu ta ấn nút S
1
. khi đó T
Trong trường hợp này, khi hệ thống báo động tự ngắt do rung dòng Anod
của Thyristor không bò triệt tiêu, mà chỉ giảm đến một giá trò qui đònh bởi
điện trở R
3
và sức điện động của nguồn. Nếu giá trò này lớn hơn dòng duy
trì của Thyristor thì T sẽ tự duy trì. Nhân điều kiện đó dòng Anod sẽ không
giảm về không khi tín hiệu báo động chuyển vào khoảng khe hở dòng điện
giữa hai lần rung, và do đó T sẽ bò ngắt.
Mạch tín hiệu báo động H.I.13 được dùng nhiều trong các dụng cụ có
điện áp thấp (3 đến 12 volt) như chuông điện, bộ rung còi. Đó là những
dụng cụ điện tiêu thụ dòng dưới 2A. Bộ nguồn phải đảm bảo cấp đủ một
điện áp trên 1.5V so với điện áp cần thiết để dụng cụ cảnh báo hoạt động
bình thường. Phần điện áp dùng để bù vào điện áp bão hoà của Thyristor
khi đã thông.
2. Sơ đồ cơ bản dùng Thyristor trong mạch xoay chiều:
H.I.14
H.I.14 trình bày một mạch điện tương đương như dùng khoá đóng
cắt theo nửa chu kỳ để điều khiển bóng đèn 100W nối vơi nguồn điện
xoay chiều 120V hoặc 240V. Khi khoá S
1
mở cực điều khiển của Thyristor
T ngắt và đèn tắt. Ngược lại, nếu S
1
đóng ở thời điểm khởi đầu của mỗi
nữa chu kỳ dương T đang ngắt, do đó toàn bộ điện áp đặt lên cực điều
khiển qua đèn, Diod D
1
& R
1
1
rất bé.
H.I.15
Có nhiều cách dùng Thyristor để điều khiển cả hai nữa chu kỳ trong
mạch xoay chiều. Trong H.I.15 và H.I.16 điện áp xoay chiều được biến đổi
thành điện áp chỉnh lưu ( không lọc ) nhờ cầu bốn Diod D
1
, D
2
, D
3
, D
4
.
Điện áp chỉnh lưu đó được đặt lên Thyristor T. Khi khoá S
1
mở, T ngắt nên
không có dòng điện chạy qua cầu và tải. Khi S
1
đóng, T được nối thông
ngay từ đầu mỗi nửa chu kỳ, nên toàn bộ công suất được đặt lên tải. Trong
khi T dẫn, cực điều khiển mất tác dụng một cách tự động, nhưng T vẫn giữ
ở trạng thái mở trong suốt cả nưã chu kỳ như giải thích trên. T sẽ tự động
ngắt vào cuối mỗi nửa chu kỳ khi dòng Anod giảm xuống không, do đó sơ
đồ này dùng để cấp điện cho tải một chiều. Ở phía xoay chiều của cầu
chỉnh lưu người ta đặt cầu chì bảo vệ khi có sự cố.
H.I.16
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 12
Luận văn tốt ngiệp SVTH Nguyễn Văn Hiền
Trong H.I.16 tải được nối ở phía xoay chiều của cầu, do đó mạch này
1
và R
2
. Như vậy ta thực hiện được điều khiển toàn sóng.
H.I.17
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 13
Luận văn tốt ngiệp SVTH Nguyễn Văn Hiền
ChươngII
CHỈNH LƯU CÓ ĐIỀU KHIỂN DÙNG THYRISTOR
Thyristor thường được dùng để điều khiển các thiết bò dùng điện
một chiều như các động cơ điện một chiều, lò điện, các máy hàn điện và
đèn chiếu sáng với hiệu suất cao. Để mở được Thyristor cần phải thỏa mãn
hai điều kiện:
- U
AK
> 0 và có tín hiệu dương U
GK
- Có dòng I
G
tác động vào cực điều khiển G của Thyristor
Do đó Thyristor thường mở chậm hơn Diod một góc tương ứng α.
Góc α này là góc mở chậm (góc kích) của Thyristor.
