BIỆN PHÁP QUẢN lý CÔNG tác SINH VIÊN tại TRƯỜNG đại học cửu LONG - Pdf 51

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN CHẠY

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CỬU LONG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THANH HÙNG

i


Thừa Thiên Huế, năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được đồng tác giả cho phép sử dụng
và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Họ tên tác giả

Nguyễn Văn Chạy

ii


4. Giả thuyết khoa học...............................................................................................8
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................................................9
6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài.......................................................................9
7. Giới hạn vấn đề nghiên cứu.................................................................................10
8. Cấu trúc của luận văn..........................................................................................10
NỘI DUNG.............................................................................................................11
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN Ở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC.............................................................................................11
1.1. Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu.................................................................11
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài............................................................................11
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước............................................................................12
1.2. Lý luận về công tác sinh viên ở các trường đại học..........................................14
1.2.1. Khái niệm sinh viên.......................................................................................14
1.2.2. Khái niệm công tác Sinh viên........................................................................14
1.2.3. Các căn cứ pháp lý về công tác Sinh viên hiện nay ở các trường đại học......15
1.2.4. Đặc điểm của công tác sinh viên ở các trường đại học..................................16
1.2.5. Nội dung công tác sinh viên ở các trường đại học.........................................17
1.2.6. Vai trò của công tác sinh viên ở các trường đại học.......................................17
1.3. Lý luận về công tác quản lý Sinh viên ở các trường Đại học............................18
1.3.1. Khái niệm quản lý..........................................................................................18
1.3.2. Khái niệm quản lý giáo dục...........................................................................20
1.3.3. Khái niệm công tác quản lý sinh viên............................................................21
1.3.4. Mục tiêu hoạt động quản lý sinh viên tại các trường đại học.........................21

1


1.3.5. Chức năng nhiệm vụ của công tác quản lý sinh viên tại các trường đại học.........22
1.3.6. Nội dung quản lý công tác sinh viên tại các trường đại học...........................23
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sinh viên tại các trường đại học...28

2.5.2. Yếu tố khách quan.........................................................................................67
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý quản lý SV tại trường Đại học Cửu Long....68

2


2.6.1. Những mặt mạnh...........................................................................................68
2.6.2. Những hạn chế...............................................................................................69
2.6.3. Nguyên nhân..................................................................................................70
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2..........................................................................................71
Chương 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG.....................................................................72
3.1. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp.........................................................72
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học của các biện pháp...................................72
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của các biện pháp......................................72
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp....................................72
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp...................................73
3.2. Các biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Cửu Long trong
giai đoạn hiện nay....................................................................................................73
3.2.1. Xây dựng kế hoạch cho quản lý công tác sinh viên đồng bộ với kế hoạch hoạt
động của các phòng chức năng trong trường...........................................................73
3.2.2. Đẩy mạnh hoạt động giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên....74
3.2.3. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác sinh viên. .78
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống các văn bản của nhà trường quy định về quản lý công
tác quản lý sinh viên hiện nay..................................................................................78
3.2.5. Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng cho sinh viên và các cá nhân,
tổ chức làm tốt công tác quản lý sinh viên...............................................................80
3.2.6. Tăng cường công tác quản lý việc học tập của Sinh viên...............................82
3.2.7. Tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác
quản lý sinh viên......................................................................................................83

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Giáo dục và đào tạo
Đại học Cửu Long
Chủ nghĩa xã hội
Quản lý Công tác Sinh viên
Cán bộ - Giảng viên
Sinh viên
Ký túc xá
Đại học, Cao đẳng
Giáo viên chủ nhiệm
Cán bộ quản lý

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG:

Bảng 2.1. Thống kê trình độ cán bộ - Giảng Viên từ năm 2013 đến năm 2017.......32

4


Bảng 2.2. Thống kê cán bộ, giảng viên trong 05 năm (2013- 2017)........................33
Bảng 2.3. Thống kê độ tuổi cán bộ, giảng viên trong 05 năm..................................33
Bảng 2.4. Số lượng tuyển sinh hàng năm................................................................34
Bảng 2.5. Quy mô sinh viên năm 2017....................................................................34
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng thực hiện các nội dung CTSV ở
Trường ĐH Cửu Long............................................................................41
Bảng 2.7: Đánh giá của SV về thực trạng thực hiện các nội dung CTSV ở Trường
ĐH Cửu Long.........................................................................................43
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng quản lý công tác giáo dục chính
trị tư tưởng, đạo đức lối sống và tổ chức các hoạt động ngoại khoá.......46

Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác sinh
viên ở Trường Đại học Cửu Long...........................................................89
SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 1.1. Các chức năng cơ bản của quản lý..........................................................19
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ má y tổ chức Trường Đại học Cửu Long................................32

6


PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nghị Quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: “Phát
triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào
việc đổi mới căn bản và toàn diện nền Giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát
triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực là một trong ba khâu đột phá để đưa nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta sớm thấy được vai
trò to lớn của nguồn nhân lực đối với phát triển KT - XH và việc phát triển nguồn
nhân lực thông qua GD&ĐT; Do đó đã có các định hướng và chỉ đạo đúng đắn phát
triển GD&ĐT để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đồng thời, Đảng ta coi
GD&ĐT cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và
động lực của CNH, HĐH. Cương lĩnh chính trị xây dựng đất nước trong thời kỳ quá
độ lên CNXH, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng:
“Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao
là một đột phá chiến lược”. Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 nhằm quán
triệt và cụ thể hoá các chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp
phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nước, định hướng GD&ĐT có

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công
tác sinh viên, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng và
hiệu quả công tác quản lý sinh viên tại trường Đại học Cửu Long trong bối cảnh
hướng tới nâng cao công tác giáo dục toàn diện cho sinh viên trong bối cảnh hội
nhập và phát triển.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý sinh viên Trường Đại học Cửu Long.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý công tác sinh viên của phòng Quản lý công tác sinh viên
tại Trường Đại học Cửu Long.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Công tác quản lý sinh viên ở trường Đại học Cửu Long một số năm gần đây
đã có nhiều tiến bộ song vẫn còn một số tồn tại nhiều bất cập, trong đó có công tác
quản lý. Chất lượng quản lý sinh viên của phòng quản lý công tác sinh viên sẽ được
nâng lên, qua đó có thể giúp sinh viên nâng cao kết quả học tập, rèn luyện và đạo
đức nếu đề xuất được hệ thống các biện pháp quản lý phù hợp và khoa học. Biện
pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Cửu Long sẽ được thực hiện tốt
hơn góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo nếu xây dựng và triển khai
các biện pháp quản lý phù hợp.

8


5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận liên quan đến quản lý công tác sinh
viên của phòng Quản lý công tác sinh viên tại các trường Đại học.
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý công tác sinh viên của phòng Quản
lý công tác sinh viên trường Đại học Cửu Long.
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên của phòng Quản lý

7. GIỚI HẠN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
7.1. Phạm vi về địa bàn nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát đánh giá tại trường Đại học Cửu Long.
7.2. Phạm vi về đối tượng khách thể nghiên cứu
Để đánh giá thực trạng quản lí công tác sinh viên của phòng Quản lý công
tác sinh viên trường Đại học Cửu Long đề tài tập trung khảo sát các đối tượng sau:
- Cán bộ quản lý phòng công tác Quản lý sinh viên
- Giảng viên trường Đại học Cửu Long
- Sinh viên trường Đại học Cửu Long
Số lượng đối tượng khách thể điều tra:
- Cán bộ quản lý - Giáo viên : 50
- Sinh viên trường Đại học Cửu Long: 300
7.3. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu: (1) Cơ sở lý luận về quản lý công tác sinh viên
của phòng quản lý công tác sinh viên, (2) Thực trạng quản lý công tác sinh viên của
phòng quản lý công tác sinh viên, (3) Các biện pháp quản lý công tác sinh viên của
phòng quản lý công tác sinh viên
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn
được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác sinh viên ở trường Đại học
Chương 2: Thực trạng công tác sinh viên và quản lý công tác sinh viên tại
trường Đại học Cửu Long
Chương 3: Các biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học
Cửu Long.

