1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM TUẤN GIANG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THUỘC HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƢNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. TRỊNH NGỌC THẠCH
HÀ NỘI - 2013
3
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện và hoàn thành với sự giúp đỡ, hướng dẫn của
các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà
Nội; sự giúp đỡ của Lãnh đạo và cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện
Văn Lâm tỉnh Hưng Yên.
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn tới
các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc
gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và
nghiên cứu; xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trịnh Ngọc Thạch,
người đã dành cho tác giả những lời chỉ dẫn ân cần cùng với những kiến thức
quý giá trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn tập thể của Lãnh đạo và cán bộ Phòng
Giáo dục và Đào tạo, các đồng chí cán bộ quản lý, các đồng chí giáo viên các
nhà trường huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên đã động viên, đóng góp ý kiến,
cung cấp thông tin, tư liệu cho tác giả trong quá trình điều tra, nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã tạo điều kiện,
chia sẻ cùng tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.
3.CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
4.CNTT
Công nghệ thông tin
5.ĐHQGHN
Đại học Quốc gia Hà Nội
6.ĐNGV THCS
Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
7.ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
8.
NCKH
Nghiên cứu khoa học
15.PHHS
Phụ huynh học sinh
16.QL
Quản lý
17.STT
Số thứ tự
18.TH
Tiểu học
19.THCN
Trung học chuyên nghiệp
20.
3. Mục lục
iii
4. Danh mục các bảng
vi
5. Danh mục các bi
ểu đồ, sơ đồ
vii
MỞ ĐẦU
1
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
2
4. Khách đối tượng nghiên cứu
3
5. Vấn đề nghiên cứu
3
6. Giả thuyết khoa học
3
7. Phạm vi nghiên cứu
3
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
9. Phương pháp nghiên cứu
4
10. Cấu trúc luận văn
4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
1.5. Quản lý đội ngũ giáo viên
20
1.5.1. Đội ngũ giáo viên
20
1.5.2. Quản lý đội ngũ giáo viên
26
Tiểu kết chương 1
31
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THUỘC HUYỆN VĂN LÂM
TỈNH HƢNG YÊN
32
2.1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của huyện Văn Lâm
32
2.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Văn Lâm
32
6
2.1.2. Tình hình phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo huyện Văn
Lâm giai đoạn 2008 – 2013
33
2.2. Thực trạng về đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện
Văn Lâm
36
2.2.1. Thực trạng về số lượng và cơ cấu
36
2.2.2. Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên
38
3.1.1. Tính kế thừa
58
3.1.2. Tính thực tiễn
58
3.1.3. Tính khả thi
59
3.1.4. Tính hệ thống
59
3.2. Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
các trường THCS huyện Văn Lâm
59
3.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về
công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
59
3.2.2. Quản lý cải tiến công tác quy hoạch, tuyển chọn và sử dụng đội
ngũ giáo viên
61
7
3.2.3. Quản lý tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất
lượng và đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giáo
viên 66
3.2.4. Xây dựng môi trường thuận lợi cho công tác quản lý nhằm nâng
cao chất lượng đội ngũ giáo viên
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh (năm học 2013-2014)… 33
Bảng 2.2. Số lớp, số học sinh theo các khối lớp các trường
THCS huyện Văn Lâm (năm học 2013-2014)… 33
Bảng 2.3. Cơ cấu chuyên môn của đội ngũ GV THCS năm học 2013-2014….37
Bảng 2.4. Cơ cấu độ tuổi và thâm niên công tác của đội ngũ
GV THCS năm học 2013-2014………………………………….………… 38
Bảng 2.5. Thống kê trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn của ĐNGV
các trường THCS huyên Văn Lâm ………………………………….… 39
Bảng 2.6. Thống kê trình độ ngoại ngữ và tin học của ĐNGV
các trường THCS huyên Văn Lâm ………………………………… …40
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát về nhận thức và thái độ của giáo viên
đối với công tác quản lý ĐNGV 41
Bảng 2.8. Kết quả xét tuyển viên chức năm 2012
của Phòng GD & ĐT huyện Văn Lâm 43
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát về công tác bố trí sử dụng giáo viên
các trường THCS huyện Văn Lâm Lâm …………………………… …44
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá xếp loại GV các trường THCS
THCS huyện Văn Lâm trong 3 năm học gần đây 46
10
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương khóa VIII đã
nêu: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội
tôn vinh. Giáo viên phải có đủ sức đủ tài". Kết luận lần thứ 6 Ban chấp hành
trung ương khóa IX cũng đã yêu cầu: "Bố trí CB QLGD các cấp phù hợp với
yêu cầu nhiệm vụ và năng lực CB; xây dựng kế hoạch đào tạo lại đội ngũ giáo
viên và CBQL đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu cân đối, đạt chuẩn đáp ứng
yêu cầu đổi mới; hoàn thiện chế độ chính sách đối với nhà giáo và cán bộ
quản lý".