Tacó α = ωτ
ω : Tần số góc dòng điện xoay chiều.
τ : Thời gian tính từ thời điểm mở Diod tương ứng (U
AK
bắt đầu
dương) đến thời điểm mở Thyristor (có tín hiệu điều khiển I
G
L(di/dt) + Rid = U = U
m
sinωt
Nghiệm phương trình:
e
t
L
R
A
tSin
Z
Um
id
ω
ω
ϕω
+−=
*
Với :
)(
2
2
L
R
Z
ω
+=
R
L
G2
, ở mỗi chu kỳ xung điều khiển I
G1
được cho trên
cực điều khiển của T
1
chậm sau điện áp u
1
một góc α, còn I
G2
được cho
trên cực điều khiển T
2
chậm sau I
G1
một góc π như H.II.2b
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 15
Luận văn tốt ngiệp SVTH Nguyễn Văn Hiền
- Tại góc α có I
G1
và U
1
> 0 nên T
1
mở và giá trò dòng điện tải trung
bình là:
ei
t
T
2
. Điện áp trên T
1
lúc đó là U
A1k
= U
A 1
- U
k
= U
1
- U
2
< 0 nên T
1
khoá lại. Như vậy khi T
1
dẫn thì T
2
khoá
hay ngược lại khi T
2
mở thì i
d
=i
T2
và có dạng giống i
T1
ở nữa
chu kỳ trước. Bây giờ ta hãy xem điều kiện nào thì dòng i
t
R
ASin
Z
m
)(
)(
πα
πα
ω
ϕπα
+
+
+−+=
ee
R
R
ASin
Z
Um
π
ϖ
α
ω
ϕα
⊥
−−
⊥
+−−=
Um
)(
)(
πα
ω
ϕα
+−
+−−=
Từ đây rút ra:
)1/()(
2
*
ee
L
R
L
R
Sin
Z
Um
A
π
ωω
ϕα
−−−=
−
Ta có:
)(
ϕα
−=
−
−−=
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 16
Luận văn tốt ngiệp SVTH Nguyễn Văn Hiền
)]
1
1
()[(
e
L
R
L
R
e
Sin
Z
Um
π
ω
π
ω
ϕα
−
−
−
+
−−=
Vì :
0
1
> 0) là Sin(α- ϕ) < 0 hoặc α<ϕ
trong đó ϕ = arctg ωL/R.
Như vậy điều kiện để chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ làm việc ở
chế độ cung cấp liên tục là góc mở chậm Thyristor α < ϕ.
II. Sơ đồ chỉnh lưu cầu một pha dùng Thyristor:
1. Chỉnh lưu cầu một pha dùng Thyristor với phụ tải là thuần trở:
Sơ đồ nguyên lý H.II. 3a và đồ thò dòng áp H.II. 3b
a) Sự hoạt động của mạch và sự biến thiên điện áp và dòng điện
chỉnh lưu:
Trong mạch H.II.3a dùng 4 Thyristor T
1
, T'
1
, T
2
, T
2
' các Thyristor được
điều khiển bằng các xung dòng điện tương ứng I
G1
, I
G1
' I
G2
, I
G2'
.
Mạch chỉnh lưu được cung cấp từ một nguồn điện xoay chiều qua máy
biến áp với điện áp thứ cấp: U
2
' xuất hiện sau U
2
một góc π + α (H.II.3b).
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 17
Luận văn tốt ngiệp SVTH Nguyễn Văn Hiền
Trong nửa chu kỳ đầu: U
2
(0 <=ωt < π ), U
2
dương, các Thyristor T
1
,
T
2
' được phân cực thuận. Do đó ωt = α (có I
G1
và I
G'2
) các Thyristor T
1
và T'
2
mở. Lúc đó dòng điện đi từ điểm A qua T
1
đến M qua phụ tải R đến N qua
T'
2
về B.
