MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Hiệp Hoà là một huyện trung du nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Giang.Trong
những năm qua, huyện Hiệp Hoà đã đầu tư xây dựng nhiều công trình hạ tầng kỹ
thuật và xã hội như đường giao thông, đường điện, trường học, bệnh xá, kênh
tưới , nhằm phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân.
Mai Trung là xã nằm ở phía Tây - Tây Nam thị trấn Thắng của huyện Hiệp
Hoà. Cùng với sự phát triển chung của huyện, những năm gần đây xã Mai Trung
đã có nhiều giải pháp định hướng nhằm phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
và nông thôn. Thôn Trung Hưng thuộc xã Mai Trung hiện nay
có các hộ sản xuất
tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh dịch vụ phát triển mạnh. Nhiều ngành nghề
truyền thống phát triển cả về số lượng và chất lượng trong đó có hàng mây tre đan
xuất khẩu và dệt màn tuyn chiếm tỷ trọng lớn. Ngoài ra nghề tái chế nhựa cũng
phát triển mạnh, mang lại hiệu quả thu nhập cao. Đi đôi với sự phát triển của các
ngành nghề đó là vấn đề ô nhiễm môi trường như: ô nhiễm không khí do quá trình
sấy lưu huỳnh của ngành mây tre đan, tiếng ồn từ các cơ sở dệt,…
Dự án “Cơ sở hạ tầng làng nghề thôn Trung Hưng, xã Mai Trung, huyện
Hiệp Hoà, Bắc Giang” là một trong những dự án nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, phát huy các sản phẩm làng nghề truyền thống, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đồng thời nâng cao
chất lượng cuộc sống của nhân dân trong thôn nói riêng và toàn xã nói chung.
2. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO ĐTM
2.1 Căn cứ pháp lý
1. Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thi hành
ngày 1/7/2006.
chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu
chuẩn môi trường lao động khác có liên quan.
2.3 Các tài liệu kỹ thuật
1. Dự án “Cơ sở hạ tầng làng nghề thôn Trung Hưng, xã Mai Trung, huyện
Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang”.
2. Sơ đồ mặt bằng vị trí khu đất của dự án xã Mai Trung - huyện Hiệp Hoà -
tỉnh Bắc Giang.
3. Tài liệu điều tra kinh tế xã hội, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn khu
vực do đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế thực hiện tháng 9/2007.
4. Các số liệu đo đạc, khảo sát quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường
đất, nước và không khí nơi thực hiện dự án do Trạm Quan trắc và phân tích môi
trường Bắc Ninh thực hiện tháng 9 năm 2007.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chủ đầu tư Dự án đã phối hợp với Trạm Quan trắc và phân tích môi trường -
Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh và Trạm Quan trắc môi trường Bắc Giang
tiến hành các bước cần thiết để lập Báo cáo ĐTM.
- Cơ quan tư vấn : Trạm Quan trắc và phân tích môi trường - Sở Tài
nguyên và môi trường Bắc Ninh.
- Trạm trưởng: Nguyễn Đại Đồng.
- Địa chỉ liên hệ: Số 11 Đường Hai Bà Trưng - Phường Suối Hoa - Thành
Phố Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh.
- Điện thoại/Fax: 0241.874.125/811.257
- Cơ quan phối hợp: Trạm quan trắc Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi
trường Bắc Giang.
Trình tự thực hiện gồm các bước sau:
1. Nghiên cứu kỹ thuyết minh báo cáo KTKT công trình: Cơ sở hạ tầng làng
TT Tên thiết bị Nước SX
C¸c thiÕt bÞ lÊy mÉu khÝ vµ ph©n tÝch chÊt l−îng m«i tr−êng kh«ng khÝ
1 Thiết bị lấy mẫu khí AS-3 VN
2 Máy đo tốc độ gió Anh
3 Máy đo nhiệt độ, độ ẩm Mỹ
4 Máy so màu DR 5000
Các thiết bị đo bụi và tiếng ồn
4 Thiết bị đo tiếng ồn tích phân Mỹ
5 Thiết bị lấy mẫu bụi tổng số SL-15P Nhật
Các thiết bị lấy mẫu và phân tích nước, đất
6 Bơm lấy mẫu nước Water Samling Pump Mỹ
7 Tủ ổn nhiệt BOD Mỹ
8 Máy đo oxy hoà tan YSI 5000; tủ ấm nuôi cấy Mỹ
9 Máy hút chân không Mỹ
10 COD reactor Mỹ
11 Máy so màu DR 5000 Mỹ
Các thiết bị phân tích các kim loại nặng trong nước
9 Máy cực phổ VN
CHƯƠNG I
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
* Tuyến 1: Là tuyến đường cũ đã có nối liền thôn Trung Hưng với Thôn
Trung Hoà, trong đó:
- Điểm đầu: Nối tiếp với đường bê tông đã có tại cuối xóm Chùa thôn Trung
Hoà, xã Mai Trung.
