Phát triển kinh tế tư nhân ở hà nội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 10

Phát triển kinh tế tư nhân ở Hà Nội trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Đỗ Văn Thuận

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 60 31 01
Người hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Văn Dũng
Năm bảo vệ: 2007 Abstract: Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản phát triển kinh tế tư nhân, về khái
niệm, vai trò của khu vực kinh tế này đối với sự phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế. Đưa ra những khó khăn, thách thức của toàn cầu hóa, khu vực
hóa tác động đến sự phát triển kinh tế tư nhân của một số nước ở châu Á và rút ra những
bài học kinh nghiệm có thể vận dụng ở Việt Nam. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
tư nhân ở Hà Nội để tìm ra những mặt tích cực, tiêu cực trong phát triển kinh tế tư nhân ở
Hà Nội. Từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động và đầu tư, phát triển nguồn lao động, hỗ trợ về kết cấu hạ tầng,
mở rộng liên kết sản xuất và kinh doanh nhằm thúc đẩy sự phát triển của kinh tế tư nhân
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Keywords: Hội nhập kinh tế; Kinh tế chính trị; Kinh tế quốc tế; Kinh tế tư nhân Content
PHẦN MỞ ĐẦU
1- Tính cấp thiết của đề tài
Chủ trương xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần do Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ VI khởi xướng đã tạo cho kinh tế tư nhân có điều kiện và cơ sở phát triển rộng khắp
trong toàn quốc. Cùng với các thành phần kinh tế khác, kinh tế tư nhân đã góp phần giải phóng

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng của kinh tế tư nhân ở Hà Nội trong bối cảnh
mới của hội nhập kinh tế quốc tế, luận văn đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu phát
triển kinh tế tư nhân ở Hà Nội trong thời gian tới.
+ Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ khái niệm, vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế.
- Phân tích làm rõ thực trạng của kinh tế tư nhân ở Hà Nội, chỉ ra những thành công và
hạn chế cña qu¸ tr×nh nµy.
- Đề xuất xuất những phương hướng và các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế tư nhân ở
Hà Nội trong thời gian tới.
4- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu kinh tế tư nhân ở Hà Nội với tư cách là một thành phần kinh tế
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế chung của nền kinh tế.
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2000 đến 2005.
- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận được sử dụng để nghiên cứu là chủ nghĩa duy vật biện chứng vµ chủ
nghĩa duy vật lịch sử. Những phương pháp cụ thể lµ: trừu tượng hoá khoa học, lô gích và lịch sử,
phân tích, tổng hợp, đối chiếu so sánh
6. Dự kiến đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoḠnhững vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế.
-Phân tích thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở Hà Nội trong bối cảnh hội nhập kinh tế
thời gian qua nhằm tìm ra những thành tựu, hạn chế và những nguyên nhân.
- Đề xuất những phương hướng và giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế tư nhân trong
thời gian tới.
7- Kết cấu của luận văn
Bản luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục
minh hoạ phần nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội

1.1.3-Các loại hình tổ chức của kinh tế tư nhân
1.1.3.1-Theo quy mô tổ chức sản xuất và hình thức góp vốn có thể phân loại kinh tế
tư nhân thành các loại hình sau:
- Kinh tế cá thể
Kinh tế cá thể là thành phần kinh tế tư nhân của một hộ gia đình hay một cá nhân hoạt
động sản xuất kinh doanh trên sở hữu tư nhân nhỏ về vốn và các điều kiện kinh doanh với
việc sử dụng sức lao động của chính hộ đó hay cá nhân đó, không thuê mướn lao động làm
thuê.
- Kinh tế tiểu chủ.
Kinh tế tiểu chủ là hình thức kinh tế do một chủ tổ chức, quản lý và điều hành, hoạt động
trên cơ sở sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và có sử dụng lao động thuê mướn ngoài lao
động của chủ; quy mô vốn đầu tư và lao động nhỏ hơn của các hình thức doanh nghiệp tư
nhân,công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
- Kinh tế tư bản tư nhân.
+Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
+Công ty trách nhiệm hữu hạn: là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về
các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết
góp vào doanh nghiệp.
+Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia nhỏ thành nhiều phần
bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
+Công ty hợp danh: là doanh nghiệp trong đó ít nhất hai thành viên hợp danh. Ngoài hai
thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh là cá nhân phải chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ
chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
1.1.3.2- Theo ngành và lĩnh vực kinh doanh
-Kinh tế tư nhân trong ngành nông nghiệp.
-Kinh tế tư nhân trong ngành công nghiệp xây dựng
-Kinh tế tư nhân trong ngành thương mại - dịch vụ.