Các Thyristor này mở cho đến lúc ωt = π, tại ωt = π thì U
2
2
= 0, các Thyristor T
1
'
và T
2
phân cực thuận. Do đó tại góc α + π (có i
G1
và i'
G1
) các T
2
, T'
1
mở,
dòng đi từ B qua T
2
đến M qua R đến N qua T'
1
về A. Các Thyristor này
mở cho đến ωt = 2 π. Tại ω = 2 π, U
2
= 0, dòng qua Thyristor bằng 0 và
Thyristor ngắt. Trong thời gian T
2
, T'
1
mở, điện áp chỉnh lưu là:
u
d
và
T
1
sẽ là:
u
T1
= u
A
- u
M
= u
A
-u
B
= u
2
< 0
u
T'2
= u
N
-u
B
= u
A
- u
B
= u
2
< 0
ddo
Từ H.II.3b, ta có:
)cos1(
2
2
2
2
0
α
π
ωω
π
π
+==
∫
u
u
m
do
ttdSin
U
2m
là biên độ thứ cấp máy biến áp
Khi α từ 0 đến π thì u
do
cũng thay đổi từ U
2m
/ π đến 0. Do đó ta có
thể điều khiển U
do
u
dmax
= u
2m
Sin α khi α > π/2.
Do đó khi α =< π/2, ta có:
)cos1(2
2
minmax
α
π
+
=
−
=
u
uu
do
dd
Ko
Khi α > π /2, ta có:
)cos1(2
2
minmax
α
απ
+
=
−
max
= u
2m
/ R
π
αααπ
ω
π
π
α
cossin
22
1
2
2
1
+−
==
∫
R
tdI
u
i
m
T
2
)cos1(
22
1
2
π
2
1
2
2
2
π
αααπ
2
cos
2
Sin
R
u
m
+−
=
π
αααπ
2
cos
*
2
22
2
21
Sin
R
S
uu
2
2
2
2
)1(
CosSin
R
R
SS
Cos
u
Cos
u
I
u
P
m
m
d
dod
+−
===
+
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 19
Luận văn tốt ngiệp SVTH Nguyễn Văn Hiền
π
αααπ
π
α
2
một góc α, còn I
G2
và I'
G1
chậm sau u
2
một góc π+α
+ Trong nửa chu kỳ đầu của điện áp u
2
( 0 =< ωt =< π ) ; u
2
> 0 các
Thyristor T
1
và T
2
' mở. Dòng điện đi từ điểm A qua T
1
đến M qua phụ tải
đến N và qua T'
2
về điểm B.
H.II.4a H.II.4b
-Điện áp chỉnh lưu (ở hai đầu phụ tải):
u
d
= u
2
= u
ϕω
−
+−=
)(
2
Với :
L
R
Z
ω
2
2
+=
ϕ = Artg ωL/R
A : Hằng số tích phân xác đònh từ điều kiện ban đầu
+ Trong nửaa chu kỳ sau cuả điện áp u
2
(π =< ω =<2π ) ; u
2
< 0; T
1
' và T
2
phân cực thuận. Do đó tại góc pha ωt = α + π (có i
G1
và i'
G1
) các Thyristor
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 20
Luận văn tốt ngiệp SVTH Nguyễn Văn Hiền
N
= u
A
. Lúc đó điện áp trên T'
2
và T
1
tại ωt =
α + π, sẽ là:
u
T1
= u
A
- u
M
= u
A
-u
B
= u
2
< 0
u
T'2
= u
N
-u
B
= u
A
2
2
2
2
1
2
1
=
==
∫∫
Như vậy khi thay đổi góc α của Thyristor từ 0 đến π/2 ta có thể điều
khiển U
do
từ 2u
2m/
π đến 0.
- Điện áp cực đại trên mỗi Thyristor:
u
ngmax
=u
2m
- Hệ số nhấp nhô của điện áp chỉnh lưu:
K = ( u
dmax
- u
dmin
) /2u
do
, mà u
max
m
m
- Giá trò trung bình của dòng điện qua phụ tải:
tdId
i
d
ω
π
π
∫
=
2
0
2
1
Theo đường cong H.II.4b thì:
tdId
i
d
ω
π
απ
∫
+
=
0
2
2
tdId
i
d
ω
π
απ
∫
+
=
2
0
1
i
d(
α
)
=i
d
(
α
+
π
)
= I
o,
do đó :
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 21
Luận văn tốt ngiệp SVTH Nguyễn Văn Hiền
.
