đại học quốc gia hà nội
Tr-ờng đại học giáo dục
Bùi thị thuý
Các biện pháp Quản lý đội ngũ giảng viên tại tr-ờng
đại học công nghiệp hà nội đến năm 2020
luận văn thạc sĩ Khoa học
Chuyên ngành: quản lí giáo dục
Mã số: 60 14 05
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: PGS.TS. Cao Văn Sâm
Hà Nội - 2009
Mở Đầu
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ương lần thứ 2 khoá VIII của Đảng đã đề ra đặc biệt
chăm lo đào tạo, bồi d-ỡng và tiêu chuẩn hoá đội ngũ giảng viên cũng nh- đội
ngũ cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị, t- t-ởng, đạo đức và nâng cao
năng lực chuyên môn. Để đảm bảo sự nghiệp CNH, HĐH thành công đòi hỏi
phải lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát
triển nhanh và bền vững, chính vì thế, Đại hội IX của Đảng Cộng Sản Việt
Nam khẳng định mục tiêu chiến l-ợc phát triển kinh tế - xã hội trong 10 năm
tới là: Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời
sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020
n-ớc ta cơ bản trở thành một n-ớc công nghiệp theo h-ớng hiện đại hóa.
Nguồn lực con ng-ời, năng lực khoa học - Công nghệ, kết cấu hạ tầng,
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Tr-ờng Đại học
Công nghiệp Hà Nội có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực chất l-ợng cao cho
xã hội . Chính vì vậy, xuất phát từ thực tiễn công việc và tr-ớc mục tiêu phát
triển tr-ờng, tác giả nhận thấy vấn đề này cần phải đ-ợc quan tâm và nghiên
cứu một cách nghiêm túc.
Cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa sphạm - Tr-ờng Đại học quốc gia Hà Nội cùng các bạn đồng nghiệp tôi đã
chọn vấn đề: Các biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên tại tr-ờng Đại học
Công nghiệp Hà Nội đến năm 2020 làm đề tài nghiên cứu cho mình với
mong muốn góp phần nâng cao chất l-ợng quản lý đội ngũ GV trong nhà
tr-ờng nói riêng và trong cả n-ớc nói chung, đáp ứng phần nào nhu cầu đào
tạo nguồn nhân lực chất l-ợng cao trong giai đoạn CNH, HĐH đất n-ớc.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về các biện pháp quản lý
nguồn nhân lực và thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên tại tr-ờng
Đại học Công nghiệp Hà Nội, đề xuất một số biện pháp quản lý giảng viên tại
tr-ờng Đại học Công nghiệp Hà Nội đến năm 2020.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện các mục đích đề ra, luận văn tập trung triển khai các nhiệm
vụ nghiên cứu d-ới đây:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận làm luận cứ giải quyết các nhiệm vụ,
nội dung nghiên cứu của đề tài.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên tại tr-ờng Đại
học Công nghiệp Hà Nội, đ-a ra những điểm mạnh, những hạn chế và tìm
hiểu nguyên nhân những hạn chế của công tác này.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên tại tr-ờng Đại học
Công nghiệp Hà Nội đến năm 2020.
4. Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giảng viên của tr-ờng Đại học Công
dụng một số ph-ơng pháp d-ới đây:
8.1. Nhóm các ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu các chỉ thị nghị quyết, các văn kiện của Đảng và Nhà n-ớc, của
ngành GD & ĐT về công tác quản lý nguồn nhân lực, quản lý đội ngũ giảng viên
trong các tr-ờng Đại học, Cao đẳng tham khảo, phân tích các tài liệu khoa
học, sách, báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
8.2. Nhóm các ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
Ph-ơng pháp tổng kết kinh nghiệm, khảo sát thực tiễn.
Ph-ơng pháp điều tra, thu thập thông tin, phân tích số liệu, dữ liệu. Xử lý
và sử dụng các thông tin đã thu thập đ-ợc trong toàn bộ quá trình nghiên cứu
thuộc phạm vi của đề tài.
Ph-ơng pháp phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia và các nhà quản lý của
một số tr-ờng Đại học.
9. Cấu trúc luận văn
Dự kiến cấu trúc luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị,
danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đ-ợc trình bày thành 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận của các biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên
Ch-ơng 2: Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên tại tr-ờng Đại
học Công nghiệp Hà Nội đến năm 2020
Ch-ơng 3: Các biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên tại tr-ờng Đại học
Công nghiệp Hà Nội đến năm 2020
Ch-ơng 1
Cơ sở lý luận của các biện pháp quản lý đội ngũ
giảng viên.
1.1. Một số khái niệm cơ bản về quản lý
1.1.1. Khái niệm quản lý
- Chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho đội ngũ nhân viên làm việc.
- Thống nhất và phối hợp các hoạt động.
- Kiểm tra để xác định mọi hoạt động có đ-ợc thực hiện theo đúng
nguyên tắc đã đ-ợc đặt ra và những qui định đã đ-ợc ban hành.
Theo quan niện của một số tác giả Việt Mam:
- Quản lý là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến
tập thể những ng-ời lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện
đ-ợc những mục tiêu dự kiến.
- Hoạt động quản lý là sự tác động có định h-ớng, có chủ đích của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt đ-ợc mục đích của tổ chức.
- Theo quan niệm mới thì quản lý là hoạt động nhằm cho hệ thống vận
động theo mục tiêu đề ra và tiến tới trạng thái chất l-ợng mới.