10


NỘI DUNG


11


gồm: dịch vụ hỗ trợ SV hiện tại, du học sinh, hỗ trợ công nghệ thông tin, dịch vụ dành
cho SV khuyết tật, xuất bản, y tế, nha khoa...
Công tác SV ở trường ĐH Oxrofd (Anh) rất tiện lợi, nhanh chóng qua “Cổng
SV”. Đây là cổng cung cấp, truy cập thông tin, dịch vụ và tài nguyên cho các SV,
với các mục thông tin như: SV mới, thị thực và nhập cư, hướng dẫn học tập, cuộc
sống SV, lệ phí và chi phí sinh hoạt, sức khỏe và phúc lợi, kỳ thi và đánh giá, tốt
nghiệp, cựu SV... Trong mỗi mục thông tin như thế đều cung cấp đầy đủ cho SV
những cách làm, cách đăng ký tham gia, quyền và lợi ích của người học
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Quản lý nhà trường, quản lý SV là hai trong các khâu quan trọng của chuỗi
quản lý giáo dục. Để nền giáo dục Việt Nam tiến đến mục tiêu giáo dục con người
toàn diện, đối tượng mà giáo dục Việt Nam cần đặc biệt chú trọng không ai khác
hơn là lực lượng SV. Ngay sau khi giành được độc lập dân tộc, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đặc biệt quan tâm và đánh giá cao vai trò, vị trí của người học đối với quốc
gia, dân tộc qua câu nói: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân
tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu
được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu”. Bước
vào thế kỷ XXI, giáo dục và đào tạo ở nước ta có những chuyển biến mạnh mẽ góp
phần trong công cuộc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước... Không phải đến khi
bước vào tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo tinh
thần Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI thì mới có các công trình, bài
viết về người học, về cách thức quản lý SV mà trước đó đã có những công trình
nghiên cứu về vấn đề này theo từng chủ điểm nghiên cứu như sau:
Nghiên cứu về SV, quản lý SV và công tác SV phải kể đến những công trình
nghiên cứu, các hội thảo, hội nghị về SV, công tác SV, quản lý công tác SV.
Tác giả Nguyễn Phương Hồng, năm 1997 có nghiên cứu về “Thanh niên học

lâu của toàn Đảng, toàn dân ta, nhất là đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục,
SV trong cả nước, về việc xác định quan điểm, chủ trương, chính sách, biện pháp
tiếp tục phát triển mạnh mẽ sự nghiệp giáo dục. Nghị Quyết không những chỉ ra
những giải pháp cấp bách để xử lý những vấn đề nóng bỏng đối với công tác giáo
dục và đào tạo mà còn định hướng lâu dài cho việc phát triển sự nghiệp này theo
cương lĩnh và chiến lược của Đảng ta cho đến sau năm 2000, nhằm chuẩn bị cho
nhân dân ta, đặc biệt cho thế hệ trẻ vững bước tiến vào thế kỷ XXI. Công tác SV
cũng theo chủ trương này mà có những bước thay đổi quan trọng. Người học có
nhiều cơ hội được học tập, rèn luyện, phát huy tiềm năng trí tuệ đóng góp cho công
cuộc xây dựng phát triển và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa (XHCN).
Tóm lại, do yêu cầu đổi mới giáo dục phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước mà vấn đề về SV và quản lý SV có những thời kỳ khác nhau
và có ý nghĩa nhất định đối với nền giáo dục Việt Nam. Riêng nghiên cứu về quản
13


lý công tác SV Trường Đại học Cửu Long Cửu Long chưa có công trình hoặc đề tài
khoa học nào nhằm tìm kiếm giải pháp cho quản lý công tác SV.
1.2. Lý luận về công tác sinh viên ở các trường đại học
1.2.1. Khái niệm sinh viên
Từ trước đến nay có rất nhiều khái niệm định nghĩa về SV có thể đề cập một
số khái niệm cơ bản bao gồm:
Theo tiếng Latinh thuật ngữ “SV” là “discipulus” có nghĩa tương đương với
tiếng Anh “Students” với nghĩa là người làm việc, học tập, tìm hiểu, khai thác tri
thức (Từ điển Bách khoa thư - tiếng Nga).
Theo Bách khoa toàn thư mở: “SV là người học tập tại các trường đại
học, cao đẳng. Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn
bị cho công việc sau này của họ. Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt
được trong quá trình học. Quá trình học của họ theo phương pháp chính quy, tức là
họ đã phải trải qua bậc tiểu học và trung học”. [48]

