Luận văn biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường đại học - Pdf 24

Luận văn Biện pháp quản lỷ
công tác sinh viên tại trường
Đại học
• o • •
Kiến trúc Đà Nang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, GD&ĐT của mỗi quốc gia đóng
vai trò then chốt, trọng yếu trong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước.
Nghị Quyết Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: “ Phát triến
nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đối mới
căn bản và toàn diện nền Giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triến nguồn nhân lực
với phát triến và ứng dụng khoa học, công nghệ” nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là
một trong ba khâu đột phá đế đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng
hiện đại vào năm 2020.
Trong sự nghiệp xây dựng và phát triến đất nước, Đảng ta sớm thấy được vai trò to
lớn của nguồn nhân lực đối với phát triển KT - XH và việc phát triển nguồn nhân lực
thông qua GD&ĐT; Do đó đã có các định hướng và chỉ đạo đúng đắn phát triển GD&ĐT
để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đồng thời Đảng ta coi GD&ĐT cùng với khoa
học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực của CNH, HĐH. Cương
lĩnh chính trị xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn
2
nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược". Chiến lược phát
triển giáo dục 2011 - 2020 nhằm quán triệt và cụ thế hoá các chủ trương, định hướng đối
mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triến kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nước, định
hướng GD&ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt
Nam.

3.2. Khảo sát, phân tích thực trạng quản lỷ công tác sinh viên tại trường Đại học
Kỉếtt trúc Đà Nang
3.3. Đe xuất các biện pháp Quản lý Công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc
Đà Nang
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thế nghiên cứu: Biện pháp quản lỷ công tác sinh viên tại trường Đại học
Kiến trúc Đà Nang
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đai hoc
Kiến trúc Đà Nang
5. Giả thiết khoa học
Neu tìm ra được những biện pháp quản lý sv tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nằng
khả thi và phù hợp với yêu cầu đối mới công tác quản lý của nhà trường thì công tác
quản lý sv của trường sẽ có hiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện cho sv.
6. Giói hạn và phạm vi nghiên cứu
Đe tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý công tác sinh viên của phòng công tác
sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nằng.
7. Phương pháp nghiên cún
Đe thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử dụng kết hợp các nhóm phương pháp
nghiên cúu sau:
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, khái quát các tài liệu nghiên
cứu lý luận, các văn bản Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và các quy chế, quy định của
4
ngành giáo dục và đào tạo có liên quan đến đề tài nhằm xác lập cơ sở lý luận của vấn đề
nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm:
Phương pháp điều tra qua các phiếu khảo sát; phương pháp xin ý kiến chuyên gia;
phương pháp đàm thoại; phương pháp tổng kết kinh nghiệm nhằm khảo sát đánh giá thực
trạng quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nang và góp phần đề
xuất biện pháp cho vấn đề nghiên cứu.

được ở trong KTX nhưng hiện nay nhu cầu về chỗ ở, đặc biệt là đối với các trường
Đại học, cao đắng ngoài công lập không có ký túc xá sinh viên, hầu hết là ở ngoại
trú, trong khi đó các cơ sở GD đại học, cao đắng quy mô đào tạo của các nhà trường
Cao đẳng, Đại học trong những năm gần đây phát triển không ngừng, vấn đề nghiên
cứu về quản lý sinh sv ngoại trú ít được đề cập.
Đối với trường Đại học, quy chế trường đại học tư thục đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban
hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ.
Năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định số 42/2007/BGD&ĐT
ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy
chế học, sinh viên các trường đại học, cao đắng và trung cấp chuyên nghiệp hệ
chính quy và Thông tư 27/2009/TT — BGDĐT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các
trường trong việc tố chức quản lý sinh viên ngoại trú hệ chính quy, quyền và nghĩa
vụ của học sinh, sinh viên trong các khâu liên quan đến việc tạm trú sinh hoạt, học
tập tại địa phương nới trường đóng trên địa bàn.
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nằng cũng gặp phải vấn đề khó khăn trong công
tác quản lý sinh viên như các trường đại học, cao đẳng khác trên địa bàn thành phố
Đà Nằng. Trước đặc thù một trường Đại học không có khu nội trú, 100% sinh viên
của trường đều ở ngoại trú, đội ngũ cán bộ làm công tác sinh viên còn thiếu, chưa
có kinh nghiệm trong quản lý sinh viên. Đây là vấn đề đặc biệt quan tâm trong công
6
tác quản lý sinh viên. Do vậy tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lỷ công tác sinh
viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nang” làm đề tại nghiên cứu luận văn thạc
sĩ.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản ỉỷ
Lịch sử đã chứng minh rằng, để tồn tại và phát triển, ngay tù’ khi loài người

