Một số biện pháp quản lý nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ quốc tế của Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập - Pdf 25



4
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU Trang
1.Lý do chọn đề tài 8
2. Mục đích nghiên cứu 12
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 12
4.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 13
5.Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 13
6. Giả thuyết khoa học 13
7.Những luận điểm bảo vệ 13
8. Những đóng góp của đề tài 14
9. Phương pháp nghiên cứu 14
10. Cấu trúc của Luận văn 14

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
làm công tác quan hệ quốc tế 15

1.1.Một số vấn đề lý luận và khái niệm cơ bản 15
1.1.1. Các vấn đề về quản lý 15
1.1.2. Các vấn đề về đội ngũ 17
1.1.3. Khái niệm về quan hệ quốc tế 17
1.1.4. Đội ngũ quan hệ quốc tế 18
1.1.5. Khái niệm về năng lực 18
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ
làm công tác quan hệ quốc tế 21
1.2.1. Lập kế hoạch hợp tác quốc tế 21
1.2.2. Mở rộng và thiết lập quan hệ với trường đại học

6
Chương 2: Thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ
quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội 31

2.1. Khái quát về Đại học Quốc gia Hà Nội 31
2.2. Tổ chức bộ máy 32
2.2.1.Cơ chế quản lý 32
2.2.2. Cơ cấu tổ chức 33
2.3. Công tác quan hệ quốc tế hiện nay 33
2.3.1. Những thuận lợi 33
2.3.2. Những khó khăn chủ yếu 34
2.4. Thực trạng về năng lực của đội ngũ cán bộ
làm công tác quan hệ quốc tế tại ĐHQGHN 35
2.4.1. Thực trạng công tác quan hệ quốc tế tại ĐHQGHN 35
2.4.1.1. Hệ thống mạng lưới 36
2.4.1.2. Số lượng cán bộ 37
2.4.1.3. Thực trạng về trình độ chuyên môn 39
2.4.1.4. Thực trạng về chức danh giáo sư, phó giáo sư 39
2.4.1.5. Thực trạng về độ tuổi 40
2.4.1.6. Thực trạng về trình độ tin học, ngoại ngữ 40
2.4.2. Thực trạng qui trình tuyển dụng 41
2.4.2.1. Về trình độ học vấn 41
2.4.2.2. Điều kiện làm việc
2.4.2.3. Chủ trương chính sách 42
2.5. Thực trạng về năng lực đội ngũ cán bộ quan hệ quốc tế 43
2.5.1. Năng lực nghề nghiệp 43
2.5.1.1. Năng lực về ngoại ngữ 43
2.5.1.2. Năng lực về tin học 43

đội ngũ cán bộ quan hệ quốc tế 66 8
Biện pháp 2: Qui hoạch về qui mô và cơ cấu cán bộ
66
Biện pháp 2.1. Xây dựng qui trình tuyển dụng 66
Biện pháp 2.2. Nâng cao trình độ chuyên môn 68
Biện pháp 2. 2.1. Chủ trương chính sách 69
Biện pháp 2.2.2. Nghiên cứu khoa học 69
Biện pháp 3: Xây dựng cơ chế phù hợp để phát triển đội ngũ cán bộ 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
PHỤ LỤC
3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê số lượng cán bộ quan hệ quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà
Nội;

Bảng 2.2: Thống kê về trình độ chuyên môn;

Bảng 2.3. Thống kê về chức danh giáo sư và phó giáo sư;

Bảng 2.4: Thống kề về trình độ ngoại ngữ;

Bảng 2.5: Thống kê cán bộ quản lý về quan hệ quốc tế.