- Điểm cuối: Nối tiếp với đường bê tông đầu thôn Trung Hưng.
Tuyến 1 nằm sát bên trái khu mặt bằng sản xuất với chiều dài tuyến L1 =1.000m
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO* Tuyn 2: Nm trờn nn b kờnh c, ni lin tuyn 1 vi tuyn trc chớnh i
vo UBND xó Mai Trung, trong ú:
- im u: Giao vi nhỏnh tuyn 1 ti km0 +496 (gn gúc phớa ụng khu
mt bng sn xut)
- im cui: Giao vi ng trc chớnh t TL296 i UBND xó Mai Trung.
Tuyn 2 chy trờn phn nn ng t c, bỏm sỏt tuyn kờnh cng bờn trỏi,
chiu di tuyn L2 =1.174,10m.
Tng chiu di 2 tuyn ng giao thụng l: 2.174,10 m
1.4 PHƯƠNG áN GIảI PHóNG MặT BằNG
- Tổng diện tích đất xây dựng các hạng mục công trình là 46.220m
2
trong
đó phần diện tích đất nền đờng cũ, nền mơng cũ (8.350 m
2
) không phải giải
phóng mặt bằng; phần đất xây dựng thuộc phạm vi đất nông nghiệp (37.740 m
2
),
đất thổ c (150m
vị lợng
Tính bồi
thờng
trong dự án
Địa phơng
cam kết tự giải
phóng
1 Đất sản xuất nông nghiệp
m
2
37.700
Tự giải phóng
2
Hoa màu trên đất nông
nghiệp ( lúa 2 vụ)
m
2
37.700Tự giải phóng
3 Đất thổ c m
2
150 bồi thờng
+ Xây dựng tuyến cống 60 ( thoát nớc từ lu vực bên trái tuyến, cắt ngang
khu mặt bằng sản xuất): 142,75 m
+ Trạm biến áp công suất 250KVA.
1.5.2. Quy mô và các hạng mục công trình
Mặt bằng sản xuất tập trung:
- Diện tích đất xây dựng: 30.440 m
2
.
* Hai tuyến đờng giao thông:
- Tuyến 1: 6.500 m
2
.
- Tuyến 2: 9.300 m
2
.
- Tổng cộng: 15.800 m
2
.
Trong đó:
+ Phần đất nền đờng cũ, nền mơng cũ: 8.350 m
2
.
+ Đất thổ c: 150m
2
.
+ Phần đất canh tác nông nghiệp: 7.300m
2
.
* Tổng diện tích đất xây dựng các hạng mục công trình:
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
- Bãi đỗ xe: 1.108 m2.
- Hệ thống vỉa hè, cây xanh: 7.521m2.
- Hệ thống bó vỉa, rãnh biên: 2.306m.
- Hệ thống rãnh thoát nớc nội bộ: 737 m.
- Hệ thống cống bản các loại : 31 cái.
- Hệ thống ống cấp nớc sạch: 770m.
- Hệ thống đờng điện hạ thế: 550m.
- Hệ thống đèn chiếu sáng: 18 cột.
- Hệ thống tờng bao xung quanh: 715 m.
- Khu xử lý chất thải (chất thải rắn, lỏng): 415,50m2.
- Khu trạm biến áp, trạm cung cấp nớc sạch: 200m2 bao gồm:
+ Trạm biến áp công suất 250KVA (1 trạm): 75m2.