Thuật ngữ Quản lý (tiếng Việt gốc Hán) lột tả đ-ợc bản chất hoạt động
này trong thực tiễn. Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình quản
gồm sự coi sóc, giữ gìn ở trạng thái ổn định, quá trình lý gồm sự sửa sang,
sắp xếp, đổi mới, đưa vào thế phát triển. Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lo
việc quản, tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ, tuy nhiên
nếu chỉ quan tâm tới việc lý, tức là chỉ lo việc sắp xếp tổ chức, đổi mới mà
không đặt trên nền tảng của sự ổn định, thì sự phát triển của tổ chức không
bền vững. Trong quản phải có lý, trong lý phải có quản để động thái
của hệ ở thế cân bằng động: Hệ vận động phù hợp thích ứng và có hiệu quả
trong mối t-ơng tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên
ngoài (ngoại lực).
Nói một cách tổng quát nhất, có thể xem quản lý là một quá trình tác
động gây ảnh h-ởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đ-ợc
mục tiêu chung.
Chức năng của quản lý giáo dục
động đến các thành viên trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực
phấn đấu để đạt đ-ợc mục tiêu của tổ chức.
+ Chức năng kiểm tra: Trong hoạt động quản lý, nếu chỉ tiến hành quản
lý chung chung mà không kiểm tra, đánh giá thì mới chỉ là một nửa của quản
lý. Do vậy, đây là một chức năng quan trọng và không thể thiếu để đánh giá
sự thành công của công tác quản lý. Kiểm tra là quá trình ng-ời lãnh đạo thiết
lập ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động sau đó theo dõi, đối chiếu kết
quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã đặt ra để kịp thời điều chỉnh những sai
lệch nhằm đạt đ-ợc mục tiêu cao nhất của tổ chức. Hay nói cách khác, kiểm
tra thực chất là quá trình thiết lập mối liên hệ nghịch trong quản lý giúp chủ
thể quản lý điều khiển tối -u hệ thống quản lý của mình.
Bốn chức năng này có quan hệ t-ơng tác hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một
chu trình quản lý hoàn chỉnh, trong đó chức năng kiểm tra là chức năng cơ
bản và quan trọng nhất. Ngoài bốn chức năng đã nêu trên, còn phải kể đến hai
yếu tố quan trọng khác: thông tin quản lý và quyết định quản lý.
1.2. Một số khái niệm về nhà giáo, giảng viên, đội ngũ giảng viên, chất
l-ợng giảng viên
1.2.1. Nhà giáo
Luật Giáo dục n-ớc CHXHCN Việt Nam ban hành năm 2005 đã đ-a ra
định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩn của một nhà giáo.
Nhà giáo có nghĩa là ng-ời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các nhà
tr-ờng và cơ sở giáo dục khác.
Những ng-ời làm công tác giảng dạy ở các tr-ờng, các cơ sở giáo dục
(gồm giáo viên, giảng viên), Luật Giáo dục gọi chung là Nhà giáo. Nh- vậy
nhà giáo có vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất l-ợng giáo dục. Nhà
giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho người học.
Nhất là trong bối cảnh hiện nay, phải luôn luôn đổi mới giáo dục để có
thể đáp ứng những biến đổi to lớn không ngừng xẩy ra trên các lĩnh vực kinh
phát triển giáo dục 2001 - 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội.
5. Chính phủ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Điều lệ
tr-ờng Đại học số 153/2003/QĐ-TTg.
6. Ch-ơng trình KHCN cấp Nhà n-ớc KX - 05 (2002), Quản lý nguồn nhân lực ở
Việt Nam: cơ sở khoa học vấn đề và kinh nghiệm (kỷ yếu hội thảo), Hà Nội.
7. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX.
NXB Chính trị Quốc Gia, 2001.
8. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII,
VIII, IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
9. Luật giáo dục 2005 và văn bản h-ớng dẫn thi hành, NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội - 2006.
10. Quốc hội n-ớc CH XHCN Việt Nam. Luật Giáo dục. Nhà xuất bản Chính
trị Quốc gia, 2005.
11. Nghị định số 116/2003/NĐ - CP ngày 10/10/2003 của Chính Phủ về việc
tuyển dụng, sử lý và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp
của Nhà n-ớc.
Tác giả, tác phẩm
12. Đặng Quốc Bảo. Phát triển con ng-ời và chỉ số phát triển con ng-ời - Một
số kiến giải lý luận và thực tiến trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay ở Việt
Nam, tài liệu dành cho học viên cao học quản lý giáo dục, Khoa S- phạm,
Đại học Quốc Gia Hà Nội, 1996/ 2006.
13. Nguyễn Đức Chính. Quản lý chất l-ợng trong giáo dục. Nhà xuất bản Đại
học Quốc Gia Hà Nội, 2002.
14. Nguyễn Đức Chính (2002), Đánh giá giảng viên, tài liệu giảng dạy lớp
cao học QLGD, Khoa S- phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội.
15. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2002). Cơ sở khoa học quản lý,
tài liệu dành cho học viên cao học quản lý giáo dục, Khoa S- phạm, Đại học
Quốc Gia Hà Hội.
28. Cao Cao Văn Sâm. Nâng cao kỹ năng nghề cho giáo viên nhằm nâng cao
chất l-ợng nguồn nhân lực. Tạp chí lao động và xã hội, số 333, năm 2008.
29. Viện ngôn ngữ, Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2001.
30. Viện Ngôn ngữ học, Từ điển Anh - Việt, NXB TP Hồ Chí Minh, 2001.
31. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD,
tr-ờng CBQLGD - ĐTTW, Hà Nội.