hiện đại, mở rộng nguồn tài trợ học bổng cho sinh viên, học viên cao học,
nghiên cứu sinh, nâng cao vị thế trong nƣớc và quốc tế của ĐHQGHN. Khai
thác tiềm năng chất xám của các nhà khoa học trên toàn thế giới, góp phần thu 10
hẹp khoảng cách với các quốc gia trong lĩnh vực khoa học và công nghệ,
đồng thời tăng cƣờng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các quốc gia và các dân tộc
trên thế giới. Điều này phù hợp với chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc, trong
nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã nêu rõ “Mở rộng quan hệ nhiều mặt,
song phương và đa phương với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực.
Chủ động hội nhập kinh tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực,
nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ và định hướng xã
hội chủ nghĩa”.[6 tr.120].
Chúng ta đang bƣớc vào kỷ nguyên nền kinh tế tri thức, sự phát triển
của mỗi quốc gia phụ thuộc vào nguồn nhân lực, quốc gia nào có nguồn lực
chất lƣợng cao thì quốc gia đó sẽ có điều kiện tiên quyết để phát triển và phát
triển bền vững. Trong giáo dục và đào tạo, công tác quan hệ quốc tế có một
vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo và nghiên cứu khoa
học, thông qua công tác này ĐHQGHN có thể từng bƣớc hội nhập với nền
giáo dục của các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Để có thể thực hiện
đƣợc nhiệm vụ của công tác quan hệ quốc tế góp phần vào thực hiện nhiệm
vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao của ĐHQGHN, phụ thuộc chủ yếu
vào đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ quốc tế.
Việt Nam đang trên lộ trình tích cực chuẩn bị để gia nhập Tổ chức
Thƣơng mại Thế giới (WTO) vào đầu năm 2006, gia nhập tổ chức này chúng
ta sẽ phải chấp nhận mở cửa thị trƣờng dịch vụ, trong đó có giáo dục, đồng
nghĩa với việc chúng ta sẽ tiếp nhận không ít các nhà cung cấp dịch vụ nƣớc
ngoài, vì thị trƣờng giáo dục đại học luôn hứa hẹn nguồn lợi nhuận lớn. Các
nhà cung cấp dịch vụ từ khắp nơi trên thế giới đến Việt Nam mang theo sự

giai đoạn hội nhập.
Trong quan hệ hợp tác quốc tế, đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ
quốc tế giữ một vai trò quan trọng, trong nhiều trƣờng hợp còn có ý nghĩa
quyết định. Kinh nghiệm của công tác quan hệ quốc tế tại ĐHQGHN trong
những năm qua cho thấy vai trò của cán bộ lãnh đạo, của chuyên viên trực 12
tiếp phụ trách công tác quan hệ quốc tế đã ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng
và hiệu quả của công tác này. Đặc biệt trong sự nghiệp đổi mới giáo dục, đào
tạo theo tinh thần của Nghị quyết Trung ƣơng (Khoá VIII) vai trò của đội
ngũ cán bộ trong các trƣờng đại học nói chung và cán bộ làm công tác quan
hệ quốc tế nói riêng ngày càng trở nên quan trọng.
Trong Báo cáo của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá VIII đã nêu
“Bồi dưỡng, rèn luyện bản lĩnh chính trị, năng lực, đạo đức, phẩm chất của
đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại, kể cả kinh tế đối ngoại. Hoàn thiện cơ
chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại, tạo thành sức mạnh tổng
hợp, nâng cao hiệu quả của công tác đối ngoại”. [6, tr.44]
Cho đến nay từ những mối quan hệ sẵn có, ĐHQGHN đã thiết lập và mở
rộng quan hệ với hơn 100 trƣờng đại học và tổ chức quốc tế, ĐHQGHN đã ký
kết hơn 100 văn bản hợp tác. Trên cơ sở các văn bản hợp tác đã đƣợc ký kết,
nhiều dự án lớn đã và đang đƣợc triển khai nhằm phục vụ cho mục tiêu tăng
cƣờng tiềm lực và phát triển của ĐHQGHN.Trong những năm qua, công tác
quan hệ hợp tác quốc tế đã góp phần tích cực vào việc thực hiện nhiệm vụ
chung của ĐHQGHN, tuy nhiên, công tác quan hệ quốc tế cũng còn những
hạn chế làm giảm hiệu quả công tác này. Nguyên nhân chính là cơ chế quản
lý chƣa theo kịp với thực tế phát triển của tình hình trong nƣớc và quốc tế.
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ và khả năng ứng dụng
công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ chƣa đạt yêu cầu nên chƣa khai thác
hiệu quả các thông tin về đối tác và các nguồn hỗ trợ từ các tổ chức nƣớc

quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội, đề xuất một số biện pháp nâng cao năng
lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ quốc tế góp phần thực hiện
nhiệm vụ của ĐHQGHN với vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục Việt
Nam.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát cơ sở lý luận liên quan đến đề tài: năng lực, công tác quản lý,
công tác quan hệ quốc tế, đội ngũ cán bộ làm công tác hợp tác quốc tế. 14
- Công tác quan hệ Quốc tế ở một số nƣớc.
- Thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ quốc tế tại Đại
học Quốc gia Hà Nội
- Biện pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ
quốc tế tại ĐHQGHN.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu : Đội ngũ cán bộ làm công tác Quan hệ quốc tế tại các
đơn vị thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội .
Đối tƣợng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ làm công tác quan hệ quốc tế ĐHQGHN.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.1. Giới hạn của đề tài: Đề tài đƣợc triển khai nghiên cứu tại các bộ phận
làm công tác quan hệ quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
5.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Các cơ sở lý luận về đội ngũ, đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ
quốc tế;
- Thực trạng về đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ Quốc tế trong bối
cảnh hiện nay;
- Đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ quốc tế ở : Đại học Xin-ga-po
(Xin-ga-po), Đại học Bắc Kinh (Trung Quốc);

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm
công tác quan hệ quốc tế
Chƣơng 2: Thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ quốc tế
tại Đại học Quốc gia Hà Nội
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý nhằm hình thành và nâng cao năng lực cho
đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ quốc tế
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 16

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO NĂNG LỰC
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC QUAN HỆ QUỐC TẾ

1.1. Một số vấn đề lý luận và khái niệm cơ bản
1.1.1. Các vấn đề về quản lý
Nói đến quản lý là nói đến chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý, đây là
vấn đề rộng và phức tạp, là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học
nên cho rất nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau:
Theo từ điển tiếng Việt “Quản lý là hoạt động của con người tác động
vào

ra một cách hiệu quả nhất.[5, tr.68]
Với những khái niệm về quản lý nhƣ trên chúng ta có thể thấy quản lý
là một khái niệm liên quan đến mọi hoạt động trong cuộc sống, quản lý là mối
quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý, là mối quan hệ giữa cá
nhân hoặc tổ chức có nhiệm vụ quản lý và đối tƣợng chịu sự quản lý để đạt
đƣợc mục tiêu chung. Mối quan hệ này diễn ra liên tục và có tính định hƣớng
cao nhằm thực hiện nhiệm vụ chung.
Từ những khái niệm về quản lý, chúng ta có thể hiểu các biện pháp
quản lý là hệ thống các cách thức thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý
tác động lên đối tƣợng quản lý để thực hiện đƣợc mục tiêu quản lý. Các biện
pháp quản lý nhằm thực hiện các chức năng cơ bản sau:
Kế hoạch hoá: là chức năng quan trọng nhất của việc lãnh đạo, lập nên kế 18
hoạch, soạn thảo và thông qua những quyết định quản lý quan trọng của tổ
chức nhằm đạt đƣợc mục đích đề ra.
Tổ chức: là hoạt động thực hiện kế hoạch thông qua tổ chức, là hoạt động
thực hiện các quyết định bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tƣợng
quản lý, xây dựng cấu trúc tổ chức của chủ thể quản lý, tạo ra một mạng lƣới
quan hệ tổ chức, tuyển lựa, sắp xếp bồi dƣỡng cán bộ, làm cho mục tiêu trở
nên có ý nghĩa và góp phần tăng thêm tính hiệu quả về mặt tổ chức.
Chỉ đạo: Chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lƣợng trong tổ
chức tích cực hăng hái, chủ động làm việc theo sự phân công và kế hoạch đã
định.
Kiểm tra, đánh giá: đây là chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý để
đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống. Nó thực hiện việc xem xét
tình hình thực hiện công việc đối chiếu với yêu cầu để có sự đánh giá đúng.
Từ đó điều chỉnh mọi hoạt động để đạt kết quả cao hơn.
Các biện pháp thực hiện các chức năng cơ bản nêu trên của quản lý tạo