+ Trạm cung cấp nớc sạch (giếng khoan, bể lọc, tháp điều áp ): 125 m
2
.
- Lát đá hộc mái ta luy phía sau khu mặt bằng sản xuất: 761m
2
.
- Xây kênh tiêu phía sau khu mặt bằng sản xuất: 165m.
- Xây dựng tuyến cống 60 (thoát nớc từ lu vực bên trái tuyến, cắt ngang
khu mặt bằng sản xuất): 142,75 m
Các hạng mục chính bên trong khu mặt bằng sản xuất
STT Hng mc n v Quy mụ
1
Nhà xởng sản xuất
m
2
15.927,50
2.306
6
Hệ thống rãnh thoát nớc nội bộ
m
737
7
Hệ thống ống cấp nớc sạch
m
770
8
Hệ thống đờng điện hạ thế
m
550
9
Hệ thống tờng bao xung quanh: .
m
715
10
Khu xử lý chất thải ( chất thải rắn, lỏng)
m
Xây kênh tiêu phía sau khu mặt bằng
sản xuất
m
165
B. Các hạng mục đầu t:
- Giai on I
- Do nguồn kinh phí có hạn, việc đầu t đồng bộ các hạng mục trong khu
mặt bằng sản xuất cha thể thực hiện ngay. Trong giai đoạn đầu chỉ thực hiện đầu
t san lấp mặt bằng, kè đá, thoát nớc khu vực và trạm biến áp. Các hạng mục còn
lại đợc tiếp tục đầu t trong giai đoạn sau bằng nguồn kinh phí xây dựng khác.
Thiết kế khu mặt bằng sản xuất tập trung:
- Khu mt bng sn xut trong giai on ny c u t cỏc hng mc sau:
+ San nn khu mt bng sn xut.
+ Lỏt ỏ hc mỏi ta luy phớa sau khu mt bng sn xut.
+ Xõy kờnh tiờu phớa sau khu mt bng sn xut.
+ Xõy dng ng ng cng 60 ct ngang khu mt bng sn xut.
+ Xõy dng trm bin ỏp cụng sut 250KVA.
a) San nn khu mt bng sn xut.
- Khu mt bng sn xut cú din tớch 30.240 m
2
, chiu di 240m, chiu rng
126m, nm bờn phi tuyn 1.
- Trc khi san nn cn búc lp t hu c chiu dy TB 30cm.
- Nn mt bng c san dc 1 mỏi t phớa trc (giỏp vi tuyn 1) v phớa
sau (giỏp khu ngha trang thụn Trung Hng), dc san nn 0,4%.
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO
Đây là cống cắt ngang tuyến kênh cứng phía Đông Bắc khu mặt bằng, làm
nhiệm vụ tiêu thoát nước cho lưu vực phía Đông Bắc và đổ ra tuyến kênh tiêu phía
sau khu mặt bằng sản xuất.
- Kết cấu cống tròn
Φ
80:
+ Ống cống bằng bê tông cốt thép đúc sẵn M200 (loại TLl80 C).
+ Móng cống BT M150, sỏi 1x2 dày 20cm.
+ Khe nối ống cống quấn gạch chỉ vữa xi măng cát M75.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO+ Đầu cống và tường cánh cống xây đá hộc vữa xi măng cát M100, mặt ngoài
trát vữa xi măng cát M75, dày 2cm.
+ Sân cống lát đá trọc vữa xi măng cát M75.
+ Đất trên đỉnh cống được đầm nén đạt độ chặt K ≥ 90%.
* Tuyến kênh tiêu phía sau khu mặt bằng sản xuất:
- Tuyến kênh tiêu phía sau khu mặt bằng sản xuất có nhiệm vụ tiêu thoát nước
trên toàn bộ lưu vực phía Đông Bắc khu mặt bằng. Tuyến kênh chạy sát và lấy mái
ta luy phía sau khu mặt bằng sản xuất làm mái kênh bên phải (theo hướng thoát
nước) và đổ ra khu dộc sâu phía sau khu mặt bằng.
- Điểm đầu tuyến kênh tiêu nối tiếp với cống tròn Φ 80 cắt ngang tuyến kênh
cứng nằm sát cạnh phía Đông bắc khu mặt bằng sản xuất.
