MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Lý do lý luận
Chiến lược phát triển Giáo dục & Đào tạo xác định mục tiêu phát triển
GD & ĐT cả nước đến năm 2010 là : "Giáo dục và Đào tạo hướng vào mục
tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Nâng cao mặt
bằng dân trí, đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, có kỹ năng nghề
nghiệp, quan tâm đến hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới, có ý thức
vươn lên về khoa học - công nghệ. Tăng cường công tác quản lý CSVC &
TBTH để đảm bảo chất lượng, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá
trong GD &ĐT".
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2009 quy định:
"Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là
hoạt động đầu tư đặc thù thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và được ưu đãi
đầu tư. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các
quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục. Ngân
sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo
dục" [13],...
Trong Luật Giáo dục đã ghi rõ: Mục tiêu giáo dục là đào tạo người Việt
Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức sức thẩm mỹ và nghề nghiệp,
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và
phát triển nhân cách phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng với yêu cầu
của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
dạy - học nói riêng trong xã hội hiện đại. Tuy nhiên tình hình chuyển biến còn
chậm. Vì vậy cần phải nghiên cứu tìm các biện pháp quản lý cơ sở vật chất,
phát huy tối đa hiệu quả các cơ sở vật chất hiện có nhằm tăng cường áp dụng
các phương pháp tiên tiến vào quá trình dạy học, thực hiện tốt nhiệm vụ đào
tạo của Nhà trường.
Trong những năm gần đây việc tạo cơ sở vật chất cho nhà trường còn
hạn chế đã ảnh hưởng nhiều đến hoạt động dạy và học.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên tôi chọn đề tài: "Biện pháp
quản lý cơ sở vật chất tại Trường Trung cấp Cảnh sát Nhân dân I" để
nghiên cứu, với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé công sức của
mình vào việc xác định hệ thống các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của
Trường Trung cấp Cảnh sát Nhân dân I nhằm nâng cao chất lượng GD &ĐT
theo yêu cầu nhiệm vụ đề ra.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý cơ sở vật chất của
Trường Trung cấp Cảnh sát Nhân dân I, đề tài nhằm đề xuất các biện pháp
quản lý cơ sở vật chất cho nhà trường góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý cơ sở vật chất ở Trường Trung cấp Cảnh sát Nhân dân I.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý cơ sở vật chất ở Trường Trung cấp Cảnh sát Nhân dân I.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, công tác quản lý cơ sở vật chất của Trường
Trung cấp Cảnh sát Nhân dân I đã có những bước phát triển ngày càng tốt
4
hơn nhưng vẫn còn một số hạn chế so với yêu cầu đặt ra. Nếu thực hiện các
biện pháp quản lý cơ sở vật chất một cách đồng bộ, có hệ thống, thì sẽ tạo
trường, lãnh đạo các đơn vị, giáo viên,...) nhằm thu thập ý kiến của họ về các vấn
đề nghiên cứu.
- Đối tượng: khảo sát thực trạng gồm 66 người, bao gồm lãnh đạo
trường, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và giáo viên.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Quan sát các hình thức biểu hiện của công tác quản lý cơ sở vật chất tại
Trường Trung cấp Cảnh sát Nhân dân I và thực trạng các biện pháp quản lý
cơ sở vật chất của Trường Trung cấp Cảnh sát Nhân dân I.
7.2.3. Phương pháp trò chuyện
Bằng việc trò chuyện, toạ đàm với những giáo viên có kinh nghiệm, có
năng lực, với những cán bộ quản lý tốt, với học viên và những người có liên
quan đến hoạt động dạy học ở Trường Trung cấp Cảnh sát Nhân dân I thu
thập thông tin phù hợp với vấn đề nghiên cứu nhằm bổ sung cho phương pháp
điều tra.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Chúng tôi sử dụng phương pháp này để xin ý kiến của các chuyên gia,
những người có trình độ cao về chuyên ngành, về năng lực quản lý, về đối
tượng nghiên cứu nhằm xem xét, nhận định bản chất của vấn đề nghiên cứu,
đối tượng nghiên cứu, từ đó tìm ra các giải pháp tối ưu.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu thống kê
Xử lý các số liệu điều tra bằng phần mềm thống kê SPSS.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan
Vấn đề quản lý đã được con người quan tâm chú ý từ xa xưa đến nay.
- Đề tài: “Biện pháp quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật trường Trung học
Phổ thông chuẩn Quốc gia ở Thành phố Hải Phòng” của tác giả Nguyễn Thị
Thu Hằng nghiên cứu năm 2008.
- Tác giả Bùi Hữu Thành Cát đã nghiên cứu đề tài “Biện pháp quản lý
cơ sở vật chất các trường trung học phổ thông ở tỉnh Đắc Lắc”.
Các công trình nghiên cứu đó đã đưa ra một số kết quả thực tiễn ở Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay giúp các nhà nghiên cứu QLGD có cách nhìn
tổng thể toàn diện hơn về quản lý CSVC & TBDH. Tuy nhiên vấn đề: “ Quản
lý cơ sở vật chất” không thể giống nhau ở mọi cơ sở giáo dục, mọi địa
phương, mọi vùng. Vì mỗi địa phương, mỗi vùng, mỗi loại hình trường có
điều kiện kinh tế – xã hội, bản sắc riêng và mục tiêu GD & ĐT riêng. Hơn
nữa việc nghiên cứu CSVC ở trường Trung cấp có thể khác với ở trường Cao
đẳng, Đại học và Trường THPT. Bởi vậy, chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu
vấn đề: “Biện pháp quản lý cơ sở vật chất tại trường Trung cấp Cảnh sát
nhân dân I”.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm quản lý
Khái niệm “ Quản lý ” là một khái niệm chung, mang tính tổng quát
được dùng rộng rãi, diễn ra trong mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan
đến mọi người, nhưng chủ yếu trong hoạt động xã hội. Đó là một hoạt động
xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng trên sự phân công và hợp tác để làm
8
một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung. Theo ngữ nghĩa ở phương
Tây “quản lý” (management) được rút từ tiếng Latin “manus” có nghĩa là
bàn tay; theo nghĩa gốc, thực hiện quản lý là “nắm vững trong tay”, “điều
khiển vững tay”. Ở phương Đông, trong tiếng Hán, quản lý có nghĩa là sắp
xếp, chỉ đạo, xử lý.
* Góc độ xã hội: Quản lý là nhằm phối hợp những nỗ lực của nhiều
người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của
xã hội.
Như vậy, quản lý bao gồm các thành phần:
- Chủ thể quản lý và các tác động quản lý.
- Mục tiêu quản lý.
- Đối tượng quản lý.
Người ta có thể tiếp cận khái niệm quản lý nhiều cách khác nhau, đó là:
cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức. Theo góc
độ điều khiển từ quản lý là lái, điều khiển, điều chỉnh.
Theo cách tiếp cận hệ thống quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt
động của con người trong các quá trình sản xuất.
- Xã hội để đạt được mục đích đã định [ 30; 4].
Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều định nghĩa quản lý từ các góc độ khác
nhau.
- Theo Fredrich Winslow Taylor (1856-1915), người đề xuất ra lý thuyết
quản lý theo khoa học thì “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác
làm và sau đó hiểu rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.
- Theo Henry Fayol (1841-1925), người đề xuất ra lý thuyết quản lý
hành chính và đã đưa ra định nghĩa “ Quản lý hành chính là dự đoán, lập kế
hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp kiểm tra ”.
- Theo Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihgich thì quản lý
là hoạt động thiết yếu bảo đảm sự phối hợp nỗ lực cá nhân nhằm đạt các mục
đích của người quản lý. Mục tiêu của người quản lý là hình thành một môi
trường trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời
gian, tiền bạc, vật chất và sự không bằng lòng của cá nhân ít nhất.
10
mục tiêu và sự hợp tác của con người.
11
Tóm lại: từ những khái niệm về quản lý, quản lý thuộc lĩnh vực xã hội,
ta có thể tóm tắt lại với các đặc trưng chủ yếu: tính tự giác, tính mục đích và
tính quản lý. Trong luận văn này chúng tôi lựa chọn khái niệm quản lý sau:
Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển
hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tốt
mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan [37; 1].
Để hiểu rõ hơn khái niệm quản lí chúng ta cần phân tích thêm các chức
năng quản lí:
Nếu tiếp cận quản lý như là một quá trình với các chức năng thì quản lý
và sử dụng cơ sở vật chất thực chất là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra đánh giá việc quản lý và sử dụng cơ sở vật chất nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo và hiệu quả sử dụng của chúng.
Về mục tiêu chung của cơ sở vật chất tập trung vào ba nội dung cơ
bản sau:
- Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu cho giáo dục.
- Sử dụng cơ sở vật chất đạt hiệu quả cao.
- Bảo quản hệ thống cơ sở vật chất theo đúng các quy định của Nhà
nước.
Những chức năng cơ bản của quản lý là:.
12
* Chức năng lập kế hoạch
Là quá trình xác định ra các mục tiêu, những nội dung hoạt động và
quyết định phương thức đạt được các mục tiêu đó, trên cơ sở những điều kiện,
* Chức năng chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển
Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt
tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức. Người thực hiện
việc điều khiển hoạt động của tổ chức phải là người thực sự nắm được quyền
lực quản lý, có đầy đủ các tri thức và kỹ năng lãnh đạo nhất định.
Nếu người lãnh đạo bình thường vừa “tự mình thực hiện” hành động
vừa tự điều chỉnh thì nhà quản lý thực hiện hành động ý chí “thông qua người
khác” (cá nhân, nhóm, các cán bộ quản lý cấp dưới). Do đó, ở công đoạn “tổ
chức thực hiện” cần phải có thêm các tác động “chỉ đạo, dẫn dắt” để hướng
dẫn, phối hợp với cấp dưới một cách cụ thể theo những đường lối, chủ trương
nhất định. Đặc trưng của hoạt động chỉ đạo, điều khiển là việc tạo ra các
quyết định để thực hiện kế hoạch của nhà quản lý.
* Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp, theo
dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành sửa chữa, uốn nắn khi cần
thiết để đảm bảo được mục tiêu của tổ chức. Để việc kiểm tra có hiệu quả,
trước tiên phải xây dựng tiêu chuẩn phù hợp với từng mục tiêu, sau đó xác
định, so sánh việc thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đó và điều chỉnh kịp thời
những sai lệch để tất cả các bộ phận, người thực hiện đều hướng về mục tiêu
chung của kế hoạch.
Nhà quản lý phải kiểm tra việc quản lý và sử dụng cơ sở vật chất theo
các mục tiêu đã đề ra. Tập trung vào ba yếu tố cơ bản :
- Xây dựng chuẩn kiểm tra để thực hiện
- Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn
- Điều chỉnh hoạt động (khi thấy có sự chênh lệch) hoặc trong trường
hợp cần thiết có thể điều chỉnh mục tiêu.
14
Như vậy, hoạt động quản lý cơ sở vật chất đối với trường phổ thông
chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất,
nó được thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh
nghiệm lịch sử, xã hội của loài người [16;8] .
Giáo dục là một trong những hoạt động đặc trưng và tất yếu của xã hội
loài người, là động lực để phát triển con người và phát triển xã hội. Nếu giáo
dục là hình thức truyền đạt sáng tạo kinh nghiệm của thế hệ trước cho thế hệ
sau thì quản lý giáo dục là nhân tố quyết định đảm bảo sự thành công của phát
triển giáo dục. Vì thông qua quản lý giáo dục mà việc thực hiện mục tiêu giáo
dục, nội dung chương trình giáo dục, các chủ chương, chính sách giáo dục...
mới được triển khai và thực hiện có hiệu quả. Như vậy nếu ở cấp vĩ mô thì
quản lý giáo dục là những tác động của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ
chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát... một cách có hiệu quả các nguồn lực
giáo dục để thực hiện mục tiêu giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội. Ở cấp vi mô thì quản lý giáo dục là những tác động của chủ thể quản
lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các lực
lượng xã hội trong và ngoài cơ sở giáo dục (nhà trường) nhằm thực hiện có
chất lượng và hiệu quả mục tiêu của cơ sở giáo dục (nhà trường).
Ở Việt Nam, quản lý giáo dục là một lĩnh vực đặc biệt được quan tâm.
Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã
khẳng định: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý
nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong
muốn bằng cách hiệu quả nhất ”.
Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thể quản lý đến tất
cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao đến các cơ sở giáo dục là nhà
trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
16
dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội ( 1). Từ những lý giải trên có thể
Nhưng do nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm của nhà trường là dạy – học, giáo dục
nên tất cả các quá trình quản lý đều phục vụ cho quản lý dạy – học, giáo dục
đạt kết quả cao nhất. Như vậy quản lý trường học là đưa nhà trường từ trạng
thái đang có tiến lên một trạng thái mới bằng cách xây dựng và phát triển
mạnh mẽ các nguồn lực nhằm tăng cường chất lượng giáo dục.
Quản lý nhà trường là quản lý con người để đảm bảo sự phối kết hợp
các lực lượng, các bộ phận nhằm thực hiện mục đích giáo dục.
Tóm lại: Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan và cá
nhân quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học
sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn
lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD & ĐT trong nhà trường. Trong
quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy – học là nội dung quan trọng.
Quản lý dạy – học là tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý dạy – học
đến chủ thể dạy học bằng các quy định pháp lý về GD & ĐT, bộ máy tổ
chức, nhân lực, nguồn lực, tài lực dạy học và thông tin môi trường dạy học
nhằm đạt được mục tiêu quản lý dạy học.
1.3. Quản lý cơ sở vật chất trường học
1.3.1. Một số vấn đề chung về cơ sở vật chất trường học
1.3.1.1. Khái niệm cơ sở vật chất trường học
Cơ sở vật chất (CSVC) trường học là điều kiện quan trọng trong quá
trình dạy học bởi nó vừa là nội dung, vừa là phương tiện chuyển tải thông tin
giúp cho giáo viên tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh,
giúp học sinh hứng thú học tập, rèn luyện tác phong và kỷ luật lao động, kỹ
năng thực hành, hình thành phương pháp học tập chủ động, tích cực.
Khái niệm CSCV trường học thường được nói nhiều trong các tài liệu
và sách báo về giáo dục cũng như trong các Nghị quyết của Đảng và Nhà
nước đã nói lên ý nghĩa quan trọng của nó trong việc đào tạo con người.
18
* Phân loại cơ sở vật chất trang thiết bị trường học:
Cơ sở vật chất và thiết bị có thể trường học có thể phân thành 10 loại
như sau:
- Công trình xây dựng cơ bản: Nhà, sân, vườn, đường đi cây xanh, cây
cảnh, đài kỷ niệm, trạm điện trạm nước, nhà xe…
- Sách và tư liệu trong thư viện (giáo trình, báo cáo, nghiên cứ khoa
học, luận án, luận văn, tiểu luận các loại tạp chí,)
- Tài liệu nghe nhìn (khai thác thông qua băng, đĩa hình, máy ghi hình,
ghi tiếng tư liệu qua mạng).
Thiết bị nghe nhìn : Micoro, tai nghe, máy khyếch đại âm thanh, ra đi ô
cassette; Máy chiếu các loại (máy chiếu- prôjector, máy chiếu bản trong, máy
chiếu dương bản, máy chiếu vật thể, máy chiếu phim nhựa, video, đầu CD,
thiết bị thu nhận, xử lý và truyền tải thông tin: Điện thoại , máy Fax, Máy tính
(trong đó có hoà mạng internet), máy thu và máy hình,
- Thiết bị và vật liệu thí nghiệm, thực hành: Thanh giá, chai lọ ống
nghiệm, hoá chất, mô hình mẫu vật, tranh ảnh mẫu vật liệu phụ trợ khác, Các
dạng dụng cụ thực hành khác
- Nội thất và thiết bị kỹ thuật chuyên dụng trong trụ sở làm việc và các
nhà chuyên dụng : Bàn, ghế, tủ hồ sơ, máy vi tính, máy in, máy phôtôcopy.
Nội thất và thiết bị máy móc được trang thiết bị tuyên truyền, phòng
họp ký túc xá, trạm y tế, nhà văn hoá, nhà thể thao, nhà ăn.
- Trang bị sinh hoạt văn hoá văn nghệ thể dục thể thao vui chơi giải trí:
Các nhạc cụ, các dụng cụ thể thao, phông màn.
- Phương tiện giao thông: Xe các loại, thuyền, xuồng.
- Hệ thống cung cấp điện nước: hệ thống đường dây, cột điện và linh
kiện ánh sáng, điện nóng và lạnh, hệ thống đường cấp nước sạch nước uống.
- Các dụng cụ chống cháy, chống bão lụt.
- Các vật rẻ tiền mau hỏng.
* Có thể phân loại theo tính năng và tác dụng từng CSVC&TBTH như :
20
Sơ đồ 1.2: Minh họa sử dụng CSVC trong quá trình dạy học
Như vậy, CSVC trường học là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình
dạy học và góp phần quyết định vào chất lượng dạy học của nhà trường.
CSVC trường học là những điều kiện vật chất cần thiết giúp học sinh
21
nắm vững kiến thức, thực nghiệm, hoạt động văn nghệ và rèn luyện thân thể,
bảo đảm thực hiện tốt phương pháp giáo dục mới. Không thể hình dung việc
dạy học mà không có đầy đủ sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy cho
giáo viên. Cũng như không thể hình dung việc dạy học khoa học tự nhiên mà
không có phòng thí nghiệm; giáo dục kỹ thuật tổng hợp mà không có xưởng
trường, vườn trường; giáo dục thể chất mà không có sân bãi và các dụng cụ
thể dục thể thao; việc giáo dục vệ sinh mà không có phương tiện tối thiểu để
nhà trường luôn sạch sẽ; việc giáo dục âm nhạc mà không có nhạc cụ…
Các nhà kinh tế học chứng minh rằng hiệu quả của việc dạy học phụ thuộc
vào trình trạng CSVC của nhà trường. Theo Trần Khánh Đức thì các tổ chức quốc
tế ADB/ILO đã đưa ra các chuẩn kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng ở
các cơ sở Giáo dục - Đào tạo với nhiều tiêu chí khác nhau và mỗi tiêu chí được
đánh giá theo một số điểm nhất định trong tổng số 500 điểm (xem bảng 1.1).
Bảng 1.1: Chuẩn kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng
ở cơ sở Giáo dục và Đào tạo
TT
CÁC CHUẨN
ĐIỂM TỐI ĐA
1
Tài chính
50
7
Khuôn viên nhà trường và CSVC (công trình)
40
8
Xưởng thực hành - Thiết bị và vật liệu
60
9
Dịch vụ người học
35
Tổng:
500
Nguồn: Evaluation Rating Critcria for the VTE InStitutin ADB/ILOBangkok 1997
22
Nội dung
( 2)
( GD-DH)
Môi
trường
Phương pháp
(3)
Môi
(4)
trường
tự nhiên
(GD-DH)
Phương tiện điều
xã hội
kiện
( GD – DH )
Lực lượng
(5)
giáo dục và dạy học thường xuyên hoặc theo phương thức giáo dục từ xa...).
(7) Kết quả giáo dục – dạy học (chất lượng hiệu quả – giáo dục và dạy học
tương ứng với mục tiêu giáo dục dạy học qua kiểm tra và đánh giá).
(8) ,(9) Môi trường giáo dục – dạy học (luật pháp, cơ chế tổ chức và quản
lý chất lượng phát triển kinh tế – xã hội và phát triển giáo dục. Điều kiện tự
nhiên, đặc điểm địa hình, khí hậu, sinh thái, phát triển dân số...).
Các thành tố trên có mối quan hệ mật thiết và tác động tương hỗ nhau
để tạo ra chất lượng, hiệu quả giáo dục nói chung và dạy học nói riêng.
1.3.1.5. Chức năng của cơ sở vật chất trường học
* Chức năng thông tin
- Nhận biết thông tin giáo dục – dạy học CSVC trường học là phương
tiện nhận biết những thông tin về chế định giáo dục và đào tạo, mục đích, nội
dung, chương trình, kế hoạch; giáo dục – dạy học; mặt khác nhờ có nó mà
người học nhận biết các thông tin chứa đựng trong nội dung dạy học (thông
tin dạy học).
- Nhờ có CSVC trường học mà các thông tin GD – DH trong nội dung
dạy học được người học nhận biết, chọn lọc, sắp xếp chính xác và logic.
- Chuyển tải thông tin giáo dục – dạy học, thể hiện ở hai mặt.
Nhờ có CSVC trường học mà người dạy truyền tải được nội dung GD –
DH có kết quả.
25