Thứ tư, hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện thúc đẩy thị trường sức lao động phát
triển, bước đầu lao động Việt Nam tham gia phân công lao động quốc tế, góp phần làm chuyển
dịch cơ cấu lao động theo hướng hiện đại hoá.
- Những tác động tiêu cực.
Tác động tới an ninh
Tác động tới kinh tế
Tác động tới xã hội
Tác động trực tiếp đối với quốc phòng
1.2.4 Những thời cơ và thách thức của kinh tế tư nhân Việt Nam trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế.
1.2.4.1 Những thời cơ:
- Hội nhập kinh tế tạo ra môi trường hoà bình và hợp tác, tạo ra điều kiện quốc tế thuận
lợi cho công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế nước ta, cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nước, và như vậy tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong đó có kinh tế tư nhân có
điều kiện hội nhập và phát triển.
- Hội nhập kinh tế quốc tế tạo thế và lực cho nền kinh tế nước ta trên trường quốc tế
- Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá và dich vụ
- Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài
- Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội tiếp thu khoa học, công nghệ mới tiếp thu kiến thức
và kinh nghiệm quản lý kinh tế.
- Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội đào tạo nhân lực, nhân tài cho sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
1.2.4.2 Thách thức
Hội nhập kinh tế quốc tế có những cơ hội rất lớn mà chúng ta cần phải chớp ấy thời cơ để
phát triển thì đồng hành với nó là những thách thức lớn đối với cả nền kinh tế nói chung và khu
vực kinh tế tư nhân nói riêng đó là:
- Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu hơn
-Toàn cầu hoá tạo ra sự chênh lệch quyền lợi giữa các nền kinh tế của các quốc gia và
ngay trong nội bộ giữa các thành phần kinh tế của từng nền kinh tế
- Hội nhập kinh tế quốc tế trong một thế giới toàn cầu hoá, tính tuỳ thuộc lẫn nhau giữa

Bảng 1.7: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế
phân theo khu vực kinh tế
Bảng 1.8: Chỉ số phát triển tổng sản phẩm trong nước theo giá
so sánh 1994 phân theo thành phần kinh tế
Bảng 1.9: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
được cấp giấy phép năm 1988 – 2006
Bảng 1.10: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được cấp giấy phép
năm 1989 - 2006
Chương 2
Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở Hà Nội
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
2.1. Khái quát và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam từ năm 1986 đến
nay.
Nhìn chung, những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong hai thập kỷ đổi mới vừa qua đã mang
lại cho Việt Nam những thành quả bước đầu rất đáng phấn khởi.GDP của Việt Nam đã tăng lên
liên tục với tốc độ tương đói cao. Việt Nam đã tạo ra được một môi trường kinh tế thị trường có
tính cạnh tranh và năng động hơn bao giờ hết. Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần được
khuyến khích phát triển, tạo nên tính hiệu quả trong việc huy động các nguồn lực xã hội phục vụ
cho tăng trưởng kinh tế. Cơ cấu các thành phần kinh tế ngày càng được chuyển dịch theo hướng
phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước, trong đó kinh tế tư nhân được phát triển không hạn chế về quy mô và địa bàn hoạt
động trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Từ những định hướng đó, khung pháp lý
ngày càng được đổi mới, tạo thuận lợi cho việc chuyển dần từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung, quan liêu, bao cấp, sang nền kinh tế thị trường, nhằm giải phóng sức sản xuất, huy động và
sử dụng các nguồn lực có hiệu quả, tạo đà cho tăng trưởng và phát triển kinh tế Các quan hệ kinh
tế đối ngoại đã trở nên thông thoáng hơn, thu hút được ngày càng nhiều các nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài, mở rộng thị trường cho hàng hóa xuất khẩu và phát triển thêm một số lĩnh
vực hoạt động tạo ra nguồn thu ngoại tệ ngày càng lớn như du lịch, xuất khẩu lao động, tiếp nhận
kiều hối
Tuy nhiên trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và hoạt động kinh tế đối ngoại, ngoài

