1
Đổi mới quản lý công tác sinh viên ở Trƣờng
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
trong bối cảnh chuyển đổi từ đào tạo
niên chế sang tín chỉ
Nguyễn Minh Đức
Trƣờng Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn : PGS.TS. Đặng Bá Lãm
Năm bảo vệ: 2008
Abstract. Giới thiệu cơ sở lý luận và pháp lý của đổi mới quản lý công tác sinh viên
(CTSV) trong trƣờng đại học ở nƣớc ta và một số nƣớc khác: khái quát về phƣơng thức
đào tạo đại học theo học chế tín chỉ và những vấn đề đặt ra đối với CTSV trong quá
trình chuyển đổi từ niên chế sang học chế tín chỉ. Khái quát về trƣờng Đại học Kinh tế -
Đại học Quốc gia Hà Nội: quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu, cơ cấu tổ chức
của nhà trƣờng, việc áp dụng, triển khai học chế tín chỉ ở trƣờng. Trình bày thực trạng
và những vấn đề đặt ra đối với CTSV ở nhà trƣờng. Kiến nghị một số giải pháp đổi mới
quản lý CTSV ở trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội: tuyên truyền nhận
thức trong cán bộ, sinh viên về đào tạo theo học chế tín chỉ và yêu cầu đổi mới hoạt
động CTSV, nhận diện một cách đầy đủ về nội dung, các yêu cầu đổi mới với từng nội
dung của hoạt động CTSV, tổ chức chỉ đạo đổi mới hoạt động CTSV của nhà trƣờng,
đầu tƣ về tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động CTSV
Keywords. Công tác sinh viên; Quản lý giáo dục; Đào tạo tín chỉ; Đại học Kinh tế; Đại
học Quốc gia Hà Nội
Content.
dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều
kiện thuận lợi để người học tích luỹ kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông,
chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài".
Thực hiện chủ trƣơng đó, tại Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ
ĐHQGHN tại Đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ III (25/10/2005) đã nêu : "Chỉ đạo các
đơn vị xây dựng đề án đào tạo theo học chế tín chỉ, triển khai thí điểm để rút kinh
nghiệm, chuẩn bị các phương tiện, thiết bị, tài liệu, giảng đường, phần mềm quản lý
đào tạo … trước khi nhân rộng";
Thực hiện những chủ trƣơng trên, ĐHQGHN đã và đang chỉ đạo các trƣờng đại
học chuyển đổi phƣơng thức đào tạo từ niên chế sang học chế TC.
Hiện nay, Trƣờng ĐH Kinh tế cũng đang thực hiện việc triển khai chuyển đổi
phƣơng thức đào tạo từ học chế niên chế sang học chế TC, đòi hỏi hoạt động của bộ
phận CTSV cũng phải đổi mới về mặt tổ chức và hoạt động để đáp ứng đƣợc yêu cầu
của phƣơng thức đào tạo mới.
Nhƣ vậy vấn đề đổi mới mô hình, nội dung hoạt động CTSV cho phù hợp với
phƣơng thức đào tạo mới, đồng bộ với các hoạt động khác của Trƣờng ĐH Kinh tế là
một vấn đề cần đƣợc nghiên cứu.
3
Là một cán bộ làm CTSV của Trƣờng ĐH Kinh tế, trƣớc yêu cầu thực tế đặt ra,
tôi chọn đề tài : “ Đổi mới quản lý công tác sinh viên ở Trường Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang tín chỉ.”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp đổi mới quản lý hoạt động CTSV ở Trƣờng ĐH Kinh tế
đáp ứng yêu cầu chuyển đổi phƣơng thức đào tạo từ niên chế sang học chế TC.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Hệ thống và làm rõ các khái niệm, lý luận về
- Hoạt động quản lý và quản lý giáo dục.
- CTSV trong trƣờng đại học (chức năng, nhiệm vụ).
- Đào tạo theo học chế TC trong đào tạo đại học.