năng chỉ đạo: chức năng kiểm tra đánh giá. Muốn làm tốt công tác này chúng
ta phải làm tốt các chức năng quản lý.
1.1.4. Đội ngũ quan hệ quốc tế
Đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ quốc tế là một bộ phận cán bộ có
trình độ, chuyên môn về quan hệ quốc tế phối hợp với nhau thực hiện nhiệm
vụ về quan hệ quốc tế của đơn vị mình đƣợc lãnh đạo giao phó.
1.1.5. Khái niệm về năng lực
Theo từ điển tiếng Việt: “Năng lực là khả năng điều kiện chủ quan
hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; hoặc là phẩm chất
tâm lý, sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động
nào đó”.[24]
Theo PGS. TS. Lê Thị Bừng: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính
độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu, đặc trưng của một hoạt 20
động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực
hoạt động ấy”[10]. Năng lực không phải là một thuộc tính các nhân riêng lẻ
mà là tổ hợp những thuộc tính của con ngƣời, đáp ứng những yêu cầu của
hoạt động trên mức độ cao của sự thực hiện đó. Nhƣ vậy muốn có một năng
lực nào đó phải có sự tổng hợp của nhiều thuộc tính tâm lý cá nhân với nhau.
Khái niệm năng lực không đồng nhất với khái niệm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,
cái đã đƣợc con ngƣời luyện tập nhất định. Khi nói đến năng lực là nói đến
tính độc đáo của từng ngƣời biểu hiện một năng lực nào đó.
Khi nói đến năng lực, tài liệu nƣớc ngoài luôn đề cập đến nâng cao
năng lực (capacity development). Có nhiều cách để tiếp cận nâng cao năng
lực, có thể chia ra năng lực chung và năng lực riêng. Năng lực chung là năng
lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau. Năng lực riêng là các
phẩm chất riêng, có chuyên môn cao , đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt
động nào đó với kết quả cao. Ngoài ra chúng ta có thể tiếp cận theo năng lực

đánh giá hoạt động của từng cá nhân và của tổ chức. Có khả năng lập các kế
hoạch hành động thực tế và có hiệu quả, xác định đƣợc cụ thể các yêu cầu về
thời gian, công việc, phƣơng tiện cần thiết và thứ tự ƣu tiên trong mối tƣơng
quan với công việc của các cá nhân khác.
c) Năng lực của từng cá nhân
Học tập và tự phát triển: Nhận biết đƣợc thế mạnh để phát huy và điểm yếu
của mình để khắc phục.
Trách nhiệm đạo đức: Hiểu đƣợc những vấn đề xã hội, đạo đức, thuần phong
mỹ tục liên quan đến thực tế nghề nghiệp và chấp nhận trách nhiệm trong
hoạt động của mình. Có thái độ trách nhiệm xã hội phù hợp với những giá trị,
các chuẩn mực xã hội, văn hoá, những ƣu tiên của tổ chức, của xã hội cũng
nhƣ cuộc sống. Có khả năng điều chỉnh các hành động của bản thân phù hợp
với văn hoá, cũng nhƣ mục tiêu của tổ chức và xã hội một cách có ý thức.
Chúng ta có thể khái quát bằng sơ đồ sau đây: 22
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ quốc
tế
Đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ quốc tế có chức năng tƣ vấn và
giúp việc lãnh đạo về các công tác liên quan đến các tổ chức quốc tế. Nhiệm
vụ cụ thể nhƣ sau:
1.2.1. Lập kế hoạch hợp tác quốc tế
Đề xuất và tham gia vào việc lập chiến lƣợc và kế hoạch hợp tác quốc
tế dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của đơn vị mình.
1.2.2. Mở rộng và thiết lập quan hệ với trường đại học và tổ chức quốc tế.
Từ các mối quan hệ sẵn có tiếp tục thiết lập và mở rộng quan hệ hợp
tác song phƣơng với các trƣờng đại học, các viện nghiên cứu và các tổ chức
quốc tế. Ký các văn bản thoả thuận khung, tạo tiền đề để các đơn vị trong
ĐHQGHN triển khai các lĩnh vực hợp tác thích hợp.

