1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ VIỆT DƯƠNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Hà Nội – 2012
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP 6
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Một số khái niệm 9
1.2.1. Đội ngũ, đội ngũ giáo viên 9
1.2.2. Quản lý, quản lý đội ngũ giáo viên, biện pháp quản lý đội ngũ giáo
viên 10
1.3. Lý luận về phát triển nguồn nhân lực 11
1.3.1. Khái niệm nguồn nhân lực 11
1.3.2. Nội dung quản lý phát triển nguồn nhân lực 12
1.3.3. Tư tưởng chỉ đạo về quản lý nguồn nhân lực 14
1.4. Những đặc điểm về quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
ngoài công lập 15
1.4.1. Trường ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân 15
1.4.2. Đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông ngoài công lập 17
1.4.3. Đặc điểm của công tác quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ
thông ngoài công lập 19
6
2.2.1. Một số nét về giáo dục ngoài công lập ở Việt Nam 38
2.2.2. Thực trạng về các trường trung học phổ thông ngoài công lập
thành phố Hà Nội 43
2.3. Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ
thông ngoài công lập thành phố Hà Nội hiện nay 58
2.3.1. Thực trạng về đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông
ngoài công lập thành phố Hà Nội 58
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học
phổ thông ngoài công lập thành phố Hà Nội 61
Tiểu kết chương 2 65
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 66
3.1. Những định hướng về công tác phát triển đội ngũ giáo viên trong
nhà trường trung học phổ thông 66
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường
ngoài công lập 67
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 67
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với tình hình thực tiễn 68
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 68
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 68
3.3. Mục tiêu quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông
ngoài công lập thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay 69
3.3.1. Về số lượng 70
3.3.2. Về cơ cấu 70
3.3.3. Về chất lượng 70
3.3.4. Về tính ổn định 71
8
3.4. Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
CBQL Cán bộ quản lý
CB, GV, NV Cán bộ, giáo viên, nhân viên
GD Giáo dục
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GV Giáo viên
GD NCL Giáo dục ngoài công lập
HS Học sinh
HS NCL Học sinh ngoài công lập
NCL Ngoài công lập
Nxb Nhà xuất bản
QLGD Quản lý giáo dục
THPT Trung học phổ thông
THPT NCL Trung học phổ thông ngoài công lập
THCS Trung học cơ sở
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
XHHGD Xã hội hoá giáo dục
9
DANH MỤC CÁC BẢNG
trong những yếu tố tạo nên thành công này đó là đội ngũ giáo viên đủ về số
lượng, tỉ lệ, cơ cấu, đảm bảo về chuyên môn nghiệp vụ và có trách nhiệm
nghề nghiệp. Tuy vậy vẫn còn một số không ít các trường chưa khẳng định
được vị trí của mình, một trong những nguyên nhân dẫn đến điều này là đội
ngũ giáo viên không ổn định về số lượng; tỉ lệ cơ hữu, chuyên môn nghiệp vụ
sư phạm còn bất cập, chất lượng giảng dạy chưa hiệu quả.
Đứng về góc độ quản lý với các quy định hiện hành, các cơ quan quản
lý có các căn cứ để chỉ đạo, giám sát, kiểm tra và đánh giá việc bảo đảm các
điều kiện hoạt động của các trường ngoài công lập. Tuy vậy các nhà trường,
trong quá trình hoạt động và phát triển để giải quyết những khó khăn trước
mắt thường duy trì các điều kiện ở mức độ tối thiểu, trong đó có điều kiện về
đội ngũ giáo viên. Với đặc thù về đội ngũ giáo viên các trường ngoài công
2
lập là tính ràng buộc không cao như các trường công lập nên tạo ra sự thiếu
ổn định về đội ngũ.
Việc quản lý các trường ngoài công lập cũng đã có nhiều bài báo đề
cập, trong quản lý cũng đã có một số đề án, đề tài xem xét đến công tác xã hội
hoá trong đó đã đề cập đến công tác quản lý đội ngũ giáo viên. Nhưng với bối
cảnh hiện nay khi có sự phát triển mạnh mẽ về số lượng; mô hình các trường
trung học phổ thông ngoài công lập, đồng thời yêu cầu đặt ra của xã hội với
loại hình ngoài công lập ngày càng cao nên cần có các biện pháp quản lý phù
hợp để công tác quản lý hiệu quả hơn. Điều đó đã thôi thúc tôi chọn đề tài:
“Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông
ngoài công lập thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” nhằm quản lý
được về số lượng giáo viên, tỉ lệ giáo viên cơ hữu; thỉnh giảng, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ sư phạm và chất lượng giảng dạy của giáo viên góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục của các trường Trung học phổ thông ngoài
công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay
2. Mục đích nghiên cứu
cạnh: Số lượng, năng lực đầu tư, định hướng phát triển, mô hình hoạt động….
Vậy để quản lý một cách có hiệu quả đối với đội ngũ giáo viên các trường
Trung học phổ thông ngoài công lập, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cần có
các biện pháp phù hợp với tình hình hiện nay và trong thời gian tới. Góp phần
từng bước nâng cao chất lượng giáo dục của các trường Trung học phổ thông
ngoài công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung
Đề tài tập trung khảo sát, nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giáo
viên các trường Trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn Thành phố
của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. 4
6.2. Giới hạn về đơn vị khảo sát
Đề tài chỉ đề cập đến công tác quản lý đội ngũ giáo viên các trường
Trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn Thành phố của Sở Giáo dục
và Đào tạo Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Thu thập, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh và hệ thống hoá các tài liệu
liên quan: Các văn bản, sách báo, tài liệu, báo cáo của phòng/ban liên quan
của Sở Giáo dục và Đào tạo; các Trường Trung học phổ thông, các công trình
nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu bằng thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu
Điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến của Cán bộ quản lý các trường
Trung học phổ thông ngoài công lập, Cán bộ quản lý các trường Trung học
phổ thông công lập, Cán bộ quản lý; chuyên viên các phòng/ban của Sở Giáo
dục và đào tạo Hà Nội để làm rõ thực trạng và đưa ra các giải pháp quản lý
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ những năm đầu của thể kỷ XXI
với những bước tiến nhảy vọt đưa thế giới chuyển mình từ nền văn minh công
nghiệp sang nền văn minh trí thức; Hội nhập kinh tế quốc tế và quá trình toàn
cầu hóa là xu thế tất yếu có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của tất cả các
quốc gia trên thế giới và nền kinh tế toàn cầu hướng tới một giai đoạn mới,
giai đoạn của nền kinh tế tri thức. Hơn bao giờ hết giáo dục đang bước ra khỏi
vị trí truyền thống đóng vai trò quan trọng trong tư duy phát triển của mỗi
quốc gia. Giáo dục vừa là động lực cho việc thực hiện kinh tế tri thức, vừa là
hạ tầng xã hội cho việc hình thành xã hội tri thức.
Do đó trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vai trò của giáo dục
không ngừng được củng cố và tăng cường. Giáo dục đóng vai trò hết sức quan
trọng trong chiến lược phát triển ở mọi đất nước thậm chí nó còn được đặt ở
vị trí hàng đầu. Đây thực sự là cuộc cách mạng trong các quan niệm, các cách
tiếp cận, nó đòi hỏi con người phải đổi mới cách nghĩ, cách làm để thích nghi
và làm chủ sự phát triển. Với tầm quan trọng của giáo dục trong nền kinh tế
tri thức nhiều quốc gia trên thế giới đã nhạy bén tiến hành nghiên cứu cải
cách giáo dục, đặc biệt là giáo dục phổ thông.
Đối với Việt Nam trong công cuộc đổi mới xây dựng và phát triển đất
nước, chúng ta đã xây dựng một hệ thống giáo dục liên thông và hoàn chỉnh
từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học nhằm đáp ứng một cách tích cực
nhu cầu nâng cao dân trí, nhu cầu nhân lực và nhân tài cho xã hội. Trong suốt
tiến trình ấy, hệ thống giáo dục Việt Nam không ngừng xây dựng và phát
triển đội ngũ giáo viên với quan điểm: Chất lượng đội ngũ giáo viên là nhân
tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục. Nói đến giáo dục, Đảng, Nhà
7
Giải pháp nêu rõ: "Tổ chức các chương trình đào tạo đa dạng nhằm nâng cao
chuẩn trình độ đao tạo cho đội ngũ nhà giáo. Tăng cường các khóa bồi dưỡng
nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên theo các chương trình tiên tiến các
chương trình hợp tác với nước ngoài để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo
trong tình hình mới " [1, tr.20]
Nhiều hội thảo khoa học về xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên
dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành học bậc học đã được thực hiện. Có
thể kể đến một số nghiên cứu của các tác giả như tác giả Đặng Quốc Bảo -
Nguyễn Đắc Hưng [14], Trần Bá Hoành [23], Nguyễn Thị Mỹ Lộc [27], . . .
Nghiên cứu đề tài về phát triển đội ngũ giáo viên gần đây được rất
nhiều tác giả quan tâm và được thể hiện trong nhiều Luận văn thạc sĩ chuyên
ngành Quản lý giáo dục. Các tác giả nghiên cứu về vấn đề phát triển đội ngũ
giáo viên theo bậc học, ngành học trong đó chủ yếu đề cập đến đội ngũ giáo
viên của các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp: Nghiên
cứu của tác giả Bùi Anh Tuấn về "Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
THCS huyện Từ Liêm Hà Nội đến năn 2015"; Tác giả Đinh Thái Thiện với đề
tài "Các biện pháp xây dựng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn ở các trường THPT
huyện Châu Thành tỉnh Trà Vinh đến năm 2010"; Nhưng đề tài nghiên cứu
quản lý đội ngũ giáo viên các trường THPT thì chưa nhiều và đặc biệt đó là
quản lý đội ngũ giáo viên các trường THPT NCL cũng chưa nhiều.
Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đê trên, có thể rút ra một số nhận
xét như sau;
Nghiên cứu về sự quản lý đội ngũ giáo viên được triển khai ở nhiều
cấp độ khác nhau đặc biệt dưới góc độ quản lý giáo dục:
- Các nghiên cứu về vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên chưa tập trung
vào hai phần chính: nghiên cứu quản lý đội ngũ giáo viên theo cấp học ngành
học; nghiên cứu quản lý đội ngũ giáo viên cho từng loại hình công lập, NCL
(Dân lập, Tư thục)
9
hay một cấp học, ngành học nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra
cho tổ chức đó.
1.2.2. Quản lý, quản lý đội ngũ giáo viên, biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên
1.2.2.1. Quản lý
Có nhiều cách định nghĩa về quản lý, trong đó có một cách đầy đủ định
nghĩa là: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận
dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và
kiểm tra [16, tr.9].
Trong thực tế thì quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng
định hướng, điều tiết, phối hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người
dưới quyền. Biểu hiện cụ thể qua việc, lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ
chức, điều phối, kiểm tra, kiểm soát. Hướng được sự chú ý của mọi người vào
một hoạt động nào đó; điều tiết được nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt
động bộ phận. Như vậy quản lý phải là một quá trình hoạt động có các bước
thực hiện mà có thể coi là không thể thay đổi.
1.2.2.2. Quản lý đội ngũ giáo viên
Quản lý đội ngũ giáo viên nghĩa là định hướng, kiểm soát, điều tiết và
phối hợp các hoạt động giáo viên trong hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo
dục nhamừ đảm bảo các tiêu chí giáo dục của đơn vị, các nhiệm vụ đặt ra của
đơn vị; ngành giáo dục dịa phương và hơn hết đó là thực hiện tốt nhiệm vụ
chính trị của người giáo viên được xã hội giao phó.
Muốn được như vậy, cơ quan quản lý phải lập ra kế hoạch để hướng tới
đảm bảo được đội ngũ giáo viên đảm bảo về chất lượng, số lượng và cơ cấu
nhằm tạo ra cơ sở vững chắc về nguồn nhân lực đảm bảo việc thực hiện
nhiệm vụ giáo dục đào tạo của cơ sở giáo dục.
Tổ chức việc thực hiện công tác đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ về số
lượng, đảm bảo về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu. Tuân thủ đúng các quy
11
định hiện hành của Nhà nước về đội ngũ giáo viên cả về trình độ chuyên môn
Khi nghiên cứu về Phát triển nguồn nhân lực và các chỉ số phát triển
con người tác giả Đặng Quốc Bảo đã khẳng định: Khái niệm nguồn nhân lực
ra đời vào thập niên 80 muộn hơn một chút so với khái niệm vốn người khái
niệm vốn người thể hiện ở nhân cách - sức lao động: trong mỗi con người,
nhấn mạnh đến giá trị kinh tế mang lại lợi ích từ nhân tố con người việc quản
lý nhân tố này phải nhìn và tương quan với vốn vật chất, định lượng được
hiệu quả và đem lại lợi ích đích thực (vốn sinh lời). Khái niệm "nguồn nhân lực”
nhấn mạnh sự cần thiết đáp ứng nhu cầu toàn diện của con người nuôi dưỡng
nhân tố này trở thành động lực chủ yếu cho quá trình phát triển [12, tr.8].
Nguồn nhân lực được xác định là nguồn lực tiềm năng và vô tận của
mỗi quốc gia. Bên cạnh các nguồn tài lực, vật lực thì nguồn nhân lực đặc biệt
nguồn nhân lực có hiểu biết, có trình độ cao sẽ ngày càng trở thành nguồn lực
quan trọng nhất có ý nghĩa chiến lược trong xã hội ngày nay thậm chí trong
thế kỷ sau.
Tóm lại việc làm rõ bản chất và vai trò bổ sung tương hỗ khái niệm
nguồn nhân lực và vốn người, là cơ sở cho các nhà quản lý nhận thức và đưa
ra các biện pháp đúng đắn để việc quản lý nhân tố con người nhằm đạt được
sự hài hòa giữa hai khía cạnh: Con người vừa là mục tiêu vừa là sức mạnh của sự
phát triển, đồng thời quản lý nhằm đạt được sự đồng thuận và kỷ cương xã hội.
1.3.2. Nội dung quản lý phát triển nguồn nhân lực
Theo lý thuyết quản lý nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
nguồn nhân lực có thể được hiểu theo hai cấp độ:
1.3.2.1. Cấp độ vĩ mô
Được xem xét ở 3 góc độ kinh tế, giáo dục, và chính trị - xã hội
13
- Dưới góc độ kinh tế: Quản lý phát triển nguồn nhân lực tập trung vào
công tác quy hoạch cơ cấu lao động, cơ cấu nhân lực trong tương quan với cơ
cấu kinh tế.
- Dưới góc độ giáo dục: tập trung vào công tác giáo dục, đào tạo và
- Thẩm định kết quả hoạt động;
- Đề bạt thuyên chuyển giáng cấp và sa thải [28, tr.3].
Trong quản lý nguồn nhân lực để khai thác tối đa tiềm năng con người
trong mỗi tổ chức và tạo ra lợi thế cạnh tranh cần tập trung vào 3 khía cạnh:
+ Thiết kế cơ cấu sắp xếp và tổ chức công việc: Nhà quản lý phải làm
cho cấu trúc tổ chức của mình thật êm, tăng cường sự ủy quyền cho các thành
bên trong tổ chức và khai thác hiệu quả "chiến lược phát lộ" [28, tr.1].
+ Quản lý văn hóa tổ chức: Người quản lý phải phải định hướng và
khuyến khích người lao động thông qua tác động của niềm tin giá trị và
chuẩn mực hành vi. Ngoài ra việc quyển chọn bố trí đánh giá, phát triển
và thưởng phạt theo cách có thể tao ra sự cam kết bền vững với mục tiêu của
tổ chức [28, tr.1].
- Về chính sách và kỹ thuật quản lý yếu tố con người: luôn theo hướng
tạo ra sự khuyến khích đủ mạnh để người lao động làm việc dâng hiến hết sức
lực của bản thân cho tổ chức. Đó là sự tiến bộ về chất của quản lý nguồn nhân
lực so với cách tiếp cận quản lý nhân sự trước đây [28, tr.1]
1.3.3. Tư tưởng chỉ đạo về quản lý nguồn nhân lực
Từ những phân tích trên, cho thấy vấn đề quản lý nguồn nhân lực cho
dù ở cấp độ vĩ mô hay tổ chức chỉ thực sự hiệu quả khi chúng ta có nhưng
chính sách tư tưởng chỉ đạo về phát triển nguồn nhân lực một cách đúng đắn,
có thể coi đây là kim chỉ nam cho quản lý nguồn nhân lực. Các tư tưởng chỉ
đạo bao gồm:
1. Lấy phát triển bền vữmg con người là tư tưởng trung tâm;
Con người là "nguyên khí của mỗi quốc gia”, con người cần được
"quản lý chăm sóc và phát triển từ thai nhi, tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên,
tuổi lao động và cả thời kỳ sau lao động" [12, tr.2-6]. Phát triển con người
15
không chỉ nhấn mạnh đến phát triển thể lực, phát triển trí lực, mà nhấn mạnh
phát triển toàn diện con người "thể lực, trí lực, tâm lực, thái độ sống, thái độ
này do các tổ chức và cá nhân xin mở trường tự huy động.
Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng công sản Việt Nam kể từ Đại
hội lần thứ VI của Đảng tháng 12/1986 và chính sách xã hội hoá giáo dục của
Nhà nước, ở nước ta từ năm học 1988 – 1989 hệ thống các trường NCL chính
thức xuất hiện trở lại (Xuất hiện trở lại vì trong thực tế về ý nghĩa của loại
hình NCL này đã xuất hiện, đồng hành với lịch sử giáo dục Việt Nam qua các
thơèi kì ).
Luật giáo dục năm 1998 cũng đã nêu ra về trường NCL gồm 3 loại
hình: Bán công – Dân lập – Tư thục. Khái niệm Trường NCL được chính
thức hoá tại Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giáo dục 1998, tại Điều 13
của Nghị định này quy định:”Các cơ sở giáo dục bán công, dân lập, tư thục
gọi chung là cơ sở giáo dục ngoài công lập”. Ngoài các loại hình cơ sở giáo
dục nói trên, tỏng những năm gần đãyuất hiện các mô hình giáo dục do nước
ngoài đầu tư, tuy nhiên chưa được phân định cụ thể, bao quát (cả về loại hình
và cơ chế quản lý). Hiện nay các trường NCL đã có ở các cấp học Mầm non,
Phổ thông, TCCN, Cao đẳng và Đại học
Riêng với loại hình THPT NCL, Luật giáo dục năm 2005 đã quy định
chỉ có loại hình tư thục. Theo Điều 4, Điều lệ trường THCS, THPT và trường
phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-
BGDĐT ngày 23/8/2011) nêu rõ: “ Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất và kinh phí hoạt động của trường tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà
nước”.
17
Các trường NCL theo thời gian và sự vận động của xã hội. Được chuẩn
hoá dần qua các quy định của Nhà nước, nhưng mọi quy định đều đặt ra yêu
cầu đối với các trường NCL: “Các trường ngoài công lập tuân theo các Quy