Một xu hướng nghiên cứu phương pháp luận quản lý ở Việt Nam trong cuốn
“Khoa học quản lý” của nhiều tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn
Quốc Chí cho rằng: “Hoạt động quản lý nhằm làm cho hệ thống vận động theo
mục tiêu đặt ra tính đến trạng thái có chất lượng mới” [3,tr. 176]. Quản lý về bản
chất bao gồm quá trình “quản” và quá trình “lý”. “Quản” là coi sóc giữ gìn, duy trì
sự ổn định của hệ. “Lý” là sửa sang, sap xếp, đối mới, tạo ra sự phát triến của hệ.
Hệ on định mà không phát triển tất yếu sẽ suy thoái. Hệ phát triến mà không on
định tất yếu sẽ dẫn đến rối ren. Quản lý nhằm ngăn chặn mọi sự suy thoái và rối
ren. Neu người đứng đầu tố chức chỉ lo việc “quản” tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ
gìn thì tổ chức dễ trì trệ, tuy nhiên nếu chỉ quan tâm tới việc “lý” tức là chỉ lo việc
sắp xếp tổ chức, đổi mới mà không đạt nền tảng của sự ổn định, thì sự phát trien của
8
tố chức không bền vững. Trong “quản” phải có “lý” trong lý phải có “quản” đế
động thái của hệ ở thế cân bằng động. Hệ vận động phù họp, thích ứng và có hiệu
quả mong muốn tương tác giữa các yếu tố bên trong với các nhân tố bên ngoài.
Qua các cách giải thích về quản lý của các tác giả trong và ngoài nước, tuy có
nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau, song có thể kết luận: Quản lý là hệ thống
những tác động có chủ định, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất
những tiềm năng và cơ hội của khách thế quản lý đế đạt đến mục tiêu quản lý trong
một môi trường luôn biến động.
Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Là khoa học vì nó là những tri thức
được hệ thống hóa và là đối tượng nghiên cứu khách quan đặc biệt. Quản lý là khoa
học nghiên cứu, lý giải các mối quan hệ, đặc biệt là mối quan hệ giữa chủ và khách
thế quản lý. Là nghệ thuật bởi nó là hoạt động đặc biệt đòi hỏi sự khéo léo, tinh tế
và linh hoạt trong việc sử dụng những kinh nghiệm đã quan sát được, những tri thức
đã được đúc kết nhằm tác động một cách có hiệu quả nhất tới khách thể quản lý.
Như vậy, quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, mỗi một lĩnh
vực có một hệ thống lý luận riêng: các nhà kinh tế thiên về quản lý nền sản xuất xã
hội, các nhà luật học thiên về quản lý nhà nước, các nhà điều khiển học thiên về

đều phải đảm bảo sự thu thập thông tin; phân tích thông tin và ra quyết định quản lý
cho đúng đắn. Vì thông tin có vai trò là huyết mạch của hoạt động quản lý đồng
thời cũng là tiền đề của một quá trình quản lý tiếp theo.
1.2.1.2. Phương pháp quản ìỷ
Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thế quản lý đến đối tượng
quản lý nhằm đạt được mục đích đặt ra. Trong quản lý hiện đại, phương pháp quản
lý được đúc kết từ nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học xã hội và khoa học hành
vi. Phương pháp quản lý rất phong phú, đa dạng và tùy theo tùng tình huống cụ thế
mà sử dụng các phương pháp khác nhau hoặc kết hợp các phương pháp với nhau.
- Phương pháp thuyết phục là phương pháp dùng lý lẽ đế tác động đến
nhận thức của con người.
10
- Phương pháp kinh tế: là sự tác động của chủ thể đến đối tượng thông
qua các lợi ích kinh tế.
- Phương pháp hành chính tổ chức: là cách thức tác động của chủ thể tới
đối tượng trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực hành chính.
- Phương pháp tâm lý, giáo dục: đây là cách thức tác động đến đối tượng
thông qua tâm lý, tình cảm, tư tưởng.
1.2.2. Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường
1.2.2.1. Quản ìỷ ẹiảo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và
lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà
các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc và nhân loại được kế
thừa, bố
sung và trên cơ sở đó mà xã hội loài người không ngừng tiến lên [41; tr 9].
Có thế khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành, giáo dục
xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế di truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài
người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và đế thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa,
phát triến nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người
phát triển không ngừng. Đe đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tố

quản lý giáo dục, các quan hệ quản lý, các đối tượng của quản lý là cấp dưới, tập
thể và cá nhân giáo viên và học sinh [23, tr. 49].
Quản lý giáo dục có những đặc trưng sau đây:
- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên quản lý
giáo dục không phải lập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm, cũng như
không được phép tạo ra phế phẩm.
- Quản lý giáo dục chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm sư phạm so với lao
động xã hội nói chung.
- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống
nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển.
- Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, quản lý giáo dục phải quán triệt quan
12
điếm vì quần chúng. [31, tr. 7].
1.2.2.2. Quản ỉỷ nhà trường
Nhà trường là một tố chức chuyên biệt trong xã hội thực hiện chức năng tái tạo
nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội bằng các con đường
giáo dục cơ bản. [8, tr.3].
Mục đích giáo dục của nhà trường phù hợp với xu thế phát tri en và thời đại.
Giáo dục nhà trường, bằng kiến thức và phương pháp khoa học, bằng tổ chức các
hoạt động giao lưu trong thực tiễn làm cho nhân cách học sinh, sinh viên được hình
thành, tạo nên bộ mặt tâm lí cá nhân phù hợp với tiêu chuẩn, giá trị xã hội và thời
đại.
Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật của các cấp quản lý của hệ thống giáo dục nhằm làm cho nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục, đế đạt được mục tiêu giáo dục đặt ra cho từng thời kỳ
phát triển của đất nước [31, tr. 7].
Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, liên quan
đến hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi một nhà trường.
Các lĩnh vực quản lý của nhà trường.
- Quản lý hoạt động giáo dục và dạy học (quản lý quá trình đào tạo).

viên hệ chính quy thì có thế thu hẹp nội hàm của khái niệm này như sau:
- Đó là những người đã tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Họ đã vượt qua kỳ thi tuyến sinh vào trường Đại học, Cao đắng và đỗ
vào trường.
- Họ thuộc nhóm thanh niên, nam nữ từ 18 đến 25 tuối.
- Họ chưa có nghề nghiệp, việc làm xác định do đó còn lệ thuộc gia đình
về kinh tế.
- Họ là nhóm xã hội đặc biệt gồm những thanh niên xuất thân từ các tầng lớp
xã hội khác nhau đang trong quá trình học tập, chuấn bị nghề nghiệp chuyên môn
15
đế bước vào một nhóm xã hội mới là tầng lóp tri thức trẻ.
* Sinh viên có nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ học tập theo mục tiêu, chương trình và kế hoạch giáo
dục của nhà trường.
- Kính trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, công nhân viên của nhà trường và cơ sở
giáo dục khác; tuân thủ pháp luật của nhà nước; thực hiện nội quy, điều lệ nhà
trường.
- Rèn luyện thân thế, giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ môi trường.
- Giữ gìn và bảo vệ tài sản nhà trường.
- Tham gia lao động công ích và hoạt động xã hội ở địa ương.
- Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, cơ sở
giáo dục khác.
1.2.4.2. Quyền, nghĩa vụ và những hành vỉ sinh viên không được làm
* Quyền của sinh viên:
- Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều
kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường.
- Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông
tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà
trường phố biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về
chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến sinh viên.

- Sinh viên đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằng tốt
nghiệp, bảng điếm kết quả học tập và kết quả rèn luyện, hồ sơ sinh viên, các giấy tờ
có liên quan khác và giải quyết các thủ tục hành chính.
- Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyến dụng vào các cơ
quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt và được hưởng các chính sách
ưu tiên khác theo quy định về tuyến dụng cán bộ, công chức, viên chức.
* Nghĩa vụ của sinh viên:
- Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các
quy chế, nội quy, điều lệ nhà trường.
17
- Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ
lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh.
- Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát
huy truyền thống của nhà trường.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo
dục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tụ’ học, tự nghiên cứu, sáng tạo và
tự rèn luyện đạo đức, lối sống.
- Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học và
khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường.
- Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định.
- Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù
hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường.
- Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước
khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài
trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hành phải bồi hoàn học
bổng, chi phí đào tạo theo quy định.
- Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và các hoạt
động khác của sinh viên, cán bộ, giảng viên; kịp thời báo cáo với khoa, phòng chức
năng, Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những
hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp

trường là giáo dục, rèn luyện sinh viên.
Công tác sinh viên trong các trường đào tạo là một trong những công tác trọng
tâm của hiệu trưởng. Hiệu trưởng các trường đào tạo chịu trách nhiệm tất cả các
khâu trong công tác sinh viên, tạo điều kiện để sinh viên thực hiện đầy đủ quyền và
nghĩa vụ của mình.
Làm tốt quản lý công tác sinh viên có ý nghĩa tiên quyết đối với việc thực hiện
thắng lợi các nhiệm vụ của nhà trường.
1.3. Quản lý công tác sinh viên các trường Đại học, cao đẳng
1.3.1. Vị trí, vai trò của Quản lý công tác sinh viên trong trường Đại học
19
Trong số những người được giáo dục - đào tạo để có thể đủ sức làm chủ nền khoa
học, cộng nghệ hiện đại của nước nhà sau này thì
sv là người tiêu biểu, là những người đang được đầu tư, đang được đào tạo ở giai
đoạn cuối cùng trong nhà trường một cách có hệ thống. Đó là nguồn lực con người
lao động có chất lượng và trình độ cao, có chuyên môn sâu, là lực lượng ưu tú về
học vấn trong thanh niên, được Đảng, nhà nước, các tổ chức đoàn thể, gia đình và
toàn thể xã hội quan tâm chăm sóc và đặt nhiều tin tưởng, hy vọng.
Trong lĩnh vục Giáo dục và Đào tạo nói chung và trong các trường Đại học cao
đẳng nói riêng thì công tác quản lý sv góp phần hỗ trợ tích cực cho giảng dạy
(thầy) và học tập (trò), cũng như đảm nhận mọi mặt của công tác quản lý. Quản lý
sv từ các khâu hành chính, giáo vụ, đến giáo dục ngoài giờ lên lóp giáo dục chính
trị tư tưởng, đạo đức và tố chức phong trào sv (kết họp với Đoàn thanh niên, hội
sinh viên ) sẽ hỗ trợ và tạo điều kiện về vật chất và tinh thần học tập đế sv rèn
luyện trở thành nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao. Công tác quản lý sv
có ý nghĩa quyết định trong việc đổi mới và phát triển bền vững yếu tố con người
về chất lượng nhận thức tri thức và hành động. Quản lý sv là mảng công tác trọng
tâm thiết yếu của nền giáo dục đại học nước ta trong việc đảm bảo kỷ cương pháp
luật nhà trường và rèn luyện sv. Công tác này do Phòng (Ban) chính trị và công tác
HSSV (hoặc Phòng Quản lý SV), Phòng (Ban) đào tạo phụ trách (đơn vị tham mưu
cho Ban Giám hiệu trong công tác SV).

Trong những năm qua, một số trường Đại học ra đời, do điều kiện nhà trường
chưa có ký túc xá sinh viên nên ngay từ khi tiếp nhận sinh viên nhập học, phòng
công tác sinh viên đã phối hợp
với Đoàn thanh niên hướng dẫn, tư vấn làm thủ tục đăng ký ngoại trú.
1.3.2.2. Công tác tô chức quản lý hoạt động học tập và rèn ỉuyện của sv
- Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của sv.
- Tống hợp, phân loại, xếp loại sv cuối mỗi học kỳ, năm học, khóa học.
- Tố chức thi đua khen thưởng cho tập thế và cá nhân sv có
thành tích cao trong học tập và rèn luyện.
- Xử lý kỷ luật đối với sv vi phạm quy chế, nội quy.
- Tố chức “Tuần sinh hoạt chính trị công dân HSSV” vào đầu khóa học, đầu
năm và cuối khóa học.
- Tổ chức cho sv tham gia các hoạt động nghiên cún khoa
học, thi sv giỏi, Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động
khuyến khích học tập như văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động ngoài giờ lên
lớp khác; tố chứcđốithoại
định kỳ giữa Hiệu trưởng nhà trường với sv.
- Theo dõi công tác phát triển đảng trong SV; tạo điều kiện thuận lợi cho sv
tham gia tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường; phối họp với Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh, Hội Sinh viên và các tố chức chính trị - xã hội khác có liên quan trong
các hoạt động phong trào của sv, tạo điều kiện cho sv môi trường phấn đấu rèn
luyện.
- Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho sv. ỉ.3.2.3. Công tác y
tế, thế thao
- Tố chức thực hiện công tác y tế trường học.
-Tố chức khám sức khoẻ sv khi vào nhập học.
- Chăm sóc, phòng chống dịch bệnh và khám sức khỏe định kỳ cho sv trong
thời gian học tập theo quy định.
- Xử lý những trường hợp không đủ tiêu chuấn sức khỏe đế học tập.
- Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho sv luyện tập thể dục, thể thao; tố

nền kinh tế xã hội nước ta cũng tồn tại không ít những hạn chế có ảnh hưởng tiêu
cực đến công tác giáo dục và đào tạo.
Kinh tế phát triển kéo theo những mặt trái của nó nảy sinh: nạn cờ bạc, đề đóm,
rượu chè, ma túy, mại dâm trong xã hội đang hình thành lối sống chạy theo đồng
tiền khiến mối quan hệ gắn bó giữa những người thân trong gia đình, giữa cá nhân
với cá nhân, giữa cộng đồng với cá nhân ngày càng kém khăng khít, các cá nhân có
xu hướng sống biệt lập, chỉ biết mình Điều đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến tầng
lớp trẻ nói chung và sv, là những đối tượng đang trong giai đoạn hình thành và phát
triến nhân cách, do không được quan tâm đúng mức nên đã hình thành những suy
nghĩ, hành động lệch chuẩn nói riêng.
Đất nước mở cửa hội nhập kéo theo những biến động về hệ thống các giá trị
truyền thống về đạo đức, về bản sắc văn hóa với sự du nhập của nhiều thang giá trị
và nhiều luồng văn hóa. Thanh niên nói chung và sinh viên nói riêng dễ bị hoa mắt
trước những điều mới lạ, khó xác định được đâu là những tinh hoa văn hóa cần phải
tiếp thu và với sức đề kháng còn yếu khiến những luồng văn hóa ngoại lai rất dễ
xâm nhập.
Toàn bộ điều kiện kinh tế xã hội trên với những mặt tích cực và tiêu cực của nó
đang tùng ngày tùng giờ ảnh hưởng trục tiếp và gián tiếp tới sv. Vì vậy mục tiêu
của các nhà quản lý là phải làm sao hạn chế tới mức thấp nhất những tác động tiêu
cực đế sinh viên chuyên tâm vào công việc học tập và rèn luyện vì mục tiêu giáo
dục của đất nước.
1.4.2. Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Trong bối cảnh kinh tế nước ta phát triển theo cơ chế thị trường, đất nước mở
cửa, hội nhập với thế giới, sự nghiệp giáo dục cũng đang đối mới mạnh mẽ. Đảng
và Nhà nước ta đã dành cho giáo dục nhiều sự quan tâm đặc biệt.
Quan điếm của Đảng về phát triến giáo dục là “Phát triến giáo dục
25
- Đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất đế thúc đay sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triến nguồn lực con người,
yếu tố cơ bản đế phát triến xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Nói cách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status