- Điểm cuối tuyến kênh tiêu cách góc Tây bắc khu mặt bằng 75m.
- Chiều dài tuyến kênh tiêu: L = 165m.
- Độ dốc dọc đáy kênh: I = 0,2%.
* Tuyến đường ống cống Φ
ΦΦ
Φ 60 cắt ngang khu mặt bằng sản xuất :
+ Móng kênh đệm cát 5cm, đổ bê tông M150, sỏi 1x2 dày 15cm.
+ Tờng kênh xây gạch chỉ, vữa xi măng cát M75, trát vữa xi măng cát M75
dày 1cm.
+ Đắp đất trả lại hố móng, đầm nén đạt độ chặt theo yêu cầu đắp nền kênh tới.
1.5.3 Hai tuyến đờng giao thông bên ngoài khu mặt bằng sản xuất:
A. Quy mô chung:
Căn cứ vào hiện trạng 2 tuyến đờng đã có; các điều kiện tự nhiên, kỹ thuật; ý
nghĩa và khả năng đáp ứng nhu cầu giao thông trong tơng lai; lu lợng xe qua lại
< 300 xe ngày/ đêm, quy mô của 2 tuyến đờng nh sau:
- Về loại đờng: Đờng ô tô.
- Về cấp công trình: công trình cấp III.
* Các chỉ tiêu KT - KT chủ yếu:
+ Vận tốc thiết kế: 20km/h
+ Chiều rộng nền đờng: Bn = 5,5m.
+ Chiều rộng mặt đờng: Bm = 3,5m.
+ Chiều rộng lề đờng: Bl= 1,0 x2= 2,0m.
+ Số làn xe chạy: 1 làn.
+ Độ dốc ngang mặt đờng : In=2%.
+ Độ dốc ngang lề đờng :I
l
= 4%.
+ Bán kính nhỏ nhất Rmin = 20m.
+ Độ dốc dọc lớn nhất: Imax= 9%.
+ Tải trọng thiết kế cống: H13-X60.
+ Mặt đờng bê tông xi măng.
B. Quy mô cụ thể của từng tuyến:
* Tuyến 1:
Trên cơ sở quy mô chung của tuyến vừa nêu trên, một số đoạn cụ thể có quy
mô khác với quy mô chung của tuyến nh sau:
* Đoạn từ km0+496 đến km0+748,00:
m
= 3,5m
+ Chiều rộng lề đờng 0,0 m
+ Số làn xe chạy : 1 làn
+ Độ dốc ngang mặt đờng : I
n
=2%
+ Tải trọng thiết kế cống : H13 - X60.
+ Mặt đờng bê tông xi măng.
* Tuyến 2:
Quy mô tuyến 2 giống quy mô chung của 2 tuyến đờng nêu trong mục a.
C. Cỏc gii phỏp thit k
a/ Tuyn 1:
Thit k bỡnh
- im u: Ni tip vi ng bờ tụng ó cú ti cui xúm Chựa thụn Trung
Ho, xó Mai Trung.
- im cui: Ni tip vi ng bờ tụng u thụn Trung Hng.
- Tuyn 1 nm sỏt bờn trỏi khu mt bng sn xut, chiu di tuyn L =1.000m
- Hng tuyn c bn bỏm theo hng tuyn c nhm gim khi lng xõy
dng v n bự gii phúng mt bng. Hng tuyn c tng i quanh co, tm
nhỡn b hn ch nhiu, kh nng gii phúng mt bng khú khn nờn cỏc ch tiờu k
thut cho nhỏnh tuyn 1 cú hn ch (c bit l on cui tuyn nm trong thụn
Trung Hng). Ton tuyn cú 11 im chuyn hng, trong ú cú 6 nh cm cong
v 5 nh khụng cm cong. Bỏn kớnh cong nh nht ỏp dng trờn tuyn R
min
= 20m,
bỏn kớnh cong ln nht R
max
=200m.
- Ti im giao ct vi nhỏnh tuyn 2 thit k m rng theo bỏn kớnh cong R=10m.
2
, đờng kính
vệt bánh xe là 33cm.