Xuất phát từ các yêu cầu trên, một trong các nhiệm vụ của ngành
GD&ĐT hiện nay cần phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ và bước đi cụ thể
quả giáo dục ở địa phương. Tuy nhiên, CTQL để nâng cao chất đội ngũ GV
THCS ở huyện Văn Lâm vẫn còn nhiều bất cập về qui mô, chất lượng, cơ cấu,
bồi dưỡng, tuyển dụng, sử dụng và chế độ chính sách đãi ngộ
Trước yêu cầu đó cần có giải pháp giải quyết các vấn đề trên. Nhưng
qua khảo sát bước đầu cho thấy hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào
đề cập đến biện pháp quản lý nhằm nâng cao ĐNGV ở huyện Văn Lâm trên
các mặt: tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng. Vì vậy, tác giả đã lựa
chọn vấn đề nghiên cứu: "Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên các trƣờng
trung học cơ sở thuộc huyện Văn Lâm tỉnh Hƣng Yên " làm luận văn thạc
sĩ nhằm góp phần vào việc phát triển giáo dục ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng
Yên và Việt Nam nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng về công tác quản lý ĐNGV các trường THCS
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Xây dựng biện pháp quản lý ĐNGV các
trường trường THCS huyện Văn Lâm.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
12
- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý ĐNGV các trường THCS
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên các trường THCS huyện Văn Lâm trong giai đoạn hiện nay
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý đội ngũ giáo viên THCS ở
huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
ĐNGV các trường THCS huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn
hiện nay.
5. Vấn đề nghiên cứu
ngũ giáo viên THCS huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên.
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn: Tiến hành khảo sát thực tế các
trường THCS ở huyện Văn Lâm, Hưng Yên thông qua trò chuyện, trao đổi với
giáo viên, cán bộ quản lý, lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo để tìm hiểu thực
trạng và các giải pháp nâng cao đội ngũ giáo viên THCS huyện Văn Lâm.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp điều tra bằng Ankét: Sử dụng hệ thống câu hỏi mở và câu
hỏi đóng để tìm hiểu các vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Nhằm thu thập thông tin khoa học,
nhận định, đánh giá của các chuyên gia giáo dục, cán bộ quản lý có nhiều
kinh nghiệm trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên THCS huyện Văn Lâm.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo luận văn được trình bày trong 3 chương :
Chương 1. Cơ sở lý luận quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở.
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên của các
trường trung học cơ sở thuộc huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên.
Chương 3. Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên các trường trung học cơ sở thuộc huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên
14
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên là một vấn đề hết sức
quan trọng và cấp thiết đối với sự nghiệp GD trong giai đoạn hiện nay, không
chỉ ở Việt Nam mà ngay cả những nước có nền giáo dục phát triển như: Hoa
Kỳ, Úc, Liên minh Châu Âu Tính đến nay đã có nhiều chuyên gia trong
của Liên Xô cũ. Cuốn sách này là một tập hợp khá hoàn chỉnh các chỉ dẫn cho
hoạt động thực tiễn của những người làm công tác quản lý giáo dục, đặc biệt
quản lý trường học.
Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã dịch và giới thiệu nhiều công
trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu phương Tây về quản lý giáo dục
điển hình là các công trình: "Hành vi tổ chức giáo dục" (organization
Behavior in Education) của Robert J. Owens (1995), "Quản lý giáo dục - lý
thuyết nghiên cứu và thực tiễn" (Educational Administration - Theory,
Research and Practice) của Wayne.K Hoy, Cecil G. Miskel (1996).
Trong hơn một thế kỷ qua, giáo dục toàn cầu đã có những bước tiến dài
gấp nhiều lần toàn bộ lịch sử loài người cộng lại. Giáo dục cơ bản đã được
quan niệm như một kết cấu hạ tầng xã hội, như một động lực phát triển kinh tế
- xã hội của mỗi quốc gia mỗi dân tộc. Chưa bao giờ giáo dục được sự quan
tâm như hiện giờ.
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng quan tâm đến thực
tiễn quản lý giáo dục với mức độ cao và ngày càng sâu sắc toàn diện hơn. Tuy
nhiên cũng cần khẳng định rằng công tác quản lý giáo dục nói chung và công
tác quản lý đội ngũ nói riêng còn nhiều yếu kém dẫn đến đội ngũ nhà giáo thiếu
về số lượng và nhìn chung thấp về chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu vừa
phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo và nâng cao chất lượng, hiệu quả
giáo dục.
16
Trước những năm 80 của thế kỷ XX, một số nhà giáo dục có tiếng ở Việt
Nam như GS. Nguyễn Lân, GS. Hà Thế Ngữ, GS. Đặng Vũ Hoạt, GS. Nguyễn
Ngọc Quang, GS. Phạm Minh Hạc.v.v đã có những ý kiến và nghiên cứu về
lĩnh vực quản lý giáo dục. Nhiều nhà nghiên cứu quan tâm về lĩnh vực này, trong
số đó phải kể đến các nhà nghiên cứu như PGS. TS. Đặng Quốc Bảo, TS.
Nguyễn Quốc Chí, GS. TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, GS. Nguyễn Đức Chính, PGS.
TS. Trần Khánh Đức… Những năm gần đây nhiều luận văn thạc sĩ đã chọn đề
cơ sở tác giả nghiên cứu các học thuyết đó và vận dụng một số quan điểm về
khoa học quản lý trong bối cảnh hiện thực của giai đoạn chuyển đổi ngày nay.
Định nghĩa quản lý có thể xét từ nhiều góc cạnh
Theo W. Taylor (1856-1915) thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng
chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và
rẻ nhất” . Theo ông có 4 nguyên tắc quản lý khoa học:
- Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc và xác
định phương pháp tốt nhất để hoàn thành;
- Tuyển chọn người và huấn luyện họ hoàn thành nhiệm vụ bằng
phương pháp khoa học;
- Người quản lý phải hợp tác đầy đủ, toàn diện với người bị quản lý để
đảm bảo chắc chắn rằng họ làm theo phương pháp chắc chắn;
- Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa người quản lý và người bị
quản lý.
Theo Henry Fayon (1841-1925) thì "Quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá,
tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra". Ông còn khẳng định "Khi con người
lao động hiệp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc
mà họ phải hoàn thành, và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt
nên mục tiêu của tổ chức" [26, tr.46].
18
Theo H. Koontz (người Mỹ) thì "Quản lý là hoạt động đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức trong một
môi trường và đối với những điều kiện nguồn lực cụ thể" [24, tr.29].
Theo Mary Parker Pollett (1868 - 1933)-Tác giả của lý thuyết các quan
hệ con người trong tổ chức thì: quản lý là "Nghệ thuật hoàn thành công việc
thông qua người khác" là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm
tra công việc của các thành viên của tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồn lực
sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức”.
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý
Trong đó:
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức;
Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên
các quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khác nhau;
Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ….
Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau. Nó có
thể là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và khách
thể quản lý.
1.2.3. Các chức năng cơ bản của quản lý
Chức năng quản lý là biểu hiện cụ thể của hoạt động quản lý. Đó là
hoạt động cơ bản mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến khách thể
quản lý nhằm thức hiện mục tiêu đề ra.
Chức năng quản lý được quy định một cách khái quát bởi các hoạt
động của khách thể quản lý. Tổ hợp tất cả chức năng quản lý tạo nên nội dung
của quá trình quản lý. Có nhiều quan điểm để xác định chức năng quản lý:
Môi trường quản lý
Chủ thể
quản lý
Khách thể
quản lý
Phương pháp
mạnh của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tổ chức của người quản
lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và kết quả.
1.2.3.3. Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo)
Sau khi kế hoạch đó được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã
được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức. Lãnh
đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành
những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. Hiển nhiên việc
21
lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đó
hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia.
1.2.3.4. Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một
nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến
hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Một kết quả hoạt động
phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành
những hành động điều chỉnh, uốn nắn. Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, nó
diễn ra có tính chu kỳ như sau:
- Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động.
- Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn
mực đã đề ra.
- Người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch.
- Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.
Ngoài bốn chức năng quản lý trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ
quan trọng trong quản lý. Thông tin là nền tảng, là huyết mạch của quản lý,
không có thông tin thì không có quản lý hoặc quản lý mơ hồ, mắc sai phạm.
Nhờ có thông tin mà có sự trao đổi qua lại giữa các chức năng được cập nhật
thường xuyên, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả. Mối quan hệ của
các chức năng quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:
Theo từ điển tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ giáo dục được giải nghĩa
ngắn gọn là “Tác động có hệ thống để con người có thêm năng lực và phẩm
chất cần thiết”. [20, tr.340]
* Quản lý giáo dục: Nếu hiểu rõ giáo dục là hoạt động diễn ra trong xã
hội nói chung, thì quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã
hội. Nếu hiểu giáo dục là hoạt động chuyên biệt trong các cơ sở giáo dục thì
quản lý giáo dục là quản lý các hoạt động trong một đơn vị cơ sở giáo dục
như: trường học, trung tâm giáo dục, các đơn vị phục vụ đào tạo Quản lý giáo
dục là một loại hình quản lý đặc biệt. Một số tác giả đưa ra khái niệm quản lý
giáo dục như sau:
"Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã
hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã
hội hiện nay" [14].
Nói một cách khác: "Quản lý giáo dục là sự điều hành hệ thống giáo
dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân". 23
1.3.2. Bản chất của quản lý giáo dục
Bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của
chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục
nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục. Quản lý giáo dục thực chất là
quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm:
- Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp
- Khách thể quản lý: Hệ thống quản lý giáo dục (các trường học, trung
tâm giáo dục, các cơ sở đào tạo và phục vụ đào tạo )
- Quan hệ quản lý: Giữa người dạy - người học; giữa người quản lý -
người dạy; giữa người quản lý - người học; giữa người dạy - người dạy; người
dạy - cộng đồng.
Các mối quan hệ này có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và đào tạo,
Thầy - Trò. Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy
của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở ” [ 6 ]
Trường THCS là cơ sở giáo dục là cơ sở giáo dục của cấp trung học,
cấp học nối tiếp cấp tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn
chỉnh hệ thống giáo dục phổ thông. Trường THCS có tư cách pháp nhân và hệ
thống con dấu riêng.
Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết
quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những
hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ
thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [30]
1.4.3. Vị trí trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân
Hệ thống giáo dục quốc dân: Trong Điều 4 Luật giáo dục (năm 2005)
quy định như sau:
Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục
thường xuyên.
Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục Quốc dân bao gồm:
Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
25
Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học)
đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sỹ, trình độ tiến sỹ.
Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3. Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam