1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THU HƢỜNG
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2011
2
4
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU…………………………………………………………… 1
1. Lý do chọn đề tài…………………………………………… ……… 1
2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………… … 2
3. Khách thể nghiên cứu……………………………………………… 2
4. Đối tƣợng nghiên cứu……………………………………… ……… 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………… 3
6. Giả thuyết khoa học…………………………… ………………………3
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……………………… ………3
8. Phƣơng pháp nghiên cứu……………………….…………… ………. 3
9. Cấu trúc luận văn……………………………………………………… 4
Chƣơng 1 …………………………………………………………… …. 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG………………………………… 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề…………………………………… … 5
1.2. Khái niệm và một số vấn đề chung về quản lý ……………… …… 8
1.2.1. Khái niệm về quản lý………………………………………….…. .8
1.2.2. Bản chất của hoạt động quản lý………………………………… .9
1.2.3. Các chức năng cơ bản của quản lý…………………………… …. 10
1.2.3.1. Chức năng kế hoạch hoá …………………………… ……… 11
1.2.3.2. Chức năng tổ chức……………………………………………… 11
1.2.3.3. Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo)………………………………… 11
1.2.3.4. Chức năng kiểm tra…………………………………… ………. 12
1.3. Khái niệm và một số vấn đề chung về quản lý giáo dục…………. 13
1.3.1. Khái niệm quản lý giáo dục ……………………………………….13
1.3.2. Bản chất của quản lý giáo dục…………………………………… 13
1.4. Khái niệm và một số vấn đề về quản lý nhà trƣờng ………… …… 14
1.4.1. Khái niệm nhà trƣờng 14
2.1.2.5. Công tác quản lý và thanh tra giáo dục có nhiều tiến bộ ….…….34
2.1.2.6. Một số khó khăn, hạn chế của giáo dục và đào tạo thành phố Thái Bình ….34
6
2.2. Thực trạng về đội ngũ giáo viên các trƣờng trung học phổ
thông thành phố Thái Bình …………………………………… ……… 35
2.2.1. Thực trạng về số lƣợng và cơ cấu…………………………… … 35
2.2.2. Thực trạng về chất lƣợng đội ngũ giáo viên………………… … 38
2.2.2.1. Trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn……………………….……….38
2.2.2.2. Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) và tin học…………….……… 39
2.3. Thực trạng về công tác quản lý đội ngũ giáo viên các trƣờng
trung học phổ thông thành phố Thái Bình………………………… … 41
2.3.1. Nhận thức về công tác quản lý đội ngũ giáo viên 41
2.3.2 Công tác qui hoạch, tuyển chọn và sử dụng ĐNGV 42
2.3.2.1 Công tác qui hoạch 42
2.3.2.2. Công tác tuyển chọn 43
2.3.2.3. Công tác sử dụng đội ngũ giáo viên 45
2.3.3. Công tác kiểm tra - đánh giá ĐNGV 46
2.3.4. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên 48
2.3.5. Điều kiện môi trƣờng, các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với GV…….49
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý ĐNGV
các trƣờng THPT thành phố Thái Bình…………………………………. 51
2.4.1. Những mặt mạnh……………………………………….………….51
2.4.2. Một số tồn tại…………………………………………………… 52
2.4.3. Nguyên nhân……………………………………………… …… 55
Tiểu kết chƣơng 2………………………………………………… ……57
Chƣơng 3………………………………………………………….…… 58
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH…………………………… 58
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ…………………………………….…88
1. Kết luận……………………………………………………………… 88
2. Khuyến nghị …………………………………………………….…… 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………… …… 92
PHỤ LỤC 8
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
1.CĐ,THCN
Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
2.CBQL
Cán bộ quản lý
3.CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
4.
Giáo dục và đào tạo
10.GDTHCS
Giáo dục trung học cơ sở
11.GDTX
Giáo dục thƣờng xuyên
12.GV
Giáo viên
13.MN
Mầm non
14.NCKH
Nghiên cứu khoa học
15.PHHS
THPT
Trung học phổ thông
22.TTHTCĐ
Trung tâm học tập cộng đồng
9
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nƣớc ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Xu thế toàn cầu và hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành tất yếu. Tại Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng ta đã đề ra mục tiêu chiến lƣợc phát
triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2020 “… Phát triển giáo dục là quốc sách
hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng
chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong
đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý là khâu then chốt… ”. Yêu cầu về đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức có phẩm chất, năng lực, trí tuệ và tay nghề cao là một vấn đề cấp thiết,
vấn đề này có vai trò quan trọng hàng đầu, quyết định đến sự thành công hay
thất bại của tổ chức. Điều 15, Luật Giáo dục đã nêu: “Nhà giáo giữ vai trò
quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục”.
Trong chiến lƣợc phát triển giáo dục 2009 - 2020 công tác quản lý đƣợc
xem là khâu đột phá trong việc đề ra các mục tiêu và giải pháp phát triển giáo
dục