công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông, phòng,
chống tội phạm và tệ nạn xã hội, công tác y tế trường học.
Như vậy, công tác SV thực tế là những công việc có liên quan đến SV nhằm
giúp SV học tập tốt, rèn luyện tốt, hình thành phẩm chất và năng lực công dân.
Công tác SV là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập của SV theo đúng
chương trình, kế hoạch đã định và thực hiện đúng các quy chế, quy định hiện hành,
tổ chức giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho SV, tổ chức quản lý đời
sống vật chất và tinh thần của SV.
1.2.3. Các căn cứ pháp lý về công tác Sinh viên hiện nay ở các trường đại học
Công tác SV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu trong toàn bộ
quá trình tổ chức đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
Xác định rõ tầm quan trọng, ý nghĩa của công tác SV, Đảng và Nhà nước rất quan
tâm tới công tác SV. Cùng với sự chỉ đạo thay đổi Luật giáo dục cho phù hợp với
thực tiễn giáo dục và sự phát triển của kinh tế xã hội, Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 qui định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào
tạo đã ra quyết định sô 4778/QĐ - BGD&ĐT –TCCB ngày 8/9/2003 về việc qui
định chức năng nhiệm vụ của các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản
lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo theo quy định tại Nghị định trên của
Chính phủ, trong đó có Vụ Công tác học sinh, SV.
Sau khi có quyết định của Chính phủ, các trường đã chủ động kiện toàn bộ
máy phụ trách công tác SV theo hướng tập trung vào một đầu mối trên cơ sở sát
nhập các bộ phận làm công tác chính trị, công tác SV thành phòng Công tác chính
trị - SV, phòng Quản lý SV hoặc phòng Công tác QLSV. Bộ Giáo dục và Đào tạo
cũng đã ban hành hàng loạt các văn bản qui định và hướng dẫn công tác SV làm căn
cứ pháp lý cho các trường tổ chức quản lý và triển khai công tác SV một cách thống
15


nhất và có hiệu quả như: Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 10 năm


16


1.2.5. Vai trò của công tác sinh viên ở các trường đại học
Lực lượng SV là lực lương trong số những người được giáo dục – đào tạo để
có thể đủ sức làm chủ nền khoa học, công nghệ hiện đại một quốc gia sau này, là
những người tiêu biểu, đang được đầu tư, đang được đào tạo ở giai đoạn cuối cùng
trong nhà trường một cách có hệ thống. Họ là nguồn nhân lực con người lao động
có chất lượng và trình độ cao, có chuyên môn sâu, là lực lượng ưu tú về học vấn
trong thanh niên, được xã hội quan tâm chăm sóc và đặt niềm tin và hy vọng.
Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nói chung, trong các trường ĐH, CĐ nói
riêng thì quản lý công tác SV góp phần hỗ trợ tích cực cho giảng dạy và học tập
(Thầy – Trò), cũng như đảm nhận vai trò của quản lý. Quản lý SV từ khâu quản lý
hành chính, giáo vụ đến giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục chính trị tư tưởng, đạo
đức và tổ chức phong trào sẽ hỗ trợ và tạo điều kiện về vật chất và tinh thần học tập
để SV rèn luyện trở thành nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao. Quản lý
công tác SV có ý nghĩa quyết định trong việc đổi mới và phát triển bền vững yếu tố
con người về chất lượng nhận thức tri thức và hành động. Quản lý SV là mảng công
tác trọng tâm thiết yếu của nền giáo dục đại học trong việc đảm bảo kỷ cương pháp
luật nhà trường và rèn luyện SV.
Quản lý công tác SV được coi là một trong những công tác trọng tâm của
nhà trường nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt
Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH; hình thành và bồi dưỡng nhân
cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.
1.2.6. Nội dung công tác sinh viên ở các trường đại học
Công tác SV là những công tác tổ chức, quản lý các hoạt động và sinh hoạt
chính trị; quá trình học tập, rèn luyện; thi đua, khen thưởng; triển khai thực hiện chế

lý đưa ra, dưới đây là một số định nghĩa về quản lý:
- "Quản lý là sự tổ chức, điều hành kết hợp vận dụng trí thức với lao động để
phát triển sản xuất xã hội. Việc kết hợp đó tốt thì xã hội phát triển, ngược lại kết hợp
không tốt thì xã hội chậm lại hoặc xã hội trở nên rối ren". [11]
- "Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy
rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất". [19]
- "Quản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý
(Người quản lý) đến khách thể quản lý (Người bị quản lý) trong một số chức năng
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức". [12]
- "Quản lý là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người hoạt động tập thể, là
sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con
người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức". [12]