- Giải quyết việc làm và nâng cao trình độ tay nghề, thu nhập cho người lao động
2.3. Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.1. Những hạn chế của kinh tế tư nhân ở Hà Nội.
- Khả năng huy động và sử dụng vốn.
- Khả năng cạnh tranh trên thị trường
- Khả năng tiếp cận thông tin thị trường và công nghệ
- Huỷ hoại môi trường gây nên ngoại ứng tiêu cực
- Gây khó khăn trong công tác quản lý của Nhà nước
2.3.2. Nguyên nhân của hạn chế
- Nguồn nhân lực và năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp còn hạn chế về
trình độ chuyên môn.
-Kinh tế tư nhân còn mang tính tự phát chạy theo lợi nhuận đơn thuần.
Tổng số bảng biểu của chương hai gồm 9 bảng được đánh số từ 2.1 đến 2.9 bao gồm:
Bảng 2. 1 Số lượng doanh nghiệp ngoài nhà nước chia theo loại hình doanh nghiệp từ năm
2000- 2005.
Bảng 2.2 Số lượng doanh nghiệp ngoài nhà nướcở Hà Nội
chia theo ngành nghề kinh doanh từ năm 2000- 2005.
Bảng 2.3: Cơ cấu doanh nghiệp tu nhân Hà Nội chia theo
ngành nghề kinh doanh từ năm 2000- 2005.
Bảng 2.4: Tổng số vốn doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
chia theo loại hình doanh nghiệp từ năm 2000- 2005.
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
chia theo loại hình doanh nghiệp từ năm 2000- 2005.
Bảng 2.6: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội
chia theo thành phần kinh tế từ năm 2000- 2005.
Bảng 2.7: Tổng số lao động trong các doanh nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
từ (2000-2005) của Thành phố Hà Nội phân theo thành phần kinh tế
Bảng 2.8:Thu nhập bình quân tháng/người lao động
trong các doanh nghiệp từ (2000-2005) của
Thành phố Hà Nội phân theo thành phần kinh tế

thành phần kinh tế khác và các địa phương khác.
3.3. Các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế tư nhân ở Hà Nội trong thời gian tới
3.3.1- Hoàn thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động và
đầu tư của kinh tế tư nhân đặc biệt là trong lĩnh vực hợp tác kinh tế với nước ngoài.
3.3.2- Tạo môi trường tâm lý xã hội thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển
3.3.3- Phát triển nguồn lao động cho kinh tế tư nhân.
3.3.4- Hỗ trợ kinh tế tư nhân nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp
nước ngoài.
3.3.5- Mở rộng các hình thức liên kết trong sản xuất và kinh doanh của kinh tế tư
nhân.
3.3.6- Tăng cường sự lãnh đạo của Thành uỷ, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước
của UBND thành phố Hà Nội đối với các hoạt động của kinh tế tư nhân.
- Đối với Thành uỷ Hà Nội.
- Đối với UBND thành phố Hà Nội Kết luận
Sự phát triển kinh tế của Thủ đô hôm nay đã khẳng định chính sách phát triển kinh tế nhiều thành
phần là chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước trong sự nghiệp đổi mới và sự quyết tâm thực hiện
đồng bộ nhất quán các chủ trương đó của Thành phố Hà Nội. Trong đó, việc xác định kinh tế tư nhân
là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế nhiều thành phần, và nhờ đó, kinh tế tư nhân ở Hà Nội đã
được khôi phục và ngày càng phát triển.
Thực tiễn phát triển kinh tế trên thế giới và trong nước trong thời gian qua cho thấy để phát triển,
kinh tế tư nhân cần phải có môi trường pháp lý để hoạt động và phát triển đó là các điều kiện, cơ chế
chính sách của Nhà nước và địa phương. Trong đó, quan trọng nhất là sự đảm bảo cơ sở pháp lý và
môi trường đầu tư ổn định, thông thoáng, đáp ứng các tiêu chuẩn, cam kết hội nhập kinh tế quốc tế;
phát triển các cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh (đặc biệt là các dịch vụ xúc
tiến thị trường); đào tạo đội ngũ lao động chất lượng cao; Chính quyền phải tạo niềm tin cho các doanh
nhân, tạo mối quan tốt giữa Nhà nước với doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp.
Xuất phát từ đó, đề tài đã phân tích rõ hơn về lý luận và kinh nghiệm của một số nước ở Châu á