- Kết cấu mặt đờng bao gồm các lớp:
+ Lớp đệm cát dày 10cm
+ Lót vải ni lon chống thấm.
+ Lớp mặt BTXM M200 dày 20cm, sỏi 2x4.
* Thiết kế hệ thống thoát nớc:
* Hệ thống cống ngang:
- Tải trọng tính toán cống ngang là: H-13; XB60.
- Tần suất tính toán 2%.
- Căn cứ vào địa hình và các điểm tụ nớc, các tuyến kênh cắt ngang tuyến bố
trí hệ thống thoát nớc nh sau:
+ Bố trí 4 cống tròn 60 thoát nớc lu vực tại các vị trí: Km0+12,50; km0+62,00;
km0+420,00; km0+592,6 (cống này cắt ngang khu MBSX và đợc thiết kế chi tiết
trong hạng mục khu MBSX).
+ Bố trí cống bản: bxh = 80cm x 60cm tại các vị trí: Km0+492: cống nối 2
đầu kênh tới chạy sát tờng rào khu MBSX và nhánh tuyến 2.
+ Bố trí cống bản: bxh = 40cm x 25cm tại các vị trí: Km0+978,21: cống thoát
nớc từ rãnh dọc xây bên phải sang rãnh dọc xây bên trái tuyến.
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO* Hệ thống rãnh dọc xây:
Thiết kế hệ thống rãnh dọc xây hai bên tuyến đoạn qua khu vực dân c thôn
Trung Hng với chiều dài 357 m.
- Bên phải tuyến: Km0 + 816,50 - km1+ 0,00.
- Bên trái tuyến: Km0 + 826,50 - km1+0,00.
- Đậy tấm đan đỉnh rãnh xây tại ngõ đi gần km0+951, chiều dài 6m.
hng khụng cn cm cong.
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO- Ti im giao vi nhỏnh tuyn 1 thit k m rng vi bỏn kớnh cong R=10m.
- Ti im giao vi vi tuyn ng trc t TL296 vo UBND xó Mai Trung
thit k m rng vi bỏn kớnh cong R =10m.
* Thiết kế trắc dọc:
- Trắc dọc tuyến bám theo cao trình nền kênh cũ, độ dốc dọc nhỏ, nền kênh cũ
không xảy ra ngập lũ.
- Cao độ điểm đầu tuyến +10,6 (bằng cao độ thiết kế tuyến 1).
- Cao độ điểm cuối tuyến +11,93 (bằng cao độ đờng trục từ TL296 vào
UBND xã Mai Trung).
- Độ dốc dọc lớn nhất trên tuyến: I max = 1,05%.
* Thiết kế nền đờng:
- Nền đờng đợc tính toán với tần suất 4%.
- Độ dốc mái ta luy nền đắp 1:1.5, ta luy đào 1:1.
- Dùng đất cấp phối tốt (tơng đơng đất cấp III) để đắp nền đờng đạt theo
kích thớc mặt cắt ngang . Đất khi đắp phải qua thí nghiệm .
-Trớc khi đắp nền mở rộng, cần đào vét lớp đất hữu cơ sâu 30cm, đào bùn
50cm (đoạn đắp mở rộng ra phía ao).
- Độ chặt yêu cầu khi đắp nền đờng:
+Phạm vi mặt đờng:
Chiều sâu từ 0 - 30cm ( tính từ đáy khuôn đờng): K > 0,98.
Chiều sâu > 30 cm (tính từ đáy khuôn đờng) : K > 0,95.
+Phạm vi lề đờng : Đầm nén đạt độ chặt K > 0,95.
- Đầm nén theo từng lớp, mỗi lớp sau khi đầm xong phải kiểm tra độ chặt
bằng phơng pháp rót cát.
*X lý nn c:
ỏp 75m
2
.
- ng dõy 22KV ni t ct s 6, tuyn cao ỏp 22KV chy chộo gúc phớa
Tõy Bc gn khu mt bng sn xut n trm bin ỏp 250KVA, chiu di 35m.
b)Thit k ng dõy 22KV v trm bin ỏp 250KVA:
* ng dõy 22KV.
- im u: Ct s 6 ng dõy 10KV v TBA thụn ng o xó Hp Thnh
huyn Hip Ho.
