Quản lý công tác sinh viên tại trường đại học khoa học và công nghệ hà nội trong bối cảnh hiện nay - Pdf 59

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ HƢƠNG GIANG

QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TẠI TRƢỜNG
ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ HƢƠNG GIANG

QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TẠI TRƢỜNG
ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THỨC

HÀ NỘI - 2019


Chữ viết đầy đủ

CBQL:

Cán bộ quản lý

CTSV:

Công tác sinh viên

ĐH:

Đại học

GD&ĐT:

Giáo dục và Đào tạo

GV:

Giảng viên

KHCN:

Khoa học công nghệ

KTX:

Ký túc xá


Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN Ở
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY ................................. 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................. 5
1.1.1. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác sinh viên trong giáo dục
và đào tạo trƣờng đại học .............................................................................. 5
1.1.2. Xác định các nội dung nghiên cứu của đề tài luận văn....................... 7
1.2. Các khái niệm cơ bản ............................................................................... 7
1.2.1. Quản lý ................................................................................................ 7
1.2.2. Quản lý giáo dục ............................................................................... 10
1.2.3. Công tác sinh viên ............................................................................. 11
1.2.4. Quản lý công tác sinh viên ................................................................ 11
1.3. Bối cảnh hiện nay và yêu cầu đặt ra với công tác sinh viên và quản lý
công tác sinh viên ở trƣờng đại học .............................................................. 12
iii


1.3.1. Bối cảnh hiện nay .............................................................................. 12
1.3.2. Yêu cầu đặt ra đối với công tác sinh viên và quản lý công tác sinh
viên trong trƣờng đại học ............................................................................ 15
1.4. Công tác sinh viên ở trƣờng đại học trong bối cảnh hiện nay ............... 16
1.4.1. Công tác tuyên truyền giáo dục ........................................................ 16
1.4.2. Công tác quản lý sinh viên ................................................................ 18
1.4.3. Công tác dịch vụ hỗ trợ sinh viên ..................................................... 19
1.5. Quản lý công tác sinh viên trong bối cảnh hiện nay .............................. 20
1.5.1. Lập kế hoạch công tác sinh viên trong bối cảnh hiện nay ................ 20
1.5.2. Tổ chức bộ máy cho công tác sinh viên trong bối cảnh hiện nay ..... 20
1.5.3. Chỉ đạo công tác sinh viên trong bối cảnh hiện nay ......................... 21
1.5.4. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch công tác sinh viên trong bối cảnh
hiện nay ....................................................................................................... 21
1.6 Các yếu tố ảnh hƣởng đế quản lý công tác sinh viên ở trƣờng đại học

học KHCN Hà Nội ...................................................................................... 41
2.4. Thực trạng về quản lý công tác sinh viên tại trƣờng Đại học KHCN Hà
Nội trong bối cảnh hiện nay .......................................................................... 46
2.4.1. Lập kế hoạch trong quản lý công tác sinh viên................................. 46
2.4.2. Tổ chức bộ máy trong quản lý công tác sinh viên ............................ 48
2.4.3. Chỉ đạo trong công tác sinh viên....................................................... 50
2.4.4. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch công tác sinh viên ....................... 52
2.4.5 Tổng hợp kết quả khảo sát về công tác sinh viên trong trƣờng Đại
học KHCN Hà Nội ...................................................................................... 54
2.5. Thực trạng yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý công tác sinh viên tại trƣờng
Đại học KHCN Hà Nội trong bối cảnh hiện nay .......................................... 55
2.5.1. Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố thuộc về nhà quản lý .................. 55
2.5.2. Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố thuộc về giảng viên, nhân viên ...... 56
2.5.3. Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố thuộc về môi trƣờng quản lý công
tác sinh viên................................................................................................. 58
v


2.6. Đánh giá thực trạng trong quản lý công tác sinh viên ở trƣờng Đại học
KHCN Hà Nội trong bối cảnh hiện nay ........................................................ 59
2.6.1. Thành công ........................................................................................ 59
2.6.2. Hạn chế.............................................................................................. 61
2.6.3. Nguyên nhân ..................................................................................... 62
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 64
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TẠI TRƢỜNG
ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH
HIỆN NAY ...................................................................................................... 65
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................ 65
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ................................................... 65
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp .................................................... 65