- Nghiên cứu tài liệu: phân tích, hệ thống, khái quát hóa tài liệu.
- Khảo sát thực tế.
- Tổng kết kinh nghiệm.
- Phƣơng pháp chuyên gia.
8. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng khảo sát là Trƣờng ĐH Kinh tế - ĐHQG Hà Nội giai đoạn hiện nay.
- Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý từ đó đề ra một số giải pháp
đổi mới quản lý hoạt động CTSV liên quan đến sự chuyển đổi học chế.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, phụ lục, luận
văn đƣợc trình bày trong ba chƣơng
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của đổi mới quản lý công tác sinh viên
Chương 2: Thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với công tác sinh viên ở
Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp đổi mới quản lý công tác sinh viên ở Trƣờng Đại
học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐỔI MỚI
QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN
1.1. Công tác Học sinh, Sinh viên
Trong Quy chế Công tác HSSV định nghĩa
“Người đang học trong hệ trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề gọi là học
sinh chuyên nghiệp (gọi tắt là học sinh), còn người đang học trong hệ đại học và cao
đẳng gọi là sinh viên.”
5
Trong các văn bản của Bộ GD&ĐT, cụm từ “công tác học sinh, sinh viên” (CTHSSV)
là danh từ dùng chung để chỉ hoạt động và tên tổ chức phụ trách công việc này.
6
chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ
thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.
Có thể nói quản lý giáo dục là hoạt động điều hành các nhà trƣờng để giáo dục.
Cần lƣu ý đến sự khác biệt giữa việc quản lý một cơ sở giáo dục với việc quản lý
những tổ chức khác. Chính những khác biệt đó đã hình thành nên “khoa học quản lý
giáo dục”.
Công tác HSSV cũng là một lĩnh vực của quản lý giáo dục, ta có thể khái quát về
quản lý CTHSSV nhƣ sau:
- Quản lý CTHSSV là việc tổ chức, điều hành, phối hợp các lực lƣợng trong nhà
trƣờng nhằm thực hiện công tác giáo dục, quản lý, trợ giúp HSSV góp phần thực hiện
mục tiêu đào tạo và yêu cầu phát triển của xã hội trong mỗi nhà trƣờng.
- Quản lý CTHSSV với đặc trƣng cơ bản là quản lý con ngƣời nên đòi hỏi tính
khoa học và tính nghệ thuật cao trong quá trình quản lý.
- Hiệu quả của quản lý CTHSSV đƣợc đo bằng kết quả thực hiện các mục tiêu
của CTHSSV là “đào tạo con người VN phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức
khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và Chủ nghĩa
xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Trƣớc sự đổi mới của nền kinh tế xã hội và của nền giáo dục đại học nƣớc ta hiện
nay đang đặt ra những đòi hỏi việc quản lý nhà trƣờng nói chung và quản lý CTHSSV
cần có sự đổi mới cho phù hợp với hoàn cảnh mới.
1.4. Công tác sinh viên trong trường đại học
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ
Công tác HSSV đƣợc xác định trong “Quy chế HSSV các trƣờng đại học cao đẳng
và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy”, số 42/2007/QĐ-BGDĐT là : “CTHSSV là một
trong những công tác trọng tâm của Hiệu trưởng nhà trường, nhằm đảm bảo thực hiện
mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức,
sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng
tuần) thì đƣợc tính 1 TC. Để chuẩn bị cho 1 tiết lên lớp, SV phải bỏ ra ít nhất 2 giờ làm
việc ở ngoài lớp.
Nƣớc ta hiện nay cũng sử dụng định nghĩa tƣơng tự.
1.5.2.2. Các ưu điểm của học chế tín chỉ
Học chế TC có các ƣu điểm chính của nó nhƣ sau:
8
a) Có hiệu quả đào tạo cao: Học chế TC cho phép ghi nhận kịp thời tiến trình tích
luỹ kiến thức và kỹ năng của SV để dẫn đến văn bằng; SV đƣợc chủ động thiết kế kế
hoạch học tập cho mình.
b) Có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao: Với học chế TC, SV có thể chủ
động ghi tên học các môn học khác nhau dựa theo những quy định chung. Nó cho phép
SV dễ dàng thay đổi ngành chuyên môn trong tiến trình học tập khi thấy cần thiết mà
không phải học lại từ đầu.
c) Đạt hiệu quả cao về mặt quản lý và giảm giá thành đào tạo: Với học chế TC,
kết quả học tập của SV đƣợc tính theo từng môn học chứ không phải theo năm học, do
đó việc hỏng một môn học nào đó không cản trở quá trình học tiếp tục.
1.5.2.3. Các nhược điểm của học chế tín chỉ và cách khắc phục
Học chế TC cũng có những nhƣợc điểm sau đây:
a) Kiến thức bị cắt vụn: Phần lớn các môđun trong học chế TC đƣợc quy định
tƣơng đối nhỏ, cỡ 3 hoặc 4 TC, do đó không đủ thời gian để trình bày kiến thức thật sự
có đầu, có đuôi, theo một trình tự diễn biến liên tục.
b) Khó tạo nên sự gắn kết trong SV: Vì từng SV học tập theo những kế hoạch
riêng biệt và các lớp học theo môđun không ổn định, do vậy khó xây dựng các tập thể
gắn kết chặt chẽ nhƣ các lớp theo niên chế.
1.5.3. Sự khác biệt giữa phương thức đào tạo theo niên chế và tín chỉ
Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa học chế TC với niên chế là việc giành quyền
lựa chọn và quyết định cho SV trong quá trình đào tạo, từ chọn lựa ngành đào tạo cụ
thể, tới chọn các môn học, phƣơng thức học và cả kế hoạch học.
Với niên chế chƣơng trình đƣợc định sẵn cho mọi SV.
Trong đào tạo theo học chế TC vai trò của SV càng quan trọng, bởi quá trình học
tập của ngƣời học đƣợc cá thể hoá đến mức tối đa. Với đặc điểm đó vai trò cá nhân của
SV trong đào tạo TC có vai trò ảnh hƣởng quyết định đến kế hoạch và chất lƣợng học
tập, rèn luyện của mỗi cá nhân.
Do vậy, SV có vai trò rất lớn trong đào tạo theo TC, có sự tự chủ rất cao và cũng
đồng thời là sự tự chịu trách nhiệm về kế hoạch và chất lƣợng học tập, rèn luyện của
bản thân trong quá trình đào tạo.
1.8. Những vấn đề đặt ra đối với công tác sinh viên trong quá trình chuyển đổi từ
niên chế sang học chế tín chỉ
Với đặc điểm của đào tạo theo học chế TC, SV học tập theo kế hoạch riêng, lớp
SV không ổn định nhƣ trong đào tạo theo niên chế, mối quan hệ giữa các SV trong lớp
trở nên lỏng lẻo, do vậy lớp SV không còn ý nghĩa là một đơn vị quản lý SV nhƣ trƣớc
10
đây, vì vậy mô hình tổ chức, quản lý của hoạt động CTSV trong nhà trƣờng sẽ phải thay
đổi.
Với sự khác biệt của đào tạo theo học chế TC, một số nội dung hoạt động của
CTSV trong nhà trƣờng sẽ không còn phù hợp, cần phải đƣợc thay đổi cho phù hợp và
bổ sung thêm một số hoạt động mới đáp ứng nhu cầu của SV và yêu cầu của đào tạo
trong tình hình mới.
Việc tổ chức các hoạt động đoàn thể, các hoạt động tập thể sẽ trở nên khó khăn hơn.
Nhƣ vậy, cùng với việc chuyển đổi đào tạo theo học chế TC, hoạt động CTSV cũng
phải có sự đổi mới cho phù hợp và hỗ trợ tốt cho công tác đào tạo trong nhà trƣờng.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI CÔNG TÁC SINH
VIÊN Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
2.1. Một số nét khái quát về Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
2.1.1. Quá trình phát triển
Tiền thân của Trƣờng Đại học Kinh tế ĐHQGHN là Khoa Kinh tế chính trị thuộc
hoạch – Tài chính, Phòng Hợp tác - Phát triển.
- Các khoa: Gồm 4 khoa Khoa Kinh tế Chính trị; Khoa Kinh tế quốc tế; Khoa
Quản trị kinh doanh; Khoa Tài chính – Ngân hàng;
- Trung tâm trực thuộc: Trung tâm Nghiên cứu kinh tế phát triển.
2.1.4. Về cơ cấu đào tạo
Hiện nay, nhà trƣờng có các hệ và ngành đạo tạo sau
- Đào tạo cử nhân: Các ngành Kinh tế chính trị; Kinh tế đối ngoại; Quản trị kinh
doanh; Tài chính – Ngân hàng.
- Đào tạo thạc sĩ: Các ngành Kinh tế chính trị; Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế
quốc tế; Quản trị kinh doanh.
- Đào tạo tiến sĩ: Kinh tế chính trị.
2.1.5. Về quy mô đào tạo
Là một trƣờng mới thành lập, do điều kiện cơ sở vật chất hạn chế nên quy mô
đào tạo của trƣờng so với các trƣờng khác là còn nhỏ.
Bảng 2.1 : Số liệu quy mô các hệ đào tạo của trƣờng ĐH Kinh tế - ĐHQGHN
Hệ đào tạo
2004-
2005
2005-
2006
2006-
2007
2007-
2008
2010-
2011
Đại học chính quy tập trung
1060
1150
2.2.2. Việc triển khai học chế học phần triệt để (học chế tín chỉ) ở một số trường đại
học nước ta
Từ niên khoá 1993-1994 Bộ GD&ĐT khuyến khích các trƣờng đại học cải tiến
học chế học phần để có học chế học phần triệt để hơn, hoặc nói cách khác là áp dụng
học chế TC kiểu Mỹ cho quy trình đào tạo đại học nƣớc ta. Cần lƣu ý là việc chuyển từ
học chế học phần sang học chế TC thực chất là cải tiến và tăng sự mềm dẻo của học chế
học phần hiện có, do đó đây là một quá trình liên tục, không phải đột biến. Theo tinh
thần đó, cho đến nay có khoảng 10 trƣờng đại học ở nƣớc ta có thể xem nhƣ đã áp dụng
học chế TC.
Tuy nhiên, việc triển khai học chế TC cũng gặp rất nhiều khó khăn về phía những
ngƣời trực tiếp thực hiện.
Năm 2007 để triển khai rộng rãi học chế TC trong cả nƣớc Bộ Giáo dục và Đào tạo đã
ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống TC. Quy chế này là
cơ sở thống nhất để các trƣờng triển khai tổ chức đào tạo theo học chế TC.
2.2.3. Về mục tiêu và một số quan niệm về chuyển đổi
2.2.3.1. Mục tiêu việc chuyển đổi sang học chế tín chỉ ở nước ta
- Trƣớc hết là tạo một học chế mềm dẻo hƣớng về SV để tăng cƣờng tính chủ động và
khả năng cơ động của SV, để đảm bảo sự liên thông dễ dàng trong quá trình học tập và tạo ra
những sản phẩm có tính thích ứng cao với thị trƣờng sức lao động trong nƣớc
- Đồng thời, trong xu thế toàn cầu hóa, làm cho hệ thống GDĐH nƣớc ta hội
nhập với khu vực và thế giới.
13
2.2.3.2. Quan niệm về việc chuyển đổi sang học chế tín chỉ ở nước ta
- Việc chuyển đổi sang học chế TC có nghĩa là cải tiến học chế học phần, tăng
cƣờng áp dụng các biện pháp tạo nên sự mềm dẻo đó.
- Việc chuyển đổi sang học chế TC, tạo nên sự mềm dẻo của quy trình đào tạo cần
phải đƣợc kết hợp một cách logic với việc phát triển và hiện đại hóa chƣơng trình đào tạo.
2.3. Việc áp dụng, triển khai học chế tín chỉ ở Đại học Quốc gia Hà Nội
Để triển khai tổ chức đào tạo theo học chế TC, từ đầu năm 2006 ĐHQGHN đã tổ
2005-2006
1150
20
14
2006-2007
1285
20
2007-2008
1299
20
(Nguồn : Bộ phận CTSV)
Do bị hạn chế bởi hệ thống cơ sở vật chất nên quy mô đào tạo hệ đại học hệ
chính quy của nhà trƣờng so với các đơn vị đào tạo khác là còn nhỏ.
2.5.1.2. Về tổ chức công tác sinh viên
Trƣờng đại học Kinh tế ĐHQG Hà Nội hiện nay có một bộ phận công tác SV của
trƣờng với 2 cán bộ chuyên trách và mỗi Khoa có một cán bộ kiêm phụ trách CTSV của
Khoa.
2.5.1.3. Mô hình quản lý
Với sự chuyển đổi từ khoa trực thuộc thành một trƣờng đại học thành viên trong
ĐHQGHN năm 2007 nên mô hình tổ chức hoạt động CTSV của trƣờng có sự thay đổi
từ mô hình 2 cấp (khoa – lớp) chuyển thành 3 cấp (trƣờng - khoa – lớp) hiện nay.
2.5.1.4. Về chức năng nhiệm vụ
Chức năng, nhiệm vụ của hoạt động CTSV của trƣờng đã đƣợc chuẩn hoá tại
Quy định tạm thời về phân cấp quản lý trong Trƣờng ĐH Kinh tế ĐHQGHN.
2.5.2. Thực trạng hoạt động công tác sinh viên của trường Đại học Kinh tế
Luận văn đã khảo sát và trình bày thực trạng CTSV gồm các nội dung:
- Hoạt động giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.
Hài
lòng
Tạm
hài
lòng
Không
hài
lòng
1
Hoạt động giáo dục tƣ
tƣởng chính trị, đạo đức
lối sống cho SV.
94,23
5,77
0,00
67,31
19,23
13,46
2
Công tác tuyên truyền
phổ biến về quy chế,
chế độ chính sách cho
SV
96,15
3,85
0,00
50,00
34,62
15,38
3
100,0
0,00
9,62
48,08
34,62
7,69
7
Việc đánh giá kết quả
rèn luyện đối với SV
96,15
3,85
5,77
42,31
34,62
17,31
8
Việc tổ chức hoạt động
thi đua, khen thƣởng
98,08
1,92
3,85
48,08
40,38
7,69
9
Việc tổ chức các hoạt
động tƣ vấn việc làm
cho SV
84,62
15,38
số hoạt động (mục 4, 9, 10, 11) phần lớn SV mới chỉ tạm hài lòng và chƣa hài lòng.
Thời gian gần đây, hoạt động CTSV của trƣờng cũng đã bƣớc đầu hƣớng tới yêu
cầu của công tác đào tạo theo học chế TC. Tuy nhiên đó mới chỉ là những hoạt động
mang tính thí điểm, những định hƣớng mang tính chất đón đầu.
2.6. Công tác sinh viên ở Trường Đại học Kinh tế trong bối cảnh chuyển đổi
phương thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ
2.6.1. Sự khác biệt về công tác sinh viên trong đào tạo theo niên chế và tín chỉ ở
Trường Đại học Kinh tế
Khi chuyển đổi sang đào tạo theo học chế TC, về cơ bản những nội dung, nhiệm
vụ của hoạt động CTSV trƣớc đây vẫn đƣợc duy trì và các hoạt động tƣ vấn, hỗ trợ SV
sẽ cần phải tăng cƣờng thêm. Song hoạt động quản lý CTSV sẽ có một số khác biệt về
mặt tổ chức, phƣơng thức thực hiện do sự mất đi vai trò của lớp SV :
- Về tổ chức : Mô hình CTSV từ 3 cấp trƣờng – khoa – lớp trong đào tạo theo
niên chế, sẽ chỉ còn là trƣờng – khoa.
- Sinh viên học tập theo những kế hoạch riêng, đa dạng, lớp SV không còn hiệu
lực nhƣ trƣớc, nên việc quản lý SV sẽ phải thay đổi về cơ bản, trở nên rất phức tạp và
khó khăn hơn nhiều.
- Công tác giáo dục tƣ tƣởng, đạo đức, lối sống vốn rất thuận lợi theo tổ chức lớp
SV trƣớc đây không còn nữa.
- Nhà trƣờng phải có và tổ chức tốt hoạt động tƣ vấn, trợ giúp SV.
2.6.2. Những vấn đề đặt ra đối với công tác sinh viên ở Trường Đại học Kinh tế trong
quá trình chuyển đổi học chế
Những vấn đề đƣợc đặt ra là:
- Hoạt động quản lý SV của nhà trƣờng phải trực tiếp tới từng SV làm khối lƣợng
công việc của bộ phận này trở nên rất lớn, rất phức tạp, khó khăn.
- Phải xây dựng và tổ chức đƣợc đội ngũ cố vấn học tập để trợ giúp, hƣớng dẫn
cho từng SV; tổ chức tốt, có hiệu quả hoạt động tƣ vấn, hỗ trợ SV trong mọi mặt.
- Hoạt động thi đua khen thƣởng, đánh giá kết quả rèn luyện của SV cần có
phƣơng thức theo dõi, đánh giá đảm bảo tính sát thực.
- Có giải pháp thực hiện công tác giáo dục tƣ tƣởng chính trị, đạo đức, lối sống
đào tạo.
Đối với SV:
- Vào đầu các khoá học, năm học cần tổ chức quán triệt và cho SV thảo luận để
nắm vững đƣợc những đặc điểm và những yêu cầu đối với SV trong phƣơng thức đào
tạo theo TC.
18
- Phổ biến rõ cho SV lộ trình, mức độ áp dụng các yếu tố đào tạo theo TC ở từng
giai đoạn.
- Hƣớng dẫn cho SV nắm đƣợc các hoạt động của CTSV.
3.3.2. Giải pháp 2: Nhận diện một cách đầy đủ về nội dung, các yêu cầu đổi mới đối
với từng nội dung của hoạt động công tác sinh viên
Để việc đổi mới hoạt động CTSV đƣợc đúng hƣớng, toàn diện, chúng ta cần phải
xác định đƣợc các nội dung hoạt động CTSV cần hoàn thiện, đổi mới, làm cơ sở cho
việc lập kế hoạch và tổ chức, chỉ đạo thực hiện.
Việc nhận diện các nội dung và yêu cầu đổi mới hoạt động CTSV cần phải xác
định và phân chia ra thành các nhóm, có mức độ thay đổi khác nhau trƣớc yêu cầu
chuyển đổi. Việc phân chia thành các nhóm công việc nhƣ trên nhằm:
- Tiếp tục kế thừa và hoàn thiện các nội dung hoạt động đã làm đƣợc và phù hợp
với bối cảnh mới.
- Đổi mới các hoạt động không còn phù hợp với điều kiện mới.
- Bổ sung các hoạt động mới đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của tình hình mới.
3.3.2.1. Nhóm 1: Các hoạt động đã làm được, không có sự thay đổi đáng kể so với
trước, cần tiếp tục kế thừa và hoàn thiện
a) Công tác tuyên truyền phổ biến về quy chế
b) Việc giải quyết các giấy tờ, thủ tục hành chính
c) Việc giải quyết các chế độ chính sách cho SV
d) Công tác tiếp nhận SV
3.3.2.2. Nhóm 2: Các hoạt động sẽ có phần không còn phù hợp, cần được đổi mới
Các hoạt động này cần đƣợc thực hiện chuyển đổi từng bƣớc từ nay tới 2010.
a) Tổ chức lập kế hoạch chi tiết cho việc đổi mới các hoạt động CTSV nhƣ đã
đƣợc xác định ở trên.
b) Tổ chức thực hiện : Phân công, phối hợp các bộ phận chức năng liên quan
trong nhà trƣờng triển khai thực hiện kế hoạch.
c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ đổi mới hoạt động CTSV
theo định kỳ.
3.3.4. Giải pháp 4: Đổi mới và đầu tư về tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật hỗ
trợ cho hoạt động công tác sinh viên
Nhân lực và cơ sở vật chất là điều kiện không thể thiếu đƣợc đối với mọi hoạt
động. Những yêu cầu cụ thể về nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật là :
20
- Về tổ chức, nhân lực: ở cấp trƣờng cần phải tổ chức một bộ phận quản lý hoạt
động CTSV riêng. Ở các khoa, cần có ít nhất 1 nhân sự phụ trách CTSV. Lực lƣợng
nhân sự này cần đƣợc bồi dƣỡng đầy đủ nghiệp vụ về CTSV, để có thể làm việc một
cách chuyên nghiệp, có hiệu quả.
- Về cơ sở vật chất: Ngoài các phòng làm việc của bộ phận quản lý hoạt động
CTSV, nhà trƣờng cần có kế hoạch đầu tƣ về cơ sở vật chất cho các hoạt động mới đƣợc
bổ sung.
- Về phƣơng tiện kỹ thuật: Cần đầu tƣ xây dựng một trang web, cổng thông tin
của nhà trƣờng có đủ khả năng đáp ứng các nhu cầu về thông tin, giao tiếp điện tử giữa
nhà trƣờng với SV.
- Xây dựng phần mềm quản lý SV đáp ứng đƣợc những yêu cầu về quản lý SV
trong đào tạo theo TC.
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp
Các giải pháp đƣợc nêu trên là các giải pháp mang tính hệ thống và đồng bộ để
giải quyết vấn đề đặt ra.
Trong đó giải pháp 1 mang ý nghĩa tạo tiền đề, động lực để chuẩn bị cho việc
thực hiện mục tiêu đề ra.
Giải pháp 2 là cơ sở cho việc lập kế hoạch, chỉ đạo đổi mới hoạt dộng CTSV.
sinh viên về đào tạo theo học chế
71.15
28.85
0
65.38
34.62
0
21
tín chỉ và yêu cầu đổi mới hoạt
động công tác sinh viên.
2
Giải pháp 2 : Nhận diện một cách
đầy đủ về nội dung, các yêu cầu
đổi mới đối với từng nội dung
của hoạt động công tác sinh viên.
67.31
32.69
0
48.08
42.31
5.77
3
Giải pháp 3 : Tổ chức chỉ đạo đổi
mới hoạt động công tác sinh viên
của nhà trƣờng.
86.54
13.46
0
84.62
quản lý hoạt động CTSV ở Trƣờng ĐH Kinh tế. Qua kết quả thăm dò cho thấy về cơ
bản các giải pháp đề ra là phù hợp, khả thi. Song đây mới chỉ là các giải pháp mang tính
cơ bản và cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu cụ thể hoá hơn nữa trong quá trình thực hiện.
Bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc, luận văn chắc chắn khó tránh khỏi có
những khiếm khuyết, do đây là một vấn đề mới mẻ, mà bản thân với khả năng có hạn
đang trong bƣớc đầu tiếp cận, tài liệu tham khảo và điều kiện tìm hiểu thực tế còn ít. Vì
vậy rất mong có sự đóng góp của các nhà khoa học, các chuyên gia về lĩnh vực này, các
đồng nghiệp cùng công tác để vấn đề đƣợc nghiên cứu sâu hơn, cụ thể hơn, góp phần
vào việc đổi mới thành công hoạt động quản lý CTSV trƣớc yêu cầu đổi mới và nâng
cao chất lƣợng giáo dục đào tạo của trƣờng Đại học Kinh tế ĐHQGHN.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Cần tổ chức nghiên cứu đƣa ra mô hình, kinh nghiệm quản lý CTSV trong đào
tạo theo học chế TC, làm cơ sở định hƣớng cho các trƣờng nghiên cứu áp dụng vào thực
tiễn của đơn vị mình.
- Cần tổ chức nghiên cứu ban hành kịp thời hệ thống các quy chế, văn bản hƣớng
dẫn mới về CTSV cho phù hợp với phƣơng thức đào tạo theo học chế TC.
- Tổ chức các hội thảo, tổng kết kinh nghiệm đổi mới hoạt động CTSV toàn quốc
theo từng giai đoạn để kịp thời tổng kết, rút kinh nghiệm đổi mới hoạt động CTSV giữa
các trƣờng.
2.2. Đối với Đại học Quốc gia Hà Nội
- Cần ban hành các quy chế, quy định, hƣớng dẫn về chuyển đổi hoạt động CTSV
phù hợp với đặc điểm của ĐHQGHN.
- Có thể nghiên cứu tổ chức một số hoạt động thuộc lĩnh vực CTSV có thể dùng
chung trong toàn ĐHQGHN. Với quy mô tổ chức nhƣ vậy sẽ mang lại hiệu quả cao hơn
là để các đơn vị tự tổ chức riêng.
- Đầu tƣ nghiên cứu xây dựng phần mềm về quản lý, hỗ trợ CTSV trong đào tạo
theo TC, dùng chung cho các đơn vị trong ĐHQGHN.
23
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bổ xung, sửa đổi Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội
trú trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề ban hành
theo quyết định số 2137/GD-ĐT ngày 28/6/1997, quyết định số 41/2002-QĐBGD&ĐT
ngày 18/10/2002.
24
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế công tác học sinh, sinh viên ngoại trú trong các
trường Đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, ban hành theo quyết định số
43/2002/QĐ - BGD&ĐT ngày 22/ 10/2002.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV các trường
đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp hệ chính quy, ban hành theo quyết định
số 42/2002QĐ-BGD&ĐT ngày 21/10/2002.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các
cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, ban hành theo quyết
định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2007.
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-
2020, Tháng 11/2005.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quyết định về việc thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi
và công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ, số
31/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/7/2001.
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại
học, ban hành theo quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 2/12/2004.
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế về tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt
nghiệp đại học và cao đẳng hệ chính quy, ban hành theo quyết đinh số 04/1999/QĐ-
BGD-ĐT ngày 11/2/1999.
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy, ban
hành theo quyết định số 25/2006/QĐ-BGD-ĐT ngày 26/6/2006.
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo
hệ thống tín chỉ, ban hành theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/9/2007.
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tài liệu Hội thảo CTHSSV ở nước ngoài (Tập hợp các
28. Đại học Quốc gia Hà Nội. Hướng dẫn xây dựng và thực hiện quy trình kiểm tra-
đánh giá kết quả học tập phù hợp với phương thức đào tạo theo tín chỉ, số 777/ĐT ngày
11/8/2006.
29. Đại học Quốc gia Hà Nội. Quy chế đào tạo đại học ở ĐHQGHN, ban hành theo
quyết định số 10/ĐT ngày 04/2/2004.
30. Đại học Quốc gia Hà Nội. Quy chế đào tạo đại học ở ĐHQGHN, ban hành theo
quyết định số 3413/ĐT ngày 10/9/2007.
31. Đại học Quốc gia Hà Nội. Quy định về Tổ chức và Hoạt động của ĐHQGHN, ban
hành theo Quyết định số 600/TCCB, ngày 01/10/2001.
32. Khoa Kinh tế - ĐHQGHN. Đề án thành lập Trường ĐH Kinh tế - ĐHQG Hà Nội,
2006.