- im cui: Thanh cỏi Trm bin ỏp 250:VA 10(22)/0,4 thụn Trung Hng xó
Mai Trung.
- Kiu ng dõy: i trờn khụng cho ton on tuyn.
* Kết cấu đờng dây.
- Dây dẫn: Loại dây nhôm lõi thép loại AC-50/8, đảm bảo các điều kiện tổn
thất điện áp, điều kiện phát nóng cho phép và độ bền cơ học, với các thông số sau:
+ Tiết diện danh định là: 50/8,0 mm2
+ Tiết diện thực tế là: 48/8,04mm2
+ Số sợi dây nhôm nhỏ là 6 sợi, đờng kính mỗi sợi là 3,2mm. Số sợi lõi thép
là 1 sợi, đờng kính lõi thép là 3,2mm. Điện trở dòng điện một chiều đối với 1km
dây ở nhiệt độ 20C
0
là 0,5951/km, dòng điện cho phép 210A, lực phá hoại tối
thiểu 1711daN. Khối lợng 1 km cáp là 195kg không kể mỡ bôi trơn, sản xuất theo
tiêu chuẩn TCVN - 5064 - 1994.
+ Các đặc tính cơ lý của dây dẫn:
ng suất khi nhiệt độ lớn nhất: max = 105N/mm2
ứng suất khi nhiệt độ thấp nhất: min = 92,5N/mm2
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO
- Phớa h th gm:
+ T in hp b 400V - 400A - 3 l ra, theo tiờu chun TCVN -1984-94 hoc
IEC -76, v t sn tnh in, hai ngn riờng bit cú khúa bo v c lp trờn ct.
+ Ngn o m in nng: Cú 3 b bin dũng, cụng t 3 pha, u giỏn tip
qua bin dũng.
+ Ngn thao tỏc v phõn phi: Cú 1 ỏp tụ mỏt tng ATM - 400A. Cỏc
Aptụmat nhỏnh gm 3 ATM -150A.
- T mỏy bin ỏp n t in dựng cỏp lc h ỏp M3x185 +1x95.
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO- Cáp xuất tuyến (cáp sau các Aptomat nhánh) loại cáp vặn xoắn Al /XLPE /PVC 4x95.
- Các mối nối giữa đồng với nhôm dùng ghíp đồng nhôm và đầu cốt đồng
nhôm MA và được ép bằng bàn ép thủy lực chắc chắn.
- Tại thanh cái 0,4KV lắp bộ chống sét GZ - 500 để bảo vệ cho TBA khi có sét
đánh từ phía đường dây 0,4KV.
- Tiếp địa trạm dùng loại tiếp địa kiểu cọc tia hỗn hợp loại T16C - 1, 5m gồm
16 cọc sắt L63x63x6, mỗi cọc dài 1,5m, cọc cách cọc 3m, chúng được hàn nối với
nhau bằng sắt Φ14 và được chôn sâu xuống đất cách mặt đất (0,8 ÷ 1) m. Yêu cầu
điện trở tiếp đất ≤ 10Ω. Toàn bộ tiếp địa mạ kẽm nhúng nóng.
- Bảo vệ quá tải, ngắn mạch phía hạ thế dùng áp tô mát tổng, theo quy định
chọn ATM - 400A.
+ Đào móng rãnh.
+ Đệm cát móng rãnh dày 5 cm, đầm chặt bằng đầm cóc.
+ Ghép ván khuôn, đổ bê tông móng rãnh.
+ Xây tường rãnh, trát tường rãnh.
+ Lấp đất trả lại hố móng.
1.5.5. Nguồn cung cấp vật liệu:
- Cát san nền, cát xây, cát trát, sỏi mua tại Hà Châu.
6.008.000.000
b/ Nguồn vốn thực hiện.
Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn đóng góp của địa
phương, trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước chiếm 60% tổng mức đầu tư.
- Vốn do địa phương đóng góp chiếm 40% tổng mức đầu tư.
1.9. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN.
- Thực hiện dự án trong 2 năm: 2007- 2008.
- Các mốc thời gian thực hiện dự án:
+ Quý II năm 2007: Chỉ định thầu tư vấn, khảo sát, lập Báo Cáo kỹ thuật kinh tế.
