BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phan Văn Ngoạn
THỰC TRẠNG
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phan Văn Ngoạn
THỰC TRẠNG
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VÕ THỊ BÍCH HẠNH
Danh mục các bảng và sơ đồ
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI...............................................................4
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ....................................................................................4
1.1.1. Ở nước ngoài ..................................................................................................4
1.1.2. Ở Việt Nam ....................................................................................................6
1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài ..................................................................8
1.2.1. Khái niệm quản lý ..........................................................................................8
1.2.2. Quản lý giáo dục ..........................................................................................10
1.2.3. Quản lý trường học (QLTH) ........................................................................11
1.2.4. Các chức năng quản lý .................................................................................12
1.2.5. Khái niệm về cơ sở vật chất trong trường đại học .......................................16
1.2.6. Chủ thể quản lý cơ sở vật chất .....................................................................17
1.3. Lý luận về cơ sở vật chất trong trường đại học ..................................................20
1.3.1. Vị trí, vai trò của cơ sở vật chất trong trường đại học .................................20
1.3.2. Nguyên tắc và cách thức sử dụng cơ sở vật chất trong trường đại học .......22
1.3.3. Mua sắm và xây dựng .................................................................................23
1.3.4. Sử dụng và bảo quản ....................................................................................24
1.3.5. Thanh lý và thay thế .....................................................................................25
1.3.6. Bảo trì và sửa chữa .......................................................................................26
1.4. Nội dung quản lý cơ sở vật chất ........................................................................28
1.4.1. Kế hoạch hóa việc quản lý cơ sở vật chất ....................................................30
1.4.2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện việc quản lý cơ sở vật chất ................................31
1.4.3. Kiểm tra đánh giá việc quản lý cơ sở vật chất ............................................31
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở TRƯỜNG ĐẠI
HỌC TIỀN GIANG .....................................................................................................33
2.1. Khái quát về Trường Đại học Tiền Giang ..........................................................33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...............................................................33
3.1. Cở sở đề xuất các biện pháp ...............................................................................61
3.1.1. Cơ sở về pháp lý ...........................................................................................61
3.1.2. Cơ sở về thực tiễn ........................................................................................63
3.2. Các nhóm biện pháp đề xuất ...............................................................................63
3.2.1. Nhóm biện pháp về công tác kế hoạch – tài chính ......................................63
3.2.2. Nhóm biện pháp về công tác xây dựng cơ bản ............................................67
3.2.3. Nhóm Biện pháp về tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý cơ sở vật chất trường
học ................................................................................................................70
3.2.4. Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp .......................................................74
3.3. Nhóm các biện pháp bổ sung ..............................................................................75
3.3.1. Nâng cao nhận thức bảo quản và sử dụng cơ sở vật chất cho cán bộ quản lý,
giảng viên, sinh viên ....................................................................................75
3.3.2. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất một cách trọng tâm, trọng điểm cho các bộ
môn, các ngành đào tạo một cách hợp lý .....................................................75
3.3.3. Thực hiện quy trình quản lý cơ sở vật chất (mua sắm, lắp đặt, sử dụng, bảo
dưỡng, kiểm tra) ...........................................................................................77
3.3.4. Phân cấp quản lý đầy đủ hơn cho các đơn vị, các khoa, các trung tâm .......78
3.3.5. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong việc quản lý sử dụng cơ sở
vật chất của nhà trường ................................................................................79
3.4. Khảo cứu tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .................................79
3.4.1. Khảo cứu tính cần thiết của các biện pháp...................................................80
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ .......................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................92
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cán bộ
CB
GD
Giáo dục và Đào tạo
GD&ĐT
Giảng viên
GV
Hành chính tổng hợp
HC-TH
Kế hoạch tổ chức
KH-TC
Kế hoạch tài vụ
KH-TV
Nhà xuất bản
NXB
Nghiên cứu khoa học
NCKH
TCCN
Trung học cơ sơ
THCS
Trung học phổ thông
THPT
Xã hội
XH
Xây dựng cơ bản
XDCB
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1.1.
Phân công nhiệm vụ sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất .........................25
Bảng 1.2.
Chức năng quản lý cơ sở vật chất trường học ...........................................30
Bảng 2.1.
công tác quản lý cơ sở vật chất ở trường Đại học Tiền Giang ..................50
Bảng 2.9.
Kết quả xây dựng kế hoạch quản lý cơ sở vật chất....................................52
Bảng 2.10. Kết quả tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch .........................................54
Bảng 2.11. Kết quả kiểm tra thực hiện kế hoạch quản lý cơ sở vật chất ở Trường Đại
học Tiền Giang...........................................................................................57
Bảng 3.1.
