ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
NGUYỄN MINH ĐỨC
ĐỔI MỚI QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC
GIA HÀ NỘI
TRONG CHUYỂN ĐỔI TỪ ĐÀO TẠO NIÊN CHẾ
SANG TÍN CHỈ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
1.4.1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ. 15
1.4.2. CÔNG TÁC HỌC SINH SINH VIÊN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở
NƯỚC TA VÀ MỘT SỐ NƯỚC. 23
1.5. ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ. 27
1.5.1. KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO
HỌC CHẾ TÍN CHỈ 27
1.5.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC CHẾ TÍN CHỈ 29
1.5.3. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO THEO NIÊN
CHẾ VÀ TÍN CHỈ 32
1.6. NHỮNG KHÁC BIỆT CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC SINH VIÊN
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ VÀ THEO NIÊN CHẾ. 34 105
1.7. VAI TRÕ CỦA SINH VIÊN TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN
CHỈ 35
1.8. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI CÔNG TÁC SINH VIÊN
TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI TỪ NIÊN CHẾ SANG HỌC CHẾ
TÍN CHỈ : 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI
CÔNG TÁC SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC
QUỐC GIA HÀ NỘI 40
2.1. MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI
HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI. 40
2.1.1. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN. 40
2.1.2. SỨ MỆNH VÀ MỤC TIÊU. 40
2.1.3. VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHÀ TRƯỜNG. 41
2.1.4. VỀ CƠ CẤU ĐÀO TẠO. 42
2.1.5. VỀ QUY MÔ ĐÀO TẠO. 42
2.1.6. VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN. 43
SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA
HÀ NỘI 74
3.1. BỐI CẢNH ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP : 74
3.1.1. ĐIỂM MẠNH : 74
3.1.2. ĐIỂM YẾU : 74
3.1.3. THỜI CƠ : 75
3.1.4. THÁCH THỨC : 75
3.2. NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN GIẢI PHÁP. 76
3.2.1. CÁC GIẢI PHÁP CẦN CÓ TÍNH HỆ THỐNG VÀ ĐỒNG BỘ 76
3.2.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT CẦN PHẢI ĐẢM BẢO TÍNH KHẢ THI
76
3.2.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ RA PHẢI MANG TÍNH HIỆU QUẢ 76
3.3. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ 77 107
3.3.1. GIẢI PHÁP 1 : TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN NHẬN THỨC TRONG
CÁN BỘ, SINH VIÊN VỀ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ VÀ YÊU
CẦU ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC SINH VIÊN. 77
3.3.2. GIẢI PHÁP 2 : NHẬN DIỆN MỘT CÁCH ĐẦY ĐỦ VỀ NỘI DUNG,
CÁC YÊU CẦU ĐỔI MỚI ĐỐI VỚI TỪNG NỘI DUNG CỦA HOẠT
ĐỘNG CÔNG TÁC SINH VIÊN. 79
3.3.3. GIẢI PHÁP 3 : TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG CÔNG
TÁC SINH VIÊN CỦA NHÀ TRƯỜNG. 91
3.3.4. GIẢI PHÁP 4 : ĐỔI MỚI VÀ ĐẦU TƯ VỀ TỔ CHỨC, NHÂN LỰC,
CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG CTSV. 92
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIẢI PHÁP 94
3.5. THĂM DÕ SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI
PHÁP. 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
Đại học
6
ĐHBK
Đại học Bách khoa
7
ĐHDL
Đại học Dân lập
8
ĐHQG
Đại học Quốc gia
9
ĐHQGHN
Đại học Quốc gia Hà Nội
10
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
11
GDĐH
Giáo dục đại học
12
HC-TC
Hành chính – Tổ chức
13
KHTN
Khoa học tự nhiên
14
NCKHSV
Nghiên cứu khoa học sinh viên
15
SV
nhập với giáo dục đại học thế giới, trong những năm gần đây Nhà nước đã
đưa ra chủ trương mở rộng áp dụng học chế tín chỉ trong hệ thống giáo dục
đại học. Trong “Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn
2001-2010” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định
47/2001/QĐ-TTg có nêu: các trường cần “thực hiện quy trình đào tạo linh
hoạt, từng bước chuyển việc tổ chức quy trình đào tạo theo niên chế sang học
chế tín chỉ.” Trong “Báo cáo về Tình hình Giáo dục” của Chính phủ trước kỳ
họp Quốc hội tháng 10 năm 2004 lại khẳng định mạnh mẽ hơn: “Chỉ đạo đẩy
nhanh việc mở rộng học chế tín chỉ ở các trường đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp và dạy nghề ngay từ năm học 2005-2006, phấn đấu để đến 2
năm 2010 hầu hết các trường đại học, cao đẳng đều áp dụng hình thức tổ chức
đào tạo này”.
Như vậy để thực hiện được các chủ trương của Nhà nước về mở rộng
học chế tín chỉ, cần khẩn trương xây dựng một lộ trình chuyển đổi từ học chế
học phần hiện nay sang học chế tín chỉ trong toàn hệ thống giáo dục đại học.
Trong Luật Giáo dục sửa đổi (được Quốc hội thông qua 20/5/2005) đã đề
cập : "Về chương trình giáo dục: Đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại
học có thể được tiến hành theo hình thức tích luỹ tín chỉ hay theo niên chế".
Trong Nghị quyết của Chính phủ số 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về
đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020
đã đề ra : "Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ
thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích luỹ kiến thức, chuyển
đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong
nước và ở nước ngoài".
Với quan điểm chỉ đạo: “Hiện đại hoá hệ thống giáo dục đại học trên
cơ sở kế thừa những thành quả giáo dục đào tạo của đất nước, phát huy bản
sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa nhân loại, nhanh chóng tiếp cận xu thế phát
tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ, thực hiện chế độ cho học và thi lấy
chứng chỉ theo từng học phần tạo thuận lợi cho người học tích luỹ kiến thức
và thực hiện bình đẳng về cơ hội học tập hoặc chuyển đổi nghề nghiệp cho
mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là những người ở nông thôn, miền núi, vùng
sâu, vùng xa.”
Ngay từ năm 2001, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định
số 31/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 về việc thí điểm tổ chức đào tạo,
kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học
chế tín chỉ.
Trong Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học (ban
hành theo Quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 2/12/2004 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) tại Tiêu chuẩn 4, tiêu chí 2 cũng đã đề ra :
"Thực hiện chế độ công nhận kết quả học tập của người học (tích luỹ theo học
phần); chuyển quy trình tổ chức đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ". 4
Mức 1: Thực hiện chế độ tích luỹ kết quả học tập theo từng học phần. Có
kế hoạch tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ.
Mức 2: Tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ đi vào ổn định.”
Thực hiện chủ trương đó của Đảng và Nhà nước, ĐHQG Hà Nội cũng đã
có những chủ trương được thể hiện ở Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết của Đảng uỷ ĐHQGHN về lộ trình đưa chất lượng đào tạo đạt
chuẩn khu vực, từng bước đạt chuẩn quốc tế, ban hành theo quyết định số
192/ĐT ngày 10/7/2003 của Giám đốc ĐHQGHN đã nêu: " Các nội dung và
giải pháp chính: …6. Đổi mới công tác quản lý đào tạo: … 6.3. Thí điểm và
từng bước mở rộng đào tạo theo hệ thống tín chỉ";
Tại Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ ĐHQGHN tại Đại hội
đại biểu Đảng bộ lần thứ III (25/10/2005) cũng đã nêu: "Chỉ đạo các đơn vị
xây dựng đề án đào tạo theo học chế tín chỉ, triển khai thí điểm để rút kinh
năng gần như một nhà trường độc lập, Khoa Kinh tế đã hình thành một bộ
máy quản lý mới tương ứng với chức năng của mình. Trong đó bộ phận
CTSV được hình thành và hoạt động theo mô hình của các đơn vị trong
ĐHQGHN, hoạt động theo hướng đáp ứng cho phương thức đào tạo theo niên
chế.
Hiện nay, cùng với việc chuyển đổi về tổ chức và quy mô, theo chỉ đạo
của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường ĐH Kinh tế
cũng đang thực hiện việc triển khai chuyển đổi phương thức đào tạo từ học
chế niên chế sang học chế tín chỉ, đòi hỏi hoạt động của bộ phận CTSV cũng
phải đổi mới về mặt tổ chức và hoạt động cho phù hợp để đáp ứng được yêu
cầu của phương thức đào tạo mới.
Trường Đại học Kinh tế mới được thành lập, với chủ trương xây dựng một
bộ máy hành chính gọn nhẹ có hiệu quả cao, phù hợp với phương thức đào tạo
tín chỉ, trong đó có bộ phận CTSV. Vì vậy vấn đề quản lý hoạt động CTSV của
Trường Đại học Kinh tế cần được nghiên cứu để tìm ra các giải pháp tổ chức
quản lý hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ trong thời gian tới. 6
Ở nước ta, đây là một vấn đề còn rất mới mẻ, hiện nay đã có một số
trường đại học đã thực hiện đào tạo theo tín chỉ song mô hình hoạt động
CTSV vẫn đang trong giai đoạn tìm tòi, chuyển đổi, thử nghiệm. Trước những
đòi hỏi và tình hình như vậy vấn đề đổi mới mô hình, nội dung hoạt động
CTSV cho phù hợp với phương thức đào tạo mới, đồng bộ với các hoạt động
khác của Trường ĐH Kinh tế là một vấn đề cần được nghiên cứu, góp phần để
nhà trường thực hiện chuyển đổi thành công phương thức đào tạo từ niên chế
sang học chế tín chỉ.
Là một cán bộ làm CTSV của Trường ĐH Kinh tế, trước yêu cầu thực
tế đặt ra, với mong muốn góp phần vào sự phát triển của Trường, hoàn thiện
và nâng cao chất lượng công việc của mình tôi chọn đề tài: “ Đổi mới quản lý
Hệ thống hóa lý luận cơ bản về các vấn đề
- Hoạt động quản lý và quản lý giáo dục
- CTSV trong nhà trường đại học.
- Đào tạo đại học theo học chế tín chỉ.
- CTSV trong học chế tín chỉ.
6.2. Về thực tiễn
Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động CTSV của Trường, tổng kết
kinh nghiệm từ một số trường đại học, những vấn đề đặt ra từ thực tiễn, từ đó
đề xuất một số giải pháp đổi mới quản lý CTSV ở Trường ĐH Kinh tế
ĐHQGHN trong bối cảnh chuyển đổi đào tạo từ niên chế sang tín chỉ.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp chính sau.
- Nghiên cứu tài liệu: phân tích, hệ thống, khái quát hóa tài liệu.
- Khảo sát thực tế.
- Tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp chuyên gia. 8
8. Phạm vi nghiên cứu
Căn cứ điều kiện về khả năng và thời gian cho phép nên phạm vi
nghiên cứu của đề tài sẽ là
- Về không gian: Đối tượng khảo sát là Trường ĐH Kinh tế - ĐHQG
Hà Nội.
- Về thời gian: Giai đoạn hiện nay.
- Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý từ đó đề ra một số
giải pháp đổi mới quản lý hoạt động CTSV liên quan đến sự chuyển đổi học chế.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận văn được trình bày trong ba chương.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý
Hoạt động quản lý của xã hội loài người xuất hiện khi xã hội loài người
có sự phân công, hợp tác. Sự phân công, hợp tác trong lao động đã làm cho
lao động của loài người đạt được hiệu quả, năng suất cao hơn. Sự phân công
và hợp tác lao động đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra,
điều chỉnh hoạt động giữa các cá nhân, các nhóm của người đứng đầu. Đây