+ Quý III năm 2007: Trình duyệt hồ sơ Báo Cáo kỹ thuật kinh tế. lập và trình
duyệt kế hoạch đấu thầu.
+ Quý IV năm 2007: Tổ chức đấu thầu, khởi công xây dựng công trình.
+ Quý I ÷ Quý III năm 2008: Thi công, nghiệm thu, bàn giao và đưa công
trình vào khai thác, sử dụng.
1.7. Ý NGHĨA KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
Dự án “Cơ sở hạ tầng làng nghề thôn Trung Hưng” được thực hiện có ý nghĩa
to lớn trong sự phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội, góp phần đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu sản xuất theo hướng công nghiệp hoá; cải thiện điều kiện vận tải, đi lại của
nhân dân trong vùng. Nhân dân trong vùng sẽ có điều kiện đẩy mạnh sản xuất, tiêu
thụ hàng hoá công nghiệp, nông nghiệp ra các vùng xung quanh. Môi trường trong
thôn được cải thiện, người dân không còn chịu cảnh bụi bặm vào mùa khô và sống
chung với các cơ sở sản xuất công nghiệp. Hiệu quả dự án mang lại không chỉ là
những lợi ích kinh tế trước mắt, mà nó có ý nghĩa văn hoá - xã hội lâu dài, góp
phần xây dựng nông thôn ngày càng đổi mới, xoá bỏ nghèo nàn và lạc hậu, đưa địa
phương tiến nhanh trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá hoá đất nước đã CHNG II
IU KIN T NHIấN V KINH T - X HI
HIN TRNG MễI TRNG KHU VC D N2.1 IU KIN T NHIấN - IU KIN A HèNH, A CHT THU VN
KHU VC D N
2.1.1. iu kin t nhiờn
1. V trớ a lý.
Hiệp Hoà là một huyện trung du nằm ở cực Tây của tỉnh Bắc Giang. Huyện có
diện tích tự nhiên 202,7 km
2
, dân số khoảng 203 nghìn ngời chủ yếu là dân tộc
Kinh. Trong những năm qua đợc sự quan tâm của Trung ơng và tỉnh, huyện Hiệp
Hoà đã đợc đầu t xây dựng nhiều công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội
nh đờng giao thông, đờng điện, trờng học, bệnh xá, kênh tới , nhằm phục vụ
sản xuất và đời sống của nhân dân. Kinh tế-xã hội của huyện Hiệp Hoà đã có
những bớc phát triển đáng kể, đời sống của ngời dân bớc đầu đợc cải thiện, an
ninh trật tự an toàn xã hội đợc giữ vững. Kinh tế bắt đầu phát triển theo hớng sản
xuất hàng hoá, chủ yếu là sản phẩm nông, lâm nghiệp, sản phẩm của một số làng
nghề nh mây tre đan xuất khẩu, dệt tơ tằm, chế biến nhựa tái sinh vv Tuy vậy
đời sống cha đợc nâng cao, một vài xã còn gặp nhiều khó khăn, thu nhập bình
quân đầu ngời khoảng 4,5 triệu đồng/ngời/năm, bằng 3/4 thu nhập trung bình
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHO
2. c im khớ hu.
Huyn Hip Ho, tnh Bc Giang cú khớ hu nhit i giú mựa m, cú mựa
ụng lnh. c im chung ca khớ hu l mang y c trng ca khớ hu
ng bng Bc B - khớ hu nhit i giú mựa m, cú s phõn hoỏ khớ hu theo hai
mựa chớnh v hai mựa chuyn tip. Mựa hố kộo di t thỏng 3 n thỏng 8, khớ hu
núng m, ma nhiu. Mựa ụng kộo di t thỏng 9 n thỏng 3 nm sau; chu nh
hng ca khớ hu nhit i lc a ó bin tớnh nhiu trong quỏ trỡnh di chuyn
song vn cũn khỏ lnh.
