LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giảng viên, sinh
viên Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng; thủ trƣởng và các cán bộ, giảng viên của
các Phòng Đào tạo, Quản trị đời sống và Kế hoạch Tài chính của nhà trƣờng
đã tận tình tham gia góp ý, cung cấp thông tin, tƣ liệu cho tác giả trong quá
trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS. Đặng
Bá Lãm, ngƣời thầy đã dành cho tác giả những kiến thức, kinh nghiệm quý
báu cùng những lời động viên, tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tác giả trong
suốt quá trình làm đề tài nghiên cứu này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhƣng do khả năng và kinh nghiệm
nghiên cứu khoa học còn hạn chế, luận văn này không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Tác giả kính mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn và góp ý chân tình của các
nhà khoa học, Quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn Lê Cao Sơn DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vât chất
CSVC & TBTH
Cơ sở vật chất và thiết bị trƣờng học
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1
Lý do chọn đề tài…………………………………………………
1
Mục đích nghiên cứu……………………………………………
3
Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu………………………………
3
Giả thuyết khoa học………………………………………………
3
Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………
3
Phạm vi nghiên cứu………………………………………………
3
Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………
4
Cấu trúc luận văn…………………………………………………
5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT
6
CHẤT CỦA TRƢỜNG HỌC
6
1.1. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan
6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.6.2. Nội dung quản lý cơ sở vật chất của trƣờng đại học
26
1.7. Đặc điểm cơ sở vật chất các trƣờng đại học vùng Trung Bắc
28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG GIAI ĐOẠN 2005 - 2009
30
2.1. Khái quát về đặc điểm Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng
30
2.2. Điều tra thực trạng việc quản lý cơ sở vật chất của Trƣờng ĐHHV
34
2.3. Phân tích, đánh giá thực trạng biện pháp quản lý cơ sở vật chất của
Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng
43
2.3.1. Thực trạng quản lý của Lãnh đạo trƣờng đối với cơ sở vật chất
44
2.3.2. Thực trạng quản lý về nhận thức của cán bộ, giảng viên, nhân viên và
sinh viên đối với việc sử dụng, bảo quản bảo dƣỡng cơ sở vật chất
45
2.3.3. Thực trạng quản lý việc sử dụng nguồn kinh phí Nhà nƣớc để mua
sắm, tu sửa cơ sở vật chất
46
2.3.4. Thực trạng sử dụng, bảo quản bảo dƣỡng, cơ sở vật chất
48
2.3.5. Tham mƣu cho Tỉnh uỷ và UBND tỉnh tăng cƣờng xây dựng CSVC
49
2.3.6. Tăng cƣờng công tác xã hội hoá trong xây dựng, trang bị CSVC
50
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
xuyên cơ sở vật chất trƣờng học
71
3.2.5.Nhóm biện pháp 5: Tham mƣu cho cấp Bộ, ngành, Tỉnh uỷ và UBND
tỉnh Phú Thọ tăng cƣờng xây dựng cơ sở vật chất 74
3.2.6. Nhóm biện pháp thứ 6: Tăng cƣờng công tác xã hội hoá giáo dục trong
xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất
76
3.3. Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý cơ sở
vật chất đã đề xuất
79
3.3.1. Tổng kết kinh nghiệm
79
3.3.2. Xin ý kiến chuyên gia
81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
90
DANH MỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
95
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Lý do lý luận
Chiến lƣợc phát triển Giáo dục & Đào tạo xác định mục tiêu phát
triển GD & ĐT cả nước đến năm 2010. "Giáo dục và Đào tạo hướng vào mục
tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Nâng cao mặt
bằng dân trí đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, có kỹ năng nghề
nghiệp, quan tâm đến hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới có ý thức
vật chất là một trong các nhiệm vụ quan trọng của các trường.
Trong những năm qua các trường đại học và cao đẳng mới được thành
lập trong cả nước đã nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, của Bộ
GD & ĐT, của các cấp chính quyền và các tổ chức xã hội. Hằng năm các
trường được cấp kinh phí để tăng cường và trang bị thêm cơ sở vật chất với
mục đích nâng cao chất lượng đào tạo để các trường đại học, cao đẳng thực sự
là động lực phát triển của tỉnh, khu vực, trong thời kỳ hội nhập.
1.2. Lý do thực tiễn
Trường Đại học Hùng Vương được thành lập theo quyết định số
81/2003/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ, trên
cơ sở Trường Cao đẳng sư phạm Phú Thọ.