18


- "Quản lý là một quá trình công tác gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung ...", "Quản lý là một nghệ thuật đạt
được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy
hoạt động của những người khác". [30]
Như vậy, quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản
lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm
đạt được mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng như: kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Quản lý cần có thông tin nhiều chiều. Thông tin là nền tảng của quản lý. Tất
cả các chức năng trên đều cần yếu tố thông tin phục vụ quản lý. Thông tin đầy đủ,
chính xác, kịp thời là căn cứ quan trọng để hoạch định kế hoạch.
Thông tin là chất liệu tạo quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức, chuyển tải
mệnh lệnh chỉ đạo của nhà quản lý và thông tin phản hồi từ kết quả hoạt động của tổ
chức giúp nhà quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của tổ chức. Do đó, có thể coi

lực sẵn có để đạt được mục tiêu; Quản lý là tập hợp các hoạt động nhằm sử dụng
các nguồn lực của tổ chức (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực) để đạt được mục tiêu
của tổ chức một cách hiệu quả.
Những khái niệm trên về quản lý mặc dù khác về cách diễn đạt nhưng vẫn
cho thấy có chung một ý nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng
của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có
hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra
trong điều kiện biến động của môi trường.
1.3.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Theo các tác giả Mai Quang Huy, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Anh Tuấn: Quản
lý giáo dục là thực thi các chức năng tổ chức, quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm
đạt được các mục tiêu giáo dục. Đó là sự tác động chủ động, có ý thức của chủ thể
quản lý nhằm phát huy tốt nhất các nguồn lực của hệ thống giáo dục/ cơ sở giáo dục
nhằm đảm bảo các hoạt động sư phạm đạt được các mục tiêu giáo dục với chất
lượng, hiệu quả tối ưu. [22]
Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I Kônđacốp trong cuốn: "Những vấn
đề về quản lý giáo dục" - Trường CBQL Trung ương, Hà nội (1985): Quản lý giáo
dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản
lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường)
nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận
thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và
tâm lý của trẻ em. [29]
Theo Giáo sư, Viện sĩ Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục nói chung là thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm cuả mình, tức là đưa
nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu
đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học sinh.[16, tr.34]

20



giáo dục đại học, bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, tuyên truyền; quản lý;
hỗ trợ và dịch vụ đối với sinh viên nhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo dục đại
học. Công tác sinh viên phải thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính
21


sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công
tác sinh viên phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch
trong các vấn đề có liên quan đến sinh viên”. [6]
Tiếp tục với mục tiêu công tác SV, Bộ giáo dục và đào tạo đưa ra mục tiêu
chung và cụ thể trong Chương trình công tác SV ở các trường ĐH, CĐ, TCCN như
sau: [4]
* Mục tiêu chung: Góp phần đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt
Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc
tế. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng công tác giáo dục tư
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức chấp hành pháp luật, chăm sóc sức khỏe,
thể chất, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực
hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội của SV. Tiếp tục đổi mới,
chuẩn hóa nội dung, phương pháp công tác SV ở các đại học, học viện, trường đại
học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp; phát huy mạnh mẽ vai trò
chủ động, năng động, sáng tạo của SV trong quá trình học tập và rèn luyện.
* Mục tiêu cụ thể: SV được giáo dục, định hướng tốt về tư tưởng chính trị,
đạo đức, lối sống; được hỗ trợ, tạo điều kiện để rèn luyện, phát huy năng lực sáng
tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. Khắc
phục tình trạng sa sút về đạo đức, lối sống; thiếu kỹ năng sống, kỹ năng nghề
nghiệp trong một bộ phận SV hiện nay. Hoàn thiện cơ chế quản lý công tác SV đáp
ứng yêu cầu đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Giữ vững sự ổn định về an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội trong các nhà trường. Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành
pháp luật, kiềm chế, đẩy lùi tội phạm, tệ nạn xã hội trong SV. SV được tư vấn, chăm
sóc tốt về sức khỏe thể chất và tinh thần; được tạo điều kiện luyện tập thể dục thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status