a. Nhit khụng khớ
Nhit khụng khớ trung bỡnh hng nm dao ng trong khong t 24,1
o
C
(tớnh trung bỡnh qua nhiu nm). Thỏng cú nhit trung bỡnh thp nht l thỏng 1
(nhit t 17,6 n 18,1
o
C), thỏng cú nhit trung bỡnh ln nht l thỏng 6
(nhit t 26,9 n 29,3
o
C) ( theo niờn giỏm thng kờ 2006).
b. S gi nng trong nm
TI LIU C CUNG CP TI DIN N MễI TRNG XANH WWW.MTX.VN
TI LIU CH MANG TNH CHT THAM KHOTổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1392,4, tháng có nhiều giờ nắng nhất
trong năm là tháng 5 và tháng 6, tháng có ít giờ nắng nhất là tháng 3 (theo niên giám
thống kê 2006).
c. Lượng mưa vµ ®é Èm
Chịu ảnh hưởng của các hoàn lưu biển, khu dự án có độ ẩm không khí khá
lớn. Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm luôn lớn hơn 70%, độ ẩm
Huyện Hiệp Hoà có diện tích tự nhiên: 20.100,54 ha, dân số khoảng 216,287
người. Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của các cấp ban ngành, huyện
Hiệp Hoà đã được đầu tư xây dựng nhiều công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã
hội như đường giao thông, đường điện, trường học, bệnh xá, kênh tưới , nhằm
phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân. Kinh tế - xã hội của huyện Hiệp Hoà
đã có những bước phát triển đáng kể, đời sống của người dân bước đầu được cải
thiện, an ninh trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
Kinh tế bước đầu phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, chủ yếu là sản
phẩm nông, lâm nghiệp, sản phẩm của một số làng nghề như mây tre đan xuất
khẩu, dệt tơ tằm, chế biến nhựa tái sinh, vv….
Tuy nhiên, đời sống chưa được nâng cao, một số xã còn gặp nhiều khó khăn
trong đó có xã Mai Trung, thu nhập bình quân đầu người khoảng 4,5 triệu
đồng/người /năm, bằng 3/4 thu nhập trung bình của tỉnh và bằng 2/5 thu nhập trung
bình của toàn quốc. Nhìn chung, huyện Hiệp Hoà còn nghèo, cần được tiếp tục hỗ
trợ đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội để giúp người dân
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao mức sống, giảm bớt những thiệt thòi so với
những vùng, miền khác.
*Về kết cấu hạ tầng kỹ thuật của thôn:
- Hệ thống điện: Trên địa bàn xã có tuyến dây cao thế 22KV chạy qua thôn, 2
trạm biến áp công suất 180 KVA và 100KVA, đường dây hạ thế được thiết kế theo
đúng tiêu chuẩn, có 30% dây bọc và 70% dây trần.
- Hệ thống giao thông: có 85% đường giao thông trong thôn được bê tông hoá,
còn lại đường trục chính liên thôn với chiều dài 5km chưa được đầu tư xây dựng.
- Hệ thống nước sinh hoạt: chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung theo tiêu
chuẩn, 25% hộ dùng nước giếng khoan và 75% hộ dùng nước giếng khơi.
* Về kết cấu hạ tầng xã hội của thôn:
- Thôn có nhà văn hoá, trường mầm non (đạt chuẩn quốc gia), có các điểm
buôn bán dịch vụ.
và một số bệnh theo mùa quy luật của thời tiết Miền Bắc: cảm cúm, sổ siêu virut,
viêm họng.
2.3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN.
Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực cũng như tạo cơ sở cho việc đánh
giá những thay đổi đến môi trường khu vực trong tương lai, nhóm công tác đã thực
hiện việc lấy mẫu đánh giá chất lượng môi trường khu vực Dự án. Kết quả, phân
tích các thông số môi trường được trình bày như sau:
2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí.
a/ Nguồn gây ô nhiễm.
Những nguồn gây ô nhiễm chính tại khu vực Dự án bao gồm:
- Bụi, Đất đá, khí thải, tiếng ồn, và các khí thải độc hại từ xe chở vật liệu gây ra.
- b/ Hiện trạng môi trường không khí.
• Các chỉ tiêu khảo sát.
Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, bụi, tiếng ồn, H
2
S, SO
2
, NO
2
, O
3
, CO.
• Phương pháp khảo sát.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO