Quản lý công tác sinh viên ở trường đại học điện lực trong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ - Pdf 34

B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI
HỌC
s ư PHẠM
HÀ NỘI
2





NGUYỄN TIẾN DŨNG

QUẢN LỶ CÔNG TÁC SINH VIÊN
Ở TRƯỜNG ĐAI HOC ĐIÊN LƯCTRONG ĐIỀU KIÊN








ĐÀO TAO THEO HOC CHẾ TÍN CHỈ




LUÂN
VĂN THAC
SĨ: KHOA HOC





ĐÀO TAO THEO HOC CHẾ TÍN CHỈ




Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

LUÂN
SĨ KHOA HOC
GIÁO DUC
• VĂN THAC




Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Phan Văn Kha

HÀ NỘI, 2015




LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân ừọng cảm ơn Ban lãnh đạo nhà
trường, Phòng Sau đại học, các thầy, các cô giáo và cán bộ trường Đại học sư

Nguyễn Tiến Dũng


DANH M ỤC CÁC C H Ữ VIẾT TẮT
CVHT

Cố vấn học tập

CTHSSV

Công tác học sinh sinh viên

HSSV

Học sinh sinh viên

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

GV

Giảng viên

CBQL

Cán bộ quản lý

ĐH, CĐ


CHƯƠNG 1. C ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNGTÁCSINH VIÊN
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ............................................. 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đ ề ............................................................................... 5
1.2. Một số khái niệm...............................................................................................7
1.2.1. Công tác sinh viên.................................................................................. 7
1.2.2. Đào tạo theo niên chế............................................................................. 7
1.2.3. Đào tạo theo học chế tín c h ỉ.................................................................. 8
1.2.4. Quản lỷ HSSV theo học chế tín chỉ........................................................ 9
1.3. Đào tạo theo học chế tín chỉ.................................................... .......................17
1.3.1. Khái quát về phương thức đào tạo đại học theo học chế tín ch ỉ......... 17
1.3.2. Đặc điếm của đào tạo theo học chế tín chỉ.......................................... 18
1.3.3. Sự khác biệt giữa phương thức đào tạo theo niên chế và tín chỉ.........21
1.4. Công tác sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ................................... 26
1.4.1. Công tác sinh viên trong trường Đại học............................................ 26
1.4.2. Công tác sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ.........................32
1.5. Quản lý công tác sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ......................35
1.5.1. Quản lỷ giảo dục chỉnh trị, tư tưởng, đạo đức cho sinh viên..............36
1.5.2. Quản lỷ các dịch vụy tế, thế thao........................................................ 37
1.5.3. Quản lỷ các hoạt động đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm
và các tệ nạn xã hội.........................................................................................37
1.5.4. Công tác tổ chức quản ỉỷ hoạt động học tập và rèn luyện của s v ......37
ỉ. 5.5. Tổ chức thực hiện các chế độ chỉnh sách cho sinh viên...................... 38
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý s v ........................................................... 38
1.6.1. Điều kiện kinh tế xã hội........................................................................ 38
1.6.2. Đường lối, chủ trương, chỉnh sách của Đảng và Nhà nước................39
1.6.3. Đặc điểm của sinh viên....................................................................... 41
1.6.4. Đặc điểm của sinh viên ngoại trú ........................................................ 42
1.7. Sự khác biệt về quản lý sinh viên trong đào tạo theo niên chế và tín chỉ ở
Trường Đại học Điện lự c...................................................................................... 42
TIÊU KẾT CHƯƠNG 1.............................................................................. 44

2.2.5. Thực trạng thực hiện các chế độ, chỉnh sách đổi với học sinh, sinh
viên...............................................................................................................60
2.3. Thực trạng quản lý sinh viên ở Trường Đại học Điện lực trong bối cảnh
chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang túi chỉ................................... 64
2.3.1. Thực trạng quản lý giáo dục chỉnh trị, tư tưởng, đạo đức cho s v .... 65
2.3.2. Thực trạng quản lỷ các hoạt động y tế, thế thao cho sinh viên........ 67
2.3.3. Thực trạng quản lỷ các hoạt động đảm bảo an ninh trật tự, phòng
chống tội phạm và các tệ nạn xã hội.............................................................69
2.3.4. Thực trạng quản lỷ các hoạt động tự học và rèn luyện cho sinh viênll
2.3.5. Tố chức thực hiện các chế độ, chính sách đoi với s v . ....................... 76
TIÊU KẾT CHƯƠNG 2...................... ............................................................... 77
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ CÔNG TÁC
SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI
HỌC
ĐIỆN
L ự• c THEO HỌC
CHẾ TÍN




CHỈ..................................................................................................................... 79
3.1. Các nguyên tắc xác định biện pháp...............................................................79
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống....................................................79
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tỉnh khả thỉ..........................................................80
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tỉnh khoa học, thực tiễn................................... 80
3.1.4. Nguyên tẳc đảm bảo tỉnh giáo dục....................................................... 81
3.1.5. Nguyên tẳc đảm bảo tỉnh hiệu quả, thiết thực....................................81
3.2. Biện pháp quản lý sinh viên trong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ tại
trường Đại học Điện lực.......................................................................................82

Bảng 2.1. Quy mô tuyển sinh của nhà trường giai đoạn 2011 - 2014.............49
Bảng 2.2. Quy mô đào tạo của Trường Đại học Điện lực................................50
Bảng 2.3. Nhận thức của CBGV về quản lý công tác sinh viên......................54
Bảng 2.4: Mức độ quan tâm của sv vói nội dung công tác HSSV.................60
Bảng 2.5: Ý kiến của sv về đổi mói công tác HSSV........................................ 61
Bảng 2.6: Đánh giá của sinh viên về mức độ thực hiện các nội dung............62
о

о







I

О

của công tác học sinh sinh viên.......................................................................... 62
Bảng 2.7. Đánh giá của sv về các biện pháp thực hiện nội dung............... 62
công tác học sinh sinh viên............................................................................... 62
Bảng 2.8: Kết quả thăm dò về mức độ thực hiện nội dung công tác học sinh
sinh viên.................................................................................................................63
Bảng 2.9: Kết quả thăm dò mức độ phù họp về nội dung, chương trình phù
hơp với đào tạo theo HCTC............................................................................... 64
Bảng 2.10. Công tác tổ chức quản lý hoạt động у tế, thể thao của sinh viên.67
Bảng 2.11. Tấ chức thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng
chống tội phạm và các tệ nạn xã hội.................................................................. 69





Như vậy vấn đề đổi mới mô hình, nội dung hoạt động CTSV cho phù hợp
với phương thức đào tạo mới, đồng bộ với các hoạt động khác của nhà trường là
một vấn đề cần được nghiên cứu.
Là môt cán bô làm CTSV của Trường
Đai
hoc
Điên
ỉưc,
trước yêu cầu
o

*


m



*

J

thực tế đặt ra, tác giả chọn đề tài: “Quản lý công tác sinh viên ở Trường Đại
hoc Điên ỉưc trong
điều kiên
đào tao
theo hoc
chế tín chỉ. ”
o


- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc tài liệu, phân tích, hệ thống
hoá, khái quát hoá tài liệu để tổng quan cơ sở lý luận của đề tài.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, lấy ý kiến chuyên gia,
giảng viên, cán bộ quản lý, sinh viên để xác định những mặt được và hạn chế trong
công tác học sinh sinh viên và quản lý cong tác học sinh sinh viên khi thực hiện
đào tạo theo học chế tín chỉ.
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để rút ra bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp xử lý, khảo sát thống kê só liệu.
6. Giả thuyết khoa học
Việc chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ kéo theo những
thay đổi trong học tập và sinh hoạt của sinh viên, hoạt động CTSV và quản lý
CTSV của Trường Đại học Điện lực như hiện nay sẽ không còn thích hợp. Nếu có
những giải pháp đổi mới quản lý phù hợp với những đặc thù của CTSV tong đào
tạo theo học chế tín chỉ sẽ nâng cao hiệu quả của hoạt động này.


4

7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác sinh viên trong đào tạo theo
học chế túi c h ỉ.
Chương 2: Thực trạng công tác học sinh sinh viên của Trường Đại học
Điện lực.
Chương 3: Một số giải pháp đổi mới quản lý công tác sinh viên ở trường
Đại học Điện lực theo học chế túi chỉ .


5


Để chuẩn bị cho quá trình chuyển đổi đào tạo từ học chế học phàn sang


6

học chế tín chỉ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai nhiều nghiên cứu khoa học
nhằm tập huấn cho cán bộ các trường về đào tạo theo học chế tín chỉ.
Năm 1990, tại Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức Hội nghị sơ kết 3
năm triển khai qui trình đào tạo mới ở các trường đại học. Tại Hội nghị này, những
kinh nghiệm về xây dựng chương trình, chuẩn bị lộ trình thực hiện thí điểm đào tạo
theo tín chỉ ở một số trường đại học đã được đúc kết làm cơ sở cho việc triển khai
đại trà đào tạo theo tín chỉ trong hệ thống giáo dục đại học [4].
Năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số
31/2001/QĐ-BGD&ĐT về việc thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi cử và công
nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế túi chỉ [3]
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hội thảo khoa học tại Đại học Bách
khoa thành phố Hồ Chí Minh về vấn đề này. Kỷ yếu khoa học tại Hội thảo [25]
đã tập hợp và giới thiệu nhiều nghiên cứu có liên quan đến đào tạo theo học chế
túi chỉ. Những vấn đề như quan niệm về tín chỉ; phương pháp xác định giờ tín
chỉ; tổ chức đào tạo theo tín chỉ; phương pháp giảng dạy theo học chế tín chỉ.v.v
đã được trao đổi và thống nhất trong Hội thảo.
Vấn đề đào tạo theo học chế tín chỉ và công tác học sinh sinh viên tại các
cơ sở giáo dục đại học đã được ừiển khai nghiên cứu ừong nghiên cứu luận văn
tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục tại một số cơ sở đào tạo đại
học được giao đào tạo chuyên ngành này. Tuy nhiên, những nghiên cứu về công
tác học sinh sinh viên ừong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ chưa nhiều,
đặc biệt là ở các trường cao đẳng. Vĩ thế, việc nghiên cứu về đổi mới công tác
học sinh sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ là cần thiết.



Đào tạo theo niên chế: là đào tạo theo đơn vị là năm học, mỗi chương trình
học của một ngành học được quy định học trong một số năm nhất định. Sinh
viên phải hoàn thành một số lượng kiến thức ấn định bắt buộc trong năm học đó,
các khối kiến thức học được bố trí theo một tỷ lệ nhất định với đơn vị đo là đơn
vị học trình. Ví dụ chương trình học trình độ đại học được cấp bằng cử nhân
thường thời gian tham gia học tập trong 4 năm, cấp bằng kỹ sư được trong 5
năm, cấp bằng bác sỹ chương trình trong 6 năm. Sinh viên học hết thời gian quy


8

định nếu không bị lưu ban, dừng tiến độ học tập thì được cấp bằng tốt nghiệp đại
học, được ra trường.
1.2.3. Đào tạo theo học chế tín chỉ
Trong các từ điển bách khoa, các tài liệu về giáo dục đại học có nhiều định
nghĩa khác nhau về tín chỉ (được dịch từ tiếng Anh là “The Academic Credit
System”).
Theo định nghĩa của James Quann (Đại học Quốc gia Washington): Tín
chỉ là đại lượng đo khối lượng lao động học tập trung bình của người học, tức là
toàn bộ thời gian mà một người học bình thường phải sử dụng để học một môn
học, bao gồm:
1) Thời gian học tập trên lớp;
2) Thời gian học tập trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc
khác đã được quy định ở đề cương môn học;
3) Thời gian dành cho việc tự học ngoài lớp như đọc sách, nghiên cứu,
giải quyết vấn đề, chuẩn bị bài...
Tín chỉ còn được hiểu là khối lượng kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của
môn học mà người học cần phải tích luỹ được trong một khoảng thới gian nhất
định.
Theo Quyết định số 31/200l/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ

quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển.
Thứ hai, nghiên cứu quản lý với tư cách là một hoạt động, một lao động tất
yếu trong các tổ chức của con người. Theo đó, "Quản lý là sự tác động liên tục
có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản
lý) lên đối tượng quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế... bằng
một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các
biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển đối
tượng"; "Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến
đối tượng quản lý ừong tổ chức, làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục
đích của tổ chức"; “Hoạt động quản lý bao gồm hai quá trình tích hợp với nhau:


10

Đó là, quá trình "quản" và quá trình "lý". Quá trình "quản" bao gồm sự coi sóc,
giữ gìn, duy trì ở ừạng thái "ổn định"; quá trình "lý" bao gồm sự sửa sang, sắp
xếp, đổi mới hệ thống, đưa hệ thống vào thế phát triển. Nếu chỉ lo việc "quản" tổ
chức sẽ trì trệ, bảo thủ; nếu chỉ quan tâm đến "lý" tổ chức đó sẽ rơi vào thế mất
cân bằng, mất ổn định. Như vậy quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và
thúc đẩy sự phát triển của tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng mới cao
hơn” .
Thứ ba, nghiên cứu quản lý với tư cách là một quá trình ừong đó các chức
năng quản lý được thực hiện trong sự tương tác lẫn nhau. Theo hướng này,
"Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc
của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù
hợp để đạt được các mục đích xác định"; "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu
của tổ chức bằng cach vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và
kiểm tra".
Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau, song có thể khái quát nội dung
cơ bản của quản lý được đề cập đến trong các quan niệm trên là: 1/ Quản lý là

nhấn mạnh rằng, con người sống và hoạt động trong những nhóm, những tổ chức
nhất định (từ đây gọi chung là tổ chức). Như vậy, dạng quản lý cơ bản là quản lý
xã hội, trong quản lý xã hội, quản lý con người và hành vi của con người là chính
yếu. Một cách khái quát, quản lý nói chung (hay nói đến quản lý) là quản lý các
tổ chức của con người và hành vi, hoạt động của con người trong các tổ chức đó.
Với cách hiểu quản lý là quản lý tổ chức của con người, hoạt động của con
người, có thể định nghĩa khái niệm quản lý như sau:
Quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức
và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ
động và phù họp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản
lý nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn
định và phát triển của tổ chức trong một môi trường luôn biến động [22].
Quan niệm trên nhấn mạnh những khía cạnh sau của quản lý:


12

1/ Quản lý có hình thức thực thể là những hoạt động do chủ thể quản lý
thực hiện. Điều đó có nghĩa không có những hoạt động này, chưa có hoạt động
quản lý trên thực tế, chưa có cơ sở để khẳng định hoạt động quản lý đã xảy ra.
Các hoạt động của chủ thể quản lý có hai nội dung chính. Thứ nhất, tác động đến
đối tượng quản lý (con ngưòi và những đối tượng khác); Thứ hai, khai thác, tổ
chức và thực hiện các nguồn lực.
càn lưu ý rằng, nguồn lực cũng tồn tại như một trong những đối tượng
quản lý nhưng không đồng nhất hoạt động tác động đến đối tượng quản lý với
hoạt động khai thác, tổ chức nguồn lực. Rất nhiều hoạt động tác động đến đối
tượng quản lý cần đến điều kiện là nguồn lực. Khai thác, tổ chức và thực hiện
nguồn lực, trong những trường hợp cụ thể là tạo điều kiện để hoạt động tác động
của chủ thể đến đối tượng quản lý được thực hiện có hiệu quả.
2/ Quản lý thể hiện tập trung trí tuệ và ý chí của chủ thể quản lý. Điều này

triển tổ chức đó lên một trình độ cao hơn.
Việc phân định các cấp độ mục đích quản lý theo trình tự nêu trên có ý
nghĩa tương đối. Trong nhiều trường hợp, chủ thể quản lý phải đồng thời thực
hiện các mục đích này một cách đồng thời bởi ừình độ phát triển của các bộ phận
của tổ chức là khác nhau và sự phát triển của tổ chức theo thời gian không phải
bao giờ cũng tuần tự theo các mức độ của sự phát triển.
Mục đích quản lý được cụ thể hoá bởi các mục tiêu quản lý. Mục tiêu quản
lý được hiểu là các trạng thái càn và có thể có của tổ chức ừong những giai đoạn
nhất định được xác định theo tình thế của tổ chức và mối quan hệ giữa tổ chức và
môi trường, ừạng thái cần có là trạng thái mà tổ chức phải đạt được để có thể tồn
tại và phát triển. Trạng thái có thể có là trạng thái mà tổ chức có thể đạt được
hoặc không đạt được tuỳ thuộc vào khả năng và mức độ huy động các nguồn lực
của tổ chức.
4/ Quản lý luôn tồn tại với tư cách là hệ thống. Hệ thống quản lý được tạo
bởi nhiều thành tố, nhưng các thành tố cơ bản thường được đề cập khi phân tích
hệ thống quản lý là:


14

+ Chủ thể quản lý: là trung tâm thực hiện những hoạt động khai thác, tổ
chức và thực hiện nguồn lực của tổ chức; thực hiện những tác động hướng
đích, có chủ định đến đối tượng quản lý. Chủ thể quản lý có thể là cá nhân
hoặc tập thể.
+ Đối tượng quản lý: là những đối tượng chịu tác động và thay đổi dưới
những tác động hướng đích có chủ định của chủ thể quản lý. Đối tượng quản lý là
con người (cá nhân và tập thể) trong tổ chức và các yếu tố được sử dụng là nguồn
lực của tổ chức (thông qua việc khai thác, tổ chức và thực hiện).
Đối tượng quản lý bao giờ cũng tồn tại trong một khách thể quản lý xác
định. Khách thể quản lý là cơ sở khách quan của đối tượng quản lí (cụ thể

thực hiện và điều chỉnh các hoạt động trong tổ chức.
Có nhiều cách phân loại cơ chế quản lý. Xét theo hình thức thể hiện, cơ chế
quản lý gồm hai loại:
+ Cơ chế hình thức: là những quy định thành văn có tác dụng định hướng,
vận hành, điều chỉnh những quan hệ và hoạt động trong tổ chức. Ví dụ: Hiến
pháp, Pháp luật của Nhà nước mà tổ chức phải tuân thủ; điều lệ, nội quy của tổ
chức mà các thành viên của tổ chức phải tuân theo...
+ Cơ chế phi hĩnh thức: là những quy định bất thành văn những có tác
dụng định hướng, vận hành, điều chỉnh những quan hệ và hoạt động trong tổ
chức. Ví dụ: phong tục, tập quán, truyền thống và tiền lệ của tổ chức...
Hệ thống quản lý vận hành theo cả hai loại cơ chế này, ừong đó cơ chế hình
thức có vai ừò chủ đạo. Là chủ đạo vĩ cơ chế hình thức được xác lập một cách
chính thống, được đảm bảo bởi quyền lực của nhà nước và của tổ chức (ví dụ:
những vấn đề như mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi quyền lực, tính chất mối quan hệ
giữa chủ thể và đối tượng quản lý trong một kế hoạch nào đó của tổ chức phải
tuân thủ những theo những quy định đã được xác định trong các văn bản pháp
quy của nhà nước cũng như những văn bản chính thống của tổ chức. Đó là sản
phẩm của kết quả nhận thức và khái quát quy luật khách quan thành những luận
điểm hướng dẫn hoạt động của con người và tổ chức). Tuy nhiên, trong những


Trích đoạn Công tác sinh viên trong trường Đại học Quản lý công tác sinh viên trong đào tạo theo học chế tín ch ỉ Biện pháp quản lý sinh viên trong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ tạ Mối quan hệ giữa các biện pháp Kết quả khảo nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status