2.1. Đối với Hội đồng trƣờng, Hội đồng Nội trị, Ban Giám hiệu nhà trƣờng ...... 91
2.2. Đối với Phòng Công tác sinh viên ....................................................... 91
2.3. Đối với các đơn vị trong nhà trƣờng .................................................... 92
2.5. Đối với gia đình.................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 93
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 96

vii


DANH MỤC BẢNG SỐ
Bảng 2.1. Cách cho điểm và thang đánh giá thực trạng công tác sinh viên và
quản lý công tác sinh viên ............................................................................... 33
Bảng 2.2. Cách cho điểm và thang đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý
công tác sinh viên ............................................................................................ 33
Bảng 2.3. Mẫu khách thể khảo sát thực trạng ................................................. 33
Bảng 2.4. Đánh giá tầm quan trọng của công tác sinh viên trong trƣờng Đại
học KHCN Hà Nội .......................................................................................... 35
Bảng 2.5. Biểu hiện tầm quan trọng của của công tác sinh viên .................... 36
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ thực hiện công tác giáo dục tuyên truyền .......... 37
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ thực hiện công tác quản lý sinh viên.................. 39
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện công tác hỗ trợ và dịch vụ sinh viên .. 40
Bảng 2.9. Thuận lợi của công tác sinh viên .................................................... 41
Bảng 2.10. Khó khăn của công tác sinh viên .................................................. 44
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ thực hiện lập kế hoạch công tác sinh viên ....... 46
Bảng 2.12. Đánh giá mức độ thực hiện tổ chức công tác sinh viên................ 48
Bảng 2.13. Đánh giá mức độ thực hiện chỉ đạo công tác sinh viên ................ 50
Bảng 2.14. Đánh giá mức độ thực hiện kiểm tra công tác sinh viên .............. 52
Bảng 2.15. Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố thuộc về nhà QL ..... 55
Bảng 2.16. Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố thuộc về giảng viên và

1.1 Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, giáo dục
và đào tạo của mỗi quốc gia đóng vai trò then chốt, trọng yếu trong việc đào
tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc. Nghị Quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng [12] đã chỉ
rõ: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng
cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền Giáo dục quốc dân;
gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa
học, công nghệ” nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực là một trong ba khâu
đột phá để đƣa nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện
đại vào năm 2020.
Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nƣớc, Đảng ta sớm thấy
đƣợc vai trò to lớn của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế - xã hội và
việc phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo; Do đó đã có
các định hƣớng và chỉ đạo đúng đắn phát triển giáo dục và đào tạo để nâng
cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Đồng thời Đảng ta coi giáo dục và đào tạo
cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động
lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cƣơng lĩnh chính trị xây dựng đất
nƣớc trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội
2011 - 2020 đã định hƣớng: "Phát triển và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân
lực, nhất là nhân lực chất lƣợng cao là một đột phá chiến lƣợc". Chiến lƣợc
phát triển giáo dục 2011 - 2020 nhằm quán triệt và cụ thể hoá các chủ trƣơng,
định hƣớng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị
quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã
hội 2011 - 2020 của đất nƣớc, định hƣớng giáo dục và đào tạo có sứ mệnh
nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, góp phần
quan trọng phát triển đất nƣớc, xây dựng nền văn hóa và con ngƣời Việt Nam.
1