Trong những năm học qua, Trường Đại học Hùng Vương đã từng bước
trang bị cơ sở vật chất hiện đại phục vụ cho giảng dạy và học tập, để thúc đẩy
quá trình đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đào tạo. Đổi
mới phương pháp dạy học, trong đó có đổi mới công tác quản lý cơ sở vật
chất của nhà trường, sẽ đem lại bộ mặt mới cho giáo dục nói chung và dạy -
học nói riêng trong xã hội hiện đại. Tuy nhiên tình hình chuyển biến còn
chậm. Vì vậy cần phải nghiên cứu tìm các các biện pháp quản lý cơ sở vật
chất, phát huy tối đa hiệu quả các cơ sở vật chất hiện có nhằm tăng cường áp
3
dụng các phương pháp tiên tiến vào quá trình dạy học, thực hiện tốt nhiệm vụ
đào tạo của Nhà trường.
Trong những năm gần đây việc tạo cơ sở vật chất cho nhà trường còn
hạn chế ảnh hưởng nhiều đến hoạt động dạy và học.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Biện pháp
quản lý cơ sở vật chất tại Trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn
hiện nay”. Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé công sức của
mình vào việc xác định hệ thống các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của
Trường Đại học Hùng Vương nhằm nâng cao chất lượng GD & ĐT theo yêu
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2009
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước,
ngành giáo dục, thu thập và phân tích các tài liệu khoa học có liên quan để
xây dựng cơ sở lý luận. Phân tích và hệ thống hoá các tài liệu lý luận liên
quan đến luận văn.
7.2 Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
- Phương pháp được sử dụng để thu thập các số liệu làm rõ thực trạng
các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của Trường Đại học Hùng Vương.
- Để đạt được mục đích trên, chúng tôi tiến hành xây dựng phiếu điều
tra bằng các câu hỏi đóng, câu hỏi mở gửi cho nhiều đối tượng khác nhau
(lãnh đạo trường, lãnh đạo các đơn vị, giảng viên,…) nhằm thu thập ý kiến
của họ về các vấn đề nghiên cứu.
- Đối tượng: khảo sát thực trạng gồm 65 người, bao gồm lãnh đạo
trường, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và giảng viên.
7.2.2 Phương pháp quan sát
5
Quan sát các hình thức biểu hiện của công tác quản lý cơ sở vật chất
tại Trường Đại học Hùng Vương và thực trạng các biện pháp quản lý cơ sở
vật chất của Trường Đại học Hùng Vương.
7.2.3. Phương pháp trò chuyện
Bằng việc trò chuyện, toạ đàm với những giảng viên có kinh nghiệm,
có năng lực, với những cán bộ quản lý tốt, với sinh viên và những người có
liên quan đến hoạt động dạy học ở Trường Đại học Hùng Vương thu thập
thông tin phù hợp với vấn đề nghiên cứu nhằm bổ sung cho phương pháp điều
tra.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
chính trị, dưới các chế độ khác nhau ở các quốc gia phương Tây cũng như
phương Đông.
Ở phương Đông cổ đại, điển hình là Khổng Tử (551 - 479 TrCN),
những tư tưởng về phép trị nước, đó cũng là “Đức trị” của ông vẫn còn ảnh
hưởng sâu sắc và đậm nét trong phong cách quản lý và văn hoá của nhiều
nước Châu Á nhất là Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam,
Ở phương Tây những tư tưởng quản lý của F. Taylor (1856 - 1915), đã
làm cho vấn đề quản lý trở thành đối tượng của khoa học, được nghiên cứu
đầy đủ và có hệ thống. V.I.Lênin rất quan tâm đến khoa học quản lý và coi đó
là một phương tiện, một công cụ tối quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước XHCN,
Cho tới nay vấn đề quản lý đã phát triển trở thành khoa học quản lý.
Trong từng lĩnh vực quản lý phát triển thành khoa học quản lý chuyên sâu với
những đặc thù riêng. Trong lĩnh vực giáo dục cũng vậy, khoa học QLGD đã
hình thành và phát triển rất sớm. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về khoa
học QLGD được ứng dụng trong thực tiễn giáo dục, tạo ra được hiệu quả cao
trong công tác QLGD, làm cho chất lượng giáo dục ngày một nâng cao rõ rệt.
7
Gần đây, nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý của các nhà
nghiên cứu, các giảng viên đại học đã viết dưới dạng giáo trình, sách tham
khảo, đã được công bố như các tác giả: Bùi Minh Hiển, Vũ Ngọc Hải, Trầm
Kiểm, Đặng Quốc Bảo, Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Bá Dương,
Nguyễn Sinh Huy,
Trong thời gian gần đây, ở Việt Nam đã có một số tác giả nghiên cứu
về quản lý CSVC & TBTH. Trong đề tài “Biện pháp quản lý cơ sở vật chất
của Hiệu trƣởng trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Đắc Lắk” tác giả Hà Văn
Ánh thông qua việc tìm hiểu thực trạng việc quản lý cơ sở vật chất của Hiệu
trưởng Trường Cao đẳng sư phạm Đắc Lắk đã đề xuất một số biện pháp quản
lý cơ sở vật chất của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng sư phạm Đắc Lắk. Học
một chức năng đặc biệt nảy sinh từ bản chất xã hội của quá trình lao động" [8].
Ông mô tả hoạt động quản lý qua cách diễn đạt hình tượng hoá rất sinh động:
"Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên
quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều
hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh
từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những
khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy
mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng."[9].
Trên các phương diện khác nhau, các cách tiếp cận khác nhau các nhà
khoa học đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:
Theo Fređerich Wiliam Taylor: “Quản lý là một nghệ thuật biết rõ ràng
chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và
rẻ nhất”.
Harold Koontz 1993 có viết: "Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm
bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân để đạt mục đích của nhóm. Mục tiêu của
mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người
9
có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn của
cá nhân nhất".
Nguyễn Văn Lê trong tác phẩm "Khoa học quản lý nhà trường"23 có
viết: "Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ
thống đó, mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt được hiệu quả tối ưu
theo mục tiêu đã đề ra".
Theo Đặng vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: "Quản lý là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu. Quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến
hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc
trương cho trạng thái mới của hệ thống mà nhà quản lý mong muốn".
Theo Nguyễn Bá Sơn (2000) thì: "Quản lý là sự tác động có hướng
đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng hệ thống các giải pháp
lực tổ chức, có nhiệt tình và trách nhiệm cao với công việc được phân công
đảm nhiệm trước tổ chức của mình.
Ngày nay, quản lý rất được coi trọng. Quản lý là một trong năm nhân tố
phát triển kinh tế - xã hội đó là: vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật,
tài nguyên và quản lý. Trong đó quản lý đóng vai trò quan trọng nhất trong sự
thành bại của tổ chức, ảnh hưởng đến vận mệnh quốc gia.
Vì vậy, theo quan điểm người viêt, quản lý có thể được định nghĩa như
sau: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính định hướng của chủ thể quản
lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm
năng, các cơ hội của tổ chức để hoàn thành những mục tiêu xác định"
1.2.2. Các chức năng quản lý
Chức năng quản lý là hoạt động đặc trưng của nhà quản lý (NQL) tác
động tới đối tượng để thực hiện mục tiêu quản lý, là nội dung mà mọi NQL
thực hiện để giữ đúng vị thế quản lý của mình. Việc “tác động đến khách thể”
được chủ thể quản lý thực hiện qua các chức năng cơ bản, các chức năng này
quan hệ mật thiết, bổ sung hỗ trợ nhau trong quá trình quản lý. Để thực hiện
11
chu trình quản lý hoàn chỉnh, về cơ bản, chức năng quản lý bao gồm bốn hoạt
động chủ yếu là: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
1.2.2.1. Chức năng lập kế hoạch:
Là quá trình vạch ra các mục tiêu cho tương lai của tổ chức và quy định
cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu đó. Có ba nội dung chủ yếu của
chức năng kế hoạch hoá:
(i) Xác định, định hình mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức;
(ii) Xác định và đảm bảo về nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục
tiêu này;
(iii) Quyết định những hoạt động cần thiết để thực hiện mục tiêu đó
nhanh nhất, khoa học và hiệu quả nhất.
1.2.2.2. Chức năng tổ chức:
bị tích cực cho chu kỳ quản lý và đây là quá trình tự điều chỉnh đối với NQL
khi diễn ra theo chu trình sau:
(i) NQL đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hành động;
(ii) NQL tiến hành những đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so
với những chuẩn mực đặt ra;
(iii) NQL tiến hành những điều chỉnh sai lệch;
(iv) NQL hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực cần thiết.
Các chức năng quản lý gắn bó, đan xen lẫn nhau, khi thực hiện chức
năng này thường cũng có mặt chức năng khác ở mức độ khác nhau. Sự phối
hợp này được thể hiện qua sơ đồ sau:
13
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.3. Quản lý giáo dục
Hiện nay, xã hội loài người đang trên con đường phát triển rất mạnh mẽ
trên rất nhiều lĩnh vực. Đó là hệ quả tất yếu của việc ứng dụng các kết quả của
khoa học và công nghệ. Đặc biệt là việc khai thác hiệu quả của khoa học quản
trong các cơ sở giáo dục.
QLGD gồm hai mặt lớn là quản lý nhà nước về giáo dục và quản lý nhà
trường cùng các cơ sở giáo dục khác. Quản lý nhà nước đối với giáo dục là
tập hợp những tác động hợp quy luật (hoặc những văn bản pháp quy) của chủ
thể quản lý đến hệ thống QLGD nhằm làm cho họ thực hiện được mục tiêu
giáo dục, hoàn thành kế hoạch nhà nước về phát triển giáo dục mà trung tâm
là chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo thế hệ trẻ. QLGD là thực hiện
và giám sát những chính sách GD & ĐT trên cấp độ quốc gia, vùng, địa
phương và cơ sở. QLGD còn là một ngành, một bộ môn khoa học có tính liên
ngành nhằm vận dụng những khoa học quản lý sao cho phù hợp với nhu cầu
và đặc điểm của hệ thống giáo dục.
Theo Phạm Viết Vƣợng: "Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức
quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh, sáng tạo,
năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và
của xã hội"[34].
Từ những quan điểm trên chúng tôi có thể khái quát rằng: QLGD là
hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công
tác GD & ĐT thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
Trong hệ thống giáo dục, con người giữ vai trò trung tâm của mọi hoạt
động. Con người vừa là chủ thể, vừa là khách thể quản lý. Mọi hoạt động giáo
dục và QLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ,
bởi vậy con người là nhân tố quan trọng nhất trong QLGD.
15
QLGD có hai chức năng: chức năng ổn định và duy trì quá trình đào
tạo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế - xã hội và chức năng đổi mới, phát triển
quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ khoa học - kỹ thuật. Với các chức năng trên,
QLGD có vị trí cao nhất trong việc tạo điều kiện xã hội hoá cá nhân, hình
thành và phát triển nhân cách nhằm giúp con người đảm bảo yêu cầu xã hội.
1.2.4. Quản lý nhà trường
Tóm lại: Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan và cá nhân
quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các
lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao chất lượng GD & ĐT trong nhà trường. Trong quản lý nhà trường,
quản lý hoạt động dạy - học là nội dung quan trọng. Quản lý dạy - học là tác
động hợp quy luật của chủ thể quản lý dạy - học đến chủ thể dạy học bằng các
quy định pháp lý về GD & ĐT, bộ máy tổ chức, nhân lực, nguồn lực, tài lực
dạy học và thông tin môi trường dạy học nhằm đạt được mục tiêu quản lý dạy
học.
1.2.5. Cơ sở vật chất trường đại học và quản lý cơ sở vật chất trường học
Như ở phần mở đầu của đề tài nghiên cứu này đã đề cập cơ sở vật chất
là một trong những điều kiện thiết yếu để đổi mới nội dung, chương trình,
phương pháp dạy học, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá trong GD & ĐT.
Vậy cơ sở vật chất là gì?
Có thể quan niệm cơ sở vật chất trường học là tất cả các phương tiện
vật chất, kỹ thuật và sản phẩm khoa học - công nghệ được huy động vào các
hoạt động giáo dục trong trường học.
Như vậy, từ khái niệm cơ sở vật chất trường học, ta có thể hiểu cơ sở
vật chất trường học là một phạm trù luôn được mở rộng để thích ứng với thực
tiễn phát triển giáo dục và phát triển của khoa học công nghệ.
1.2.5.1. Hệ thống cơ sở vật chất trường học bao gồm:
17
Hệ thống cơ sở vật chất trường học bao gồm quản lý trường học (quy
mô trường lớp, diện tích mặt bằng, mẫu thiết kế, khuôn viên, các khối công
trình, phòng học, trang bị phòng học và phòng thí nghiệm, phòng thực hành;
quản lý thư viện nhà trường) cụ thể:
- Đất đai nhà trường được cấp quyền sử dụng cho mục đích phục vụ
công tác GD & ĐT, thực hiện theo đúng Luật quản lý đất đai của nhà nước.
- Các công trình, vật kiến trúc: nhà học, nhà làm việc, hội trường,
(i) Mục tiêu đào tạo;
(ii) Nội dung đào tạo;
(iii) Phương pháp đào tạo;
(iv) Lực lượng đào tạo (giảng viên);
(v) Đối tượng đào tạo (sinh viên);
(vi) Điều kiện đào tạo (CSVC & TBDH).
Trong đó, ba nhân tố: lực lượng đào tạo, đối tượng đào tạo và điều kiện
đào tạo mang mục đích hiện thực hoá mục tiêu đào tạo, tái tạo và sáng tạo nội
dung và phương pháp đào tạo.
Trong quá trình đào tạo, CSVC & TBDH chính công cụ lao động của
lực lượng đào tạo, là công cụ nhận thức của đối tượng đào tạo, là sự cụ thể
hoá của nội dung dạy học, có vai trò vật chất hoá phương pháp đào tạo, thúc
đẩy quá trình hiện thực hoá mục tiêu đào tạo, góp phần làm cho quá trình đào
tạo có chất lượng, hiệu quả.
Chính vì vậy, có quan điểm cho rằng: "không có sự tương hợp với nhau
về nội dung, phương pháp đào tạo với thiết bị dạy học thì sớm hay muộn sự
hiện thực hoá mục tiêu đào tạo sẽ bị kìm hãm, quá trình đào tạo sẽ bị phá vỡ
sự cân đối, toàn vẹn" [20].