tế với nước ngoài; Tạo môi trường tâm lý xã hội thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển; Phát
triển nguồn lao động cho kinh tế tư nhân; Hỗ trợ kinh tế tư nhân về kết cấu hạ tầng kinh tế.; Mở
rộng các hình thức liên kết trong sản xuất và kinh doanh của kinh tế tư nhân; Tăng cường sự
lãnh đạo của Thành uỷ, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của UBND thành phố Hà Nội đối
với các hoạt động của kinh tế tư nhân. Như vậy để kinh tế tư nhân ở Thủ đô phát triển đòi hỏi sự
nỗ lực từ nhiều phía: Nhà nước -Thành phố Hà Nội - Doanh nghiệp.
Nghiên cứu kinh tế tư nhân là một lĩnh vực phức tạp nhất là trong điều kiện toàn cầu hoá, khu
vực hoá về kinh tế đang phát triển mọt cách vô cùng mạnh mẽ, trong điều kiện mà phần lớn những chủ
trương, chính sách được thực hiện chung với kinh tế ngoài quốc doanh, đặc biệt là công tác thống kê số
liệu chưa thực hiện một cách khoa học, đã tạo ra rất nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu. Bên cạnh
đó, thời gian có hạn và năng lực nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót, khiếm khuyết. Tuy nhiên, đề tài đã đạt được yêu cầu và mục tiêu đề ra, với những kết quả đó, đề tài
có thể giúp các cơ quan, ban ngành và các đơn vị kinh tế tư nhân ở Thủ đô có thể tham khảo trong việc
xây dựng, thực hiện các chính sách và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để phát triển
kinh tế tư nhân ở Thủ đô trong thời gian tới.

References
1. Trần Ngọc Bút (2002), Phát triển kinh tế tư nhân định hướng xã hội chủ nghĩa
2. Nguyễn Hải Đăng (2004) Kinh tế tư nhân ở Hà Nội trong tiến trình đổi mới. Luận văn
Thạc sĩ- -Khoa kinh tế -Đại học Quốc gia Hà Nội. 2004.
3. Nghiêm Xuân Đạt – Tô Xuân Dân- Vũ Trọng Lâm (2002), Phát triển và quản lý các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội
4. Nghiêm Xuân Đạt- T.S Nguyễn Minh Phong (2002), Hà Nội trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế, – NXB chính trị quốc gia
5. Nghiêm Xuân Đạt (2004), Một số vấn đề quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế tư
nhân, Nghiên cứu kinh tế số 305
6. PGS Tô Xuân Dân, Quan hệ kinh tế quốc tế- Lý thuyết và thực tiễn
7. TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch (1999), Kinh tế doanh nghiệp thương mại,
NXB Giáo dục
8. Nguyễn Thị Hoa (2006), Tìm hiểu một số thuật ngữ trong Văn kiện Đại hội X của Đảng:

NXB Sự Thật
26. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII”
NXB Sự Thật
27. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996) “Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII”
NXB Chính trị quốc gia
28. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001) “Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX”
NXB Chính trị quốc gia
29. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002)“Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ năm, khoá
IX”, NXB Chính trị quốc gia
30. Đại học Quốc gia(2003), Toàn cầu hoá kinh tế và tác động đối với sự hội nhập của Việt
Nam” - Nhà xuất bản Thế giới
31. Nhà xuất bản lý luận chính trị (2004), Tập bài giảng : Quan hệ quốc tế,
32. Thành uỷ Hà Nội (2002), Đề án số 18/ĐA/TU thực hiện Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp
hành Trung ương Đảng Khoá IX.
33. Tổng Cục thống kê (2005), Niên giám thống kê năm 2005.
34. Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân-Lý luận và chính sách, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 2002.
35.Vị thế của kinh tế tư nhân- Thời báo kinh tế Việt nam ngày 02/8/2005.
36. Vụ hợp tác kinh tế đa phương- Bộ ngoại giao (2002) “ Việt Nam trong xu thế toàn cầu hoá
vấn đề và giải pháp” Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
37. http:// www.vneconomy.com
38. http:// www.vnexpress.net
39.
40,
41.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status