1
Như vậy ta có: RI
d
= u
do
hay I
d
= U
do
/ R = (2/R π)u
2m
cos α
Trường hợp phụ tải có điện cảm L rất lớn thì i
d
có giá trò không đổi
và bằng trò số trung bình I
d
của nó.
- Trò cực đại I
max
, trò số hiệu dụng I và trò số trung bình i
o
của dòng
điện qua Thyristor.
Để tính toán ta giả sử i
d
= I
d
= const
α
πα
α
- Trò số hiệu dụng của dòng thứ cấp I
2
và công suất S của máy biến
áp.
Ở mỗi chu kỳ của u
2
, dòng điện qua cuộn dây thứ cấp chính là dòng điện
qua các Thyristor mở. Do đó:
α
π
ω
π
πα
α
Cos
R
S
td
u
I
u
I
u
I
i
I
m
d
dod
πα
ϕ
/2
.
2
2
2
===
α
π
α
π
πα
π
α
ϕ
cos
22
.2
4
/2
./2(
2
2
/)2
2
===
Cos
khiển bằng các xung dòng điện I
G1
, I
G2
xuất hiện chậm sau điện áp u
2
một
góc α và α + π như H.II.5b.
H.II.5a H.II.5b
Trong nửa chu kỳ đầu của u
2
(0 =< ωt =< π ), u
2
> 0, T
1
và D'
2
phân
cực thuận. D'
2
dẫn ngay tại góc ωt = 0, song phải đợi đến góc pha ωt = α
(có tín hiệu i
G1
) thì T
1
mới mở và mạch điện mới thông từ A qua T
1
đến M
qua phụ tải đến N qua D'
dẫn ngay tại góc ωt = π, song phải đợi đến góc pha ωt = α
+π (có tín hiệu i
G1
) thì T
2
mới mở và mạch điện mới thông từ B qua T
2
đến
M qua phụ tải đến N qua D'
1
về A. Lúc này điện áp trên hai đầu phụ tải M
và N là:
u
d
= -u
2.
Do T
2
và D'
1
mở nên điện áp tại điểm N và M là: U
N
= U
A
= U
2,
U
M
= U
: u
T1
= u
D'2
= u
A
- u
M
= u
A
- u
B
= u
2
< 0. Do đó T1 và D'2
ngắt một cách tự nhiên.
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 23
Luận văn tốt ngiệp SVTH Nguyễn Văn Hiền
T
2
mở cho đến thời điểm ωt = 2π. Sau ωt = 2π, mạch hoạt động trở lại
như chu kì vừa xét. Trên cơ sở hoạt động của mạch như trên ta có đường
cong u
d
, u
T1
, u
T2
, I
G
m
mdo
thìKhi
CosttdSin
- Điện áp ngược lớn nhất trên mỗi Thyristor và Diod.
u
ngmax
= u
2m
- Hệ số nhấp nhô điện áp chỉnh lưu.
K = ( u
dmax
- u
dmin
)/2u
do
Theo đường cong H.II.5.b thì:
u
dmin
= 0
u
dmax
= u
2m
khi α =< π /2
u
dmax
= u
2m
Sin α, khi α > π /2
=≤
Sin
Sin
Kthikhi
Kthikhi
u
u
u
u
m
m
m
m
- Giá trò trung bình dòng điện qua phụ tải.
Giả thiết phụ tải là điện cảm L rất lớn và dòng điên qua phụ tải i
d
có trò
số không đổi i
d
= I
d
.
Do năng lượng tiêu thụ trong trong điện cảm L trong một chu kỳ là bằng
0 và năng lượng tiêu thụ trong phụ tải trong một chu kỳ là:
Wt = R I
2
d
T
dtIddtR
u
I
d
d
∫
=
ω
π
ω
α
2
2
Nhân hai vế phương trình cho ω, thay ωT = 2π, u
d
= u
2m
Sin ωt;
GVHD Nguyễn Xuân Khai Trang 25