Giáo dục Đại học có một sứ mệnh rất to lớn là đào tạo nguồn nhân lực

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Công tác sinh viên trƣờng đại học trong bối cảnh hiện nay
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý công tác sinh viên ở trƣờng Đại học KHCN Hà Nội trong bối
cảnh ngày nay
4. Câu hỏi nghiên cứu
4.1. Chất lƣợng công tác sinh viên ở trƣờng Đại học KHCN Hà Nội
hiên nay nhƣ thế nào?
4.2. Làm thế nào để nâng cao đƣợc hiệu quả quản lý công tác sinh viên
để nâng cao chất lƣợng đào tạo sinh viên ở trƣờng Đại hoc Khoa học và Công
nghệ Hà Nội?
5. Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý công tác sinh viên ở trƣờng Đại học KHCN Hà Nội đứng trƣớc
bối cảnh hội nhập, kinh tế thị trƣờng, chuyển đổi đào tạo từ học chế niên chế
sang học chế tín chỉ bộc lộ các bất cập chƣa phù hợp từ lập kế hoạch, tổ chức
công tác sinh viên... Nếu đề xuất và thực hiện quản lý công tác sinh viên theo
tiếp cận chức năng quản lý phù hợp với bối cảnh hiện nay của xã hội và nhà
trƣờng sẽ nâng cao đƣợc chất lƣợng công tác sinh viên từ đó nâng cao chất
lƣợng đào tạo sinh viên ở trƣờng Đại học KHCN Hà Nội.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý công tác sinh viên của phòng
Công tác sinh viên trong bối cảnh hiện nay
6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý công tác sinh viên tại trƣờng
Đại học khoa học và công nghệ Hà Nội hiện nay
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trƣờng Đại
học KHCN Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

3


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN
Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác sinh viên trong giáo
dục và đào tạo trường đại học
Bên cạnh công tác giảng dạy và học tập cho nên trong các lĩnh vực
khoa học khác nhau nhƣ xã hội học, giáo dục học, tâm lý học, quản lý giáo
dục... đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này. Các nghiên cứu của các nhà
khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau trên cả bình diện lý luận và thực tiễn
với mục đích cuối cùng là hình thành và phát triển nhân cách theo đúng chuẩn
đầu ra của đào tạo. Các sản phẩm khoa học đƣợc công bố dƣới hình thức các
luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các
bài báo khoa học... có thể nêu ra một số nghiên cứu sau:
- Viện nghiên cứu quản lý giáo dục thuộc đại học California (Mỹ) đã
công bố kết quả nghiên cứu qua khảo sát 22.336 sinh viên về công tác sinh viên
đã khẳng định sự cần thiết, tầm quan trọng của công tác hỗ trợ sinh viên, đặc
biệt là hỗ trợ học tập cho sinh viên trong nhà trƣờng đại học. [dẫn theo 25]
- Ở các nƣớc phát triển trên thế giới nhƣ Trung Quốc, Nhật bản, Anh,
Pháp, Australia,... đều quan tâm nghiên cứu và đầu tƣ cho công tác sinh viên,
coi đây là một mặt cơ bản trong công tác đào tạo tại các rƣờng đại học. Nhƣ,
tại Nhật bản, các trƣờng đại học cho phép sinh viên đi làm thêm và hỗ trợ tìm
việc làm cho sinh viên trong quá trình học tập. Tại Australia, các trƣờng đại
học rất quan tâm đến nhu cầu văn hóa và tín ngƣỡng tôn giáo, vì vậy các
trƣờng đại học tại nƣớc này có các bộ phận riêng giảng cho sinh viên, đặc biệt
là sinh viên nƣớc ngoài mới nhập học tại trƣờng để họ hòa nhập môi trƣờng
mới để thích ứng với môi trƣờng và học tập tốt hơn. [dẫn theo 25]

5




tiêu, nội dung, hình thức, các điều kiện và lực lƣợng tham gia, phát hiện tình
trạng quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên (thông qua các chức năng quản lý) đề
xuất 07 biện pháp quản lý hoạt động hỗ trợ dinh viên nội trú tại đại học quốc
gia Hà Nội. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên về tầm quan
trọng của hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú; phân công quản lý theo hƣớng
tăng cƣờng tăng quyền tự chủ cho các đơn vị tham gia quản lý hoạt động hỗ
trợ sinh viên nội trú, tổ chức hỗ trợ sinh viên theo hƣớng dịch vụ. Tổ chức bồi
dƣỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú...
Các công trình nghiên cứu đi trƣớc là tài liệu tham khảo tốt nhất cho tác
giả kế thừa, chọn lọc nghiên cứu đề tài của cá nhân “Quản lý Công tác sinh
viên tại trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội trong bối cảnh hiện
nay”.
1.1.2. Xác định các nội dung nghiên cứu của đề tài luận văn
- Xác định cơ sở lí luận về quản lý công tác sinh viên tại trƣờng đại học
(khái niệm, nội dung công tác sinh viên và quản lý công tác sinh viên tại
trƣờng đại học trong bối cảnh hiện nay) và các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý
công tác sinh viên trong trƣờng đại học.
- Khảo sát và đánh giá đúng thực trạng công tác sinh viên và quản lý
công tác sinh viên tại Trƣờng Đại học KHCN Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.
- Khảo sát và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố quản lý công tác
sinh viên ở Trƣờng Đại học KHCN Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.
- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trƣờng Đại học
KHCN Hà Nội trong bối cảnh hiện này.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Lịch sử đã chứng minh rằng, để tồn tại và phát triển, ngay từ khi loài
ngƣời xuất hiện trên trái đất, con ngƣời đã liên kết với nhau thành nhóm để
thực hiện những mục tiêu mà họ không thể đạt đƣợc với tƣ cách là những cá


8


của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra” [9].
Một xu hƣớng nghiên cứu phƣơng pháp luận quản lý ở Việt Nam trong
cuốn “Khoa học quản lý” của nhiều tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn
Bình, Nguyễn Quốc Chí... cho rằng: “Hoạt động quản lý nhằm làm cho hệ
thống vận động theo mục tiêu đặt ra tính đến trạng thái có chất lượng mới”
[3]. Quản lý về bản chất bao gồm quá trình “quản” và quá trình “lý”. “Quản” là
coi sóc giữ gìn, duy trì sự ổn định của hệ. “Lý” là sửa sang, sắp xếp, đổi mới,
tạo ra sự phát triển của hệ. Hệ ổn định mà không phát triển tất yếu sẽ suy thoái.
Hệ phát triển mà không ổn định tất yếu sẽ dẫn đến rối ren. Quản lý nhằm ngăn
chặn mọi sự suy thoái và rối ren. Nếu ngƣời đứng đầu tổ chức chỉ lo việc
“quản” tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ, tuy nhiên nếu chỉ
quan tâm tới việc “lý” tức là chỉ lo việc sắp xếp tổ chức, đổi mới mà không đạt
nền tảng của sự ổn định, thì sự phát triển của tổ chức không bền vững. Trong
“quản” phải có “lý” trong lý phải có “quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng
động. Hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả mong muốn tƣơng tác
giữa các yếu tố bên trong với các nhân tố bên ngoài.
Qua các cách giải thích về quản lý của các tác giả trong và ngoài nước,
tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau, song có thể kết luận: Quản
lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp với quy luật khách quan
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm khai thác
và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của khách thể quản lý để đạt
đến mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động.
Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Là khoa học vì nó là những
tri thức đƣợc hệ thống hóa và là đối tƣợng nghiên cứu khách quan đặc biệt.
Quản lý là khoa học nghiên cứu, lý giải các mối quan hệ, đặc biệt là mối quan

coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên. [23].

10


Đối với cấp vĩ mô đó là quản lý một nền/ hệ thống giáo dục: Quản lý
giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có
hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ
thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà
xã hội đã đặt ra cho ngành giáo dục.
1.2.3. Công tác sinh viên
Công tác sinh viên là tập hợp các hoạt động liên quan đến sinh viên
trong quá trình học tập tại trƣờng, trong số những ngƣời đƣợc giáo dục - đào
tạo để có thể đủ sức làm chủ nền khoa học, cộng nghệ hiện đại của nƣớc nhà
sau này thì sinh viên là ngƣời tiêu biểu, là những ngƣời đang đƣợc đầu tƣ, đang
đƣợc đào tạo ở giai đoạn cuối cùng trong nhà trƣờng một cách có hệ thống. Đó
là nguồn lực con ngƣời lao động có chất lƣợng và trình độ cao, có chuyên môn
sâu, là lực lƣợng ƣu tú về học vấn trong thanh niên, đƣợc Đảng, nhà nƣớc, các
tổ chức đoàn thể, gia đình và toàn thể xã hội quan tâm chăm sóc và đặt nhiều
tin tƣởng, hy vọng. Các vấn đề liên quan đến sinh viên về đời sống sinh viên
trong quá trình học đại học đƣợc gọi chung là Công tác sinh viên.
1.2.4. Quản lý công tác sinh viên
Quản lý công tác sinh viên có thể được hiểu là tác động có mục đích,
kế hoạch và định hướng lên các chủ thể quản lý (Phòng công tác sinh viên)
đến công tác sinh viên nhằm mục đích quản lý công tác sinh viên đã xác định.
Trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo nói chung và trong các trƣờng Đại học
cao đẳng nói riêng thì công tác quản lý sinh viên góp phần hỗ trợ tích cực cho
giảng dạy (thầy) và học tập (trò), cũng nhƣ đảm nhận mọi mặt của công tác
quản lý. Quản lý sinh viên từ các khâu hành chính, giáo vụ, đến giáo dục

chính duy trì tăng trƣởng ổn định, tăng trƣởng tín dụng ở mức 17%, đáp ứng đủ
yêu cầu vốn cho nền kinh tế, nhất là lĩnh vực sản xuất, kinh doanh ƣu tiên. Nợ
công giảm từ 63,7% cuối năm 2016 xuống còn khoảng 61,4% năm 2018; thu
ngân sách nhà nƣớc ƣớc đạt trên 1,35 triệu tỷ đồng, tăng khoảng 3% so với dự
12


toán và tăng 5,5% so với năm 2017. Tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội ƣớc đạt 1,89
triệu tỷ đồng, tăng 13,3%, bằng 34% GDP, đạt ở mức cao mục tiêu Quốc hội
giao (33-34%) và mục tiêu 5 năm (32-34%). Cơ cấu đầu tƣ dịch chuyển theo
hƣớng tích cực, đầu tƣ của khu vực tƣ nhân chiếm tỷ trọng ngày càng cao. Giải
ngân vốn FDI đạt khá. Xuất nhập khẩu tiếp tục đà tăng trƣởng… Các lĩnh vực
văn hóa, xã hội đƣợc quan tâm, đạt đƣợc nhiều kết quả quan trọng, đóng góp
tích cực vào việc duy trì ổn định, đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Công tác phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, giải quyết tốt khiếu nại, tố cáo đƣợc đẩy mạnh và đạt kết quả
tích cực. Tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng đƣợc nâng cao, an ninh
chính trị đƣợc giữ vững; trật tự, an toàn xã hội đƣợc đảm bảo, hiệu quả hoạt
động đối ngoại và hội nhập quốc tế tiếp tục đƣợc nâng lên.
Bối cảnh kinh tế thị trường: Kinh tế đất nƣớc chuyển từ kinh tế bao cấp
sang kinh tế thị trƣờng. Từ đây đã thay đổi rất nhiều về con ngƣời và các lĩnh
vực hoạt động đối với con ngƣời, trong đó có sinh viên trƣờng đại học. Trong
bối cảnh kinh tế thị trƣờng, con ngƣời sẽ hình thành nhiều đặc điểm tâm lý
mới nhƣ tính chủ động, năng động, khả năng thích ứng cao đối với hoàn cảnh,
năng lực sử dụng các công cụ, các phƣơng tiện hiện đại do thời đại kinh tế thị
trƣờng tạo ra. Các dịch vụ phụ vụ con ngƣời trong bối cảnh kinh tế thị trƣờng
cũng rất phát triển khác hẳn thời kỳ bao cấp mang tính bị động, tự cung tự cấp
ở mỗi ngƣời. Thời kỳ kinh tế thị trƣờng đồng thời cũng chính là thời kỳ hội
nhập quốc tế với sự du nhập các xu hƣớng văn hóa, xã hội vào nƣớc nhà, tạo
nên sự thay đổi, sự phong phú các giá trị văn hóa mà mỗi con ngƣời, sinh viên

hơn và có thể hoàn thành nhanh chóng chƣơng trình học của mình hơn. Việc
thay đổi này kéo theo sự thay đổi của công tác sinh viên, ví dụ: trƣớc kia sinh
viên tập hợp theo lớp và có công tác chủ nhiệm lớp, thì nay khái niệm lớp đã
bị phá vỡ và việc giáo dục tuyên truyền sinh viên phải sang hình thức và
phƣơng pháp khác. Công tác đào tạo theo tín chỉ cũng kéo theo một sự thay
đổi hàng loạt về quản lý sinh viên, dịch vụ hỗ trợ sinh viên...
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status