Cập nhật thông tin, tìm nguồn và tạo điều kiện để cán bộ và sinh viên
ĐHQGHN đƣợc đi giảng dạy và học tập ở các trƣờng đại học trên thế giới.
Thúc đẩy và triển khai có hiệu quả việc trao đổi cán bộ, sinh viên theo
các thoả thuận song phƣơng.
1.2. 5. Xuất nhập cảnh
Giải quyết nhanh chóng, thuận tiện và bảo đảm đúng pháp luận quy
định các thủ tục xuất nhập cảnh cho các nhà khoa học, cán bộ, sinh viên
ĐHQGHN đi nƣớc ngoài làm việc, học tập và khách nƣớc ngoài vào
ĐHQGHN công tác và học tập.
Chuẩn bị nội dung liên quan và tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc
tế vào làm việc tại đơn vị.
Lên kế hoạch và hoàn thiện các thủ tục để lãnh đạo của đơn vị đi công
tác tại nƣớc ngoài.
1.2. 6. Triển khai các chương trình đào tạo quốc tế
Làm đầu mối, chịu trách nhiệm tìm thông tin về các đối tác và tham gia
tích cực vào các chƣơng trình đạo tạo quốc tế, liên kết với các trƣờng đại học
có uy tín trên thế giới.
Hiện nay, cùng với việc xây dựng chƣơng trình đào tạo tiên tiến, các
đơn vị đào tạo cũng đang hợp tác với các cơ sở đào tạo nƣớc ngoài có uy tín
để xây dựng và thực hiện các chƣơng trình đạo tạo quốc tế. Đây là chƣơng
trình đào tạo của các trƣờng đại học có uy tín của nƣớc ngoài đã đƣợc điều
chỉnh cho phù hợp với điều kiện và yêu cầu phát triển của Việt Nam.
ĐHQGHN đã có công văn hƣớng dẫn các đơn vị đào tạo quy trình và thẩm
định chƣơng trình. Đội ngũ cán bộ quan hệ quốc tế tham gia chƣơng trình, đặc 24
biệt trong khâu xác minh tính pháp nhân của trƣờng đại học đối tác nƣớc
ngoài và tính pháp lý của văn bản ký kết.
1.2.7. Khai thác các dự án quốc tế

chính là cầu nối, là công cụ của ngƣời cán bộ làm công tác quan hệ quốc tế.
Cán bộ đòi hỏi phải thành thạo ít nhất một ngoại ngữ chính và sử dụng đƣợc ít
nhất một ngoại ngữ khác.
1.3.1.2. Năng lực về tin học: Để có thể liên lạc, giao lƣu và tra cứu phục vụ
cho công việc thì ít nhất ngƣời cán bộ cần thông thạo các thao tác và tận dụng
tối đa sức mạnh của mạng Internet, đây là công cụ hữu hiệu để đi tắt đón đầu,
thu hẹp khoảng cách giữa các nƣớc.
1.3.1.3. Năng lực về tư tưởng chính trị: Làm quan hệ quốc tế, là ngƣời đại
diện cho tập thể trao đổi với phía đối tác, đòi hỏi ngƣời cán bộ phải vững
vàng về tƣ tƣởng chính trị. Đảng ta có chủ trƣơng làm bạn với tất cả các nƣớc,
khai thác và sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau từ bên trong cũng nhƣ bên
ngoài, để thực hiện mục tiêu chiến lƣợc về kinh tế-xã hội, thu dần khoảng
cách với các nƣớc và từng bƣớc hội nhập với các nƣớc trong khu vực và trên
thế giới. Nhƣng vẫn có những thế lực muốn thông qua các hoạt động từ thiện
để lợi dụng và phá hoại chúng ta. Do vậy, đội ngũ cán bộ làm công tác quan
hệ quốc tế phải có ý thức nâng cao năng lực về tƣ tƣởng chính trị và tham gia
vào các lớp bồi dƣỡng ngắn hạn về lý luận chính trị.
1.3.1.4. Năng lực nhạy bén trong giao tiếp: Đây là năng lực cần phải có đối
với đội ngũ cán bộ đối ngoại. Không chỉ đơn thuần là giỏi ngoại ngữ, ngƣời
cán bộ phải hiểu về phong tục, tập quán, văn hoá của đối tác. Xử lý nhanh các
tình huống trong đối thoại để đạt đƣợc mục đích.
1.3.2. Yêu cầu năng lực chung
1.3.2.1. Năng lực giữa các cán bộ làm công tác quan hệ quốc tế
a) Năng lực lãnh đạo: Ngƣời cán bộ quan hệ quốc tế phải có năng lực đƣa ra
sáng kiến trong công việc, dựa vào kết quả công việc mình phụ trách, đƣa ra
những sáng kiến để công việc đạt hiệu quả cao. Khi đã khẳng định đƣợc ý 26
kiến của mình, phải có khả năng thuyết phục cho những ngƣời khác cùng hiểu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status