Tính cần thiết của ba nhóm biện pháp .......................................................80
Bảng 3.2.
Tính khả thi của ba nhóm biện pháp ..........................................................83
Sơ đồ 1.1. Quá trình quản lý .......................................................................................10
Sơ đồ 1.2. Quan hệ giữa các chức năng quản lý .........................................................16
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Tiền Giang .......................................34
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp ......................................................74
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam, cùng
với những giải pháp đổi mới về nội dung chương trình, phương pháp dạy và học, Báo
cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X tại Đại hội đại biểu toàn
hiệu quả quản lý CSVC ở Trường ĐHTG.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý các hoat động ở Trường ĐHTG.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng quản lý CSVC ở Trường ĐHTG.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý CSVC của Trường ĐHTG đã đạt được một số kết quả: Tổ chức
và chỉ đạo thực hiện công tác quản lý CSVC, kiểm tra việc sử dụng CSVC. Tuy vậy,
trong công tác quản lý này cũng còn một số hạn chế trong công tác kế hoạch hóa, hoặc
phân cấp quản lý,...Vì thế, nếu khảo sát đúng được thực trạng thì sẽ đề xuất được một
số biện pháp quản lý cải thiện công tác quản lý nêu trên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về CSVC và quản lý CSVC ở trường học.
5.2. Khảo sát và phân tích thực trạng CSVC và công tác quản lý CSVC ở
Trường ĐHTG.
5.3. Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CSVC ở Trường
ĐHTG.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi luôn dựa trên các quan điểm hệ thống - cấu
trúc, lịch sử, thực tiễn như sau:
6.1.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Cơ sở vật chất và những biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
CSVC ở Trường ĐHTG sẽ được nghiên cứu theo quan điểm hệ thống gồm nhiều yếu
tố hợp thành và mối quan hệ tác động biện chứng giữa chúng và các hệ thống khác.
Quan điểm này được vận dụng trong nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Hiện nay các nước trên thế giới đều có khuynh hướng hoàn thiện CSVC trường
học nhằm đáp ứng tích cực và phù hợp với sự hiện đại hóa nội dung, phương pháp và
hình thức dạy học. Tùy theo hoàn cảnh kinh tế, kỹ thuật và xã hội, mỗi nước có một
hướng nghiên cứu và phát triển CSVC trường học riêng. Các nước có nền kinh tế phát
triển đều quan tâm và đầu tư thoả đáng cho CSVC của trường học nói chung và CSVC
của trường ĐH nói riêng. Từ diện tích khuôn viên của nhà trường đến phòng học,
phòng thí nghiệm, thư viện, xưởng trường đã đáp ứng cho nhu cầu giáo dục mỗi nước.
Ở Nga, Hà Lan người ta chú ý đến việc trang bị những phương tiện truyền thống cho
các phòng học bộ môn. Ở Đức, Ba Lan, Pháp, Nhật, Hàn Quốc, Singapore... là những
nước đầu tư rất nhiều cho việc trang bị CSVC đầy đủ và hiện đại, nhất là các phương
tiện nghe nhìn. Ở Mỹ, có giai đoạn phổ biến là dùng máy thay cho giáo viên trong
giảng dạy, nên việc nghiên cứu và trang bị các phương tiện hiện đại rất quan
trọng,…[19]
Khi đề cập đến vấn đề quản lý giáo dục đào tạo đại học thì tất yếu phải nghĩ đến
hoạt động quản lý, trong đó có hoạt động quản lý cơ sở vật chất của nhà trường, bao
gồm các thành tố có mối quan hệ chặt chẽ, tương tác với nhau trong hoạt động quản lý
của nhà trường. Thực tiễn đã chứng minh rằng, nếu hoạt động quản lý không tốt thì
quá trình GD&ĐT trong nhà trường cũng không đạt được những mục tiêu mong muốn.
Ngược lại, mục đích, mục tiêu GD&ĐT của nhà trường đạt được một cách tốt đẹp, thì
trong đó có sự đóng góp lớn của hoạt động quản lý, từ Ban Giám hiệu đến các đơn vị,
cá nhân và các lực lượng liên đới trong nhà trường. Do đó nghiên cứu, bàn luận đến
vấn đề quản lý giáo dục đào tạo đại học, quản lý CSVC của trường đại học đã đựợc
nhiều học giả trên thế giới quan tâm, thể hiện rải rác trong những tác phẩm của mình,
nhưng chưa trở thành một hệ thống lý luận chặt chẽ, đầy đủ.
Các nhà khoa học Madelive, Robin Hanter đã viết tác phẩm Làm chủ phương
pháp giảng dạy. Lecneia đưa ra nguyên lý về dạy học nêu vấn đề trong giáo dục đào
6
tạo, M.I Kondakop với tác phẩm Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục. Brent
davies and Linda Ellinson năm 2005 đã cho ra đời tác phẩm Lãnh đạo nhà trường thế
kỷ XXI, Bikas Sanyal với tác phẩm Quản lý trường đại học trong giáo dục đại học
(2003), Pam Rôbins, Harvay B.Alvif với Cẩm nang dành cho Hiệu trưởng; Chiến lược
và lời khuyên thực tế giúp công việc hiệu quả hơn (2004, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà
Nội) và nhiều tác phẩm khác đã đề cập và nghiên cứu về giáo dục đại học về quản lý
giáo dục đại học dưới góc độ phản ảnh khác nhau. Đặc biệt là từ khi môn kinh tế học
giáo dục ra đời vào đầu thế kỷ XX, các nhà khoa học nổi tiếng như viện sĩ người Nga
XG Strumilin, nhà kinh tế học người Anh Alfred Marshall đều cho rằng đầu tư cho
giáo dục là đầu tư phát triển con người, là đầu tư cho xã hội và đem lại lợi nhuận “Nếu
đầu tư một đồng rúp vào giáo dục thì sau 5 năm sẽ sinh lợi thành 4 rúp”. Như vậy là
không như những năm dài trước đây, người ta coi đầu tư cho giáo dục là đầu tư đơn
thuần cho phúc lợi xã hội. Từ những hệ thống lý luận và các quan điểm về mối quan
hệ tương tác giữa kinh tế và giáo dục đã góp phần phát triển khoa học quản lý giáo dục
ngày càng phong phú, đa dạng.
Thực trạng và kinh nghiệm trong việc nghiên cứu, thiết kế CSVC trường học ở
các nước là một trong những cơ sở thực tiễn quan trọng giúp chúng ta trong việc
nghiên cứu, thiết kế và định hướng hệ thống CSVC trường học ở Việt Nam.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý CSVC trường
học như:
- “Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cơ
sở vật chất – kỹ thuật phục vụ cho việc dạy-học ở trường THPT công lập TP.HCM”
của tác giả Trần Quốc Bảo [1]. Tác giả khảo sát phân tích thực trạng quản lý CSVCKT ở một số trường THPT tại TP.HCM, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu
Giáo dục (do Trần Quốc Đắc chủ biên) đã hệ thống hóa một bước cơ sở lý luận và
thực tiễn của việc sáng tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC ở trường phổ thông.
Trong đó các tác giả cung cấp những nội dung cơ bản, cụ thể về những yêu cầu chất
lượng và nâng cao hiệu quả sử dụng một số loại TBDH; góp phần đổi mới phương
pháp dạy-học các môn học ở trường phổ thông. [9]
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đề cập đến những vấn đề về cơ sở lý
luận, thực tiễn quản lý CSVC trường học nhằm phù hợp với sự hiện đại hóa nội dung,
8
phương pháp và hình thức dạy học.
Tuy vậy, hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào về đề tài quản lý CSVC ở
trường ĐHTG. Chính vì lý do này chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Thực trạng quản
lý cơ sở vật chất ở Trường Đại học Tiền Giang” để làm vấn đề nghiên cứu cho luận
văn thạc sĩ của mình.
1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1. Khái niệm quản lý
Khái niệm quản lý là một khái niệm rộng, có nhiều cách tiếp cận với công tác
quản lý khác nhau, do vậy có nhiều cách đưa ra khái niệm này, sau đây là một số khái
niệm về quản lý.
Theo Tống Phước Khải, người viết phần mềm hán nôm Hanosoft R&D thì
Quản (管) theo nghĩa chữ Hán có nghĩa là cai quản, được toàn quyền coi sóc công
việc gì gọi là "quản", ví dụ: "chưởng quản" (掌管), "quản hạt" (管辖),... [17]
- Lý (理) là sửa sang, trị. Như "lý sự" (理事) làm việc, "chỉnh lý" (整理 ) sắp
đặt, "tu lý " (修理) sửa sang, v.v. [17]
- Theo Từ điển Việt Nam của Thanh Nghị năm 1958, Quản lý là trông nom coi
sóc. [26]
- Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang, quản lý (management) là tác động có mục
đích, có kế hoạch của các chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện những
nghệ – công nghệ điều hành, phối hợp, sử dụng các nguồn năng lực, vật lực, tài lực và
thông tin của một tổ chức để đạt tới mục tiêu đề ra” [25]
- Và quản lý còn là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra [22].
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý, song đều thống nhất về vấn đề
cốt lõi (nội hàm) của khái niệm quản lý. Đó là trả lời các câu hỏi: Ai QL ? (chủ thể);
QL ai, QL cái gì ? (khách thể); QL như thế nào ? (phương thức); QL bằng cái gì ?
(công cụ); QL nhằm để làm gì? (mục tiêu).
10
Để có quan niệm đầy đủ về khái niệm “quản lý”, chúng ta cần hiểu rằng, với bất
kỳ xã hội nào “bản chất của quản lý là hoạt động chủ quan của chủ thể QL vì mục tiêu
lợi ích của hệ thống, đảm bảo cho hệ thống tồn tại và phát triển lâu dài” [33]. Đặc
trưng cơ bản của quản lý là: Tính lựa chọn, tính tác động có chủ định và khả năng làm
giảm sự bất định, làm tăng tính tổ chức, tính ổn định của hệ thống.
Tóm lại, có thể xem quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý tới khách thể quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý,
bằng những công cụ và phương pháp mang tính đặc thù nhằm đạt được mục tiêu
chung của hệ thống. Có thể diễn đạt quá trình này bằng sơ đồ dưới đây:
Công cụ
Chủ thể
quản lý
Chức năng
Khách thể
quản lý
tầng bậc khác nhau trong hệ thống GD bao gồm: người QL với người dạy và người
học; người QL cấp trên với người QL cấp dưới; người dạy với người học. Ngoài ra,
còn có các mối quan hệ giữa: người với công việc và sự vật. Trong đó, chủ thể QL là
bộ máy QLGD từ trung ương đến cơ sở (trường học); khách thể QL là hệ thống GD
quốc dân và các trường thuộc các cấp học, bậc học.
- QLGD mang tính hai mặt: Chủ thể QLGD có chức danh nhà nước, QLGD
nghiêng về QL nhà nước. Mục tiêu phát triển GD lại nhằm giải quyết các vấn đề: Dân
trí – nhân lực – nhân tài và được coi là “đơn đặt hàng” của XH đối với GD, đang thu
hút sự quan tâm của toàn XH. Do đó, QLGD có tính XH cao.
1.2.3. Quản lý trường học (QLTH)
Trường học là cơ sở giáo dục mang tính nhà nước, trực tiếp giáo dục, đào tạo thế
hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Sau đây là một số khái niệm về QLTH :
- Quản lý trường học là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,
có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân
viên, tập thể học sinh, phụ huynh học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường
nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường. [20]
- QLTH là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của quản lý giáo dục. Quản lý
trường học là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống và có kế
hoạch) mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học
12
sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để huy động họ cùng
phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường. Nhằm làm cho quá trình giáo
dục vận hành tối ưu để hoàn thành những mục tiêu đã dự kiến. [22]
Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
lý thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một
mục tiêu nhất định [32]
Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, xét về bình diện giữa chức năng
quản lý và nội dung quản lý thì : “ Tổ hợp các chức năng quản lý tạo nên nội dung của
quá trình quản lý, nội dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý là cơ sở của phân
công lao động quản lý giữa những người cán bộ quản lý và làm nền tảng để hình thành
và hoàn thiện cấu trúc tổ chức của sự quản lý ” [3 tr 58]
Tất cả các chức năng quản lý có mối liên hệ hữu cơ với nhau và cùng phản ánh
một cách logic bên trong của sự phát triển của hệ quản lý. Việc phân chia chức năng
quản lý bắt nguồn từ sự phân công và chuyên môn hóa lao động quản lý. Nhìn chung,
ta thấy sự quản lý gồm có 4 chức năng cơ bản như sau: Lập kế hoạch(hoạch định); tổ
chức; chỉ đạo; kiểm tra đánh giá.
1.2.4.1. Chức năng lập kế hoạch
Kế hoạch là quá trình ấn định những mục tiêu và định ra biện pháp tốt nhất để
thực hiện những mục tiêu đó.
Kế hoạch của nhà quản lý vạch rõ con đường để đi tới mục tiêu đã đặt ra. Nó có
hai tác dụng:
- Hướng dẫn giảm bớt những hậu quả của thay đổi giảm thiểu lãng phí, lập lại và
đặt ra những tiêu chuẩn để kiểm soát được dễ dàng.
- Kế hoạch đặt ra sự phối hợp.
Kế hoạch gồm 2 loại:
+ Kế hoạch chiến lược: Là đưa ra các mục tiêu và những biện pháp lớn có tính cơ
bản để đạt mục tiêu trên cơ sở các nguồn lực hiện có cũng như các nguồn lực có khả
năng huy động.
+ Kế hoạch tác nghiệp: Đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả và thường ở các lĩnh vực
cụ thể.
14
15
Chỉ đạo thể hiện quá trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý với mọi thành
viên trong tổ chức nhằm góp phần hiện thực hóa các mục tiêu đã đề ra. Căn cứ vào kế
hoạch đã được xây dựng và sự tổ chức phân công lao động, chủ thể quản lý chỉ đạo
hoạt động của cấp dưới bằng cách đưa ra các yêu cầu, mệnh lệnh bằng văn bản hay
bằng lời nói.
1.2.4.4. Chức năng kiểm tra đánh giá
Kiểm tra là quá trình xem xét các hoạt động nhằm mục đích làm cho các hoạt
động đạt kết quả tốt hơn, đồng thời kiểm tra giúp phát hiện ra những sai sót, sai lệch
để có biện pháp khắc phục đảm bảo cho hoạt động huy động nguồn lực thực hiện đúng
hướng.
Kiểm tra có tác dụng :
- Thẩm định.
- Đảm bảo cho kế hoạch được thực hiện với hiệu quả cao.
- Đảm bảo cho lãnh đạo trường kiểm soát được nguồn lực để có tác động kịp thời.
- Giúp cho trường theo sát và đối phó được với sự thay đổi.
- Tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới.
Nội dung của công tác kiểm tra hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực trường là
kiểm tra cách thức trường quản lý các nguồn nội lực và ngoại lực có hiệu quả không? và
việc thực hiện quy trình đã đặt ra như thế nào?
Về CSVC, kiểm tra cách thức trường quản lý CSVC nhằm cung cấp một môi
trường học tập và làm việc hiệu quả, bao gồm:
- Cách thức trường quản lý phòng, thiết bị và tài liệu: tự đánh giá (đánh giá
trong) về việc sử dụng CSVC, mức độ đảm bảo, việc nâng cấp định kỳ đáp ứng nhu
cầu, đánh giá ngoài, chất lượng quản lý CSVC...
- Cách thức trường quản lý các nguồn dạy - học nhằm hỗ trợ mục tiêu tổng thể
của nhà trường: thu hút sự tham gia của giáo viên trong việc lựa chọn, mức độ đảm
bảo khả nảng tiếp cận và sự đầy đủ, mức độ đảm bảo việc sử dụng, hệ thống duy trì và
thay thế, việc thu thập thông tin phản hồi từ người sử dụng và chất lượng quản lý các
dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt được mục đích giáo dục.
* Các yếu tố hợp thành của CSVC trong trường đại học
CSVC trong trường học thường được chia thành 3 nhóm: Trường sở, thiết bị dạyhọc và thư viện trường học.
17
- Trường sở: là nơi tiến hành các hoạt động dạy-học và giáo dục, nơi giảng viên
và sinh viên học tập, lao động, sinh hoạt suốt thời gian học tập. Trường sở bao gồm
những tòa nhà sân chơi, vườn trường, xưởng trường... và quang cảnh tự nhiên bao
quanh trường.
Trường sở là một trong các yếu tố cấu thành nên CSVC, là điều kiện đầu tiên để
hình thành nhà trường. Trường sở là trung tâm văn hóa, khoa học và kỹ thuật của một
địa phương là nơi tuyên truyền nếp sống văn hóa mới, phổ biến các thông tin khoa học
kỹ thuật ở địa phương. Trường sở là hình ảnh đẹp là niềm tự hào của mỗi người, Nó là
sự thể hiện cho truyền thống cần cù, chăm chỉ, hiếu học và thành đạt của bao thế hệ
trên mọi miền của đất nước hoặc tại địa phương.
- Thiết bị dạy học: là hệ thống đối tượng vật chất và tất cả những phương tiện kỹ
thuật được giảng viên và sinh viên sử dụng trong quá trình dạy học. TBDH đầy đủ là
một trong những điều kiện quyết định thành công việc đổi mới phương pháp dạy học.
- Thư viện trường học: là một trong những CSVC của nhà trường, là phương tiện
cần thiết phục vụ công tác giảng dạy và học tập cho cán bộ giảng dạy và sinh viên nhà
trường. Thư viện trường học bao gồm: kho sách, phòng đọc cho sinh viên và phòng
đọc cho giảng viên.
1.2.6. Chủ thể quản lý cơ sở vật chất
1.2.5.1. Mô hình tổ chức của trường đại học
Mô hình tổ chức của trường đại học bao gồm:
a) Hội đồng trường;
b) Ban Giám hiệu, gồm: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;
c) Hội đồng khoa học và đào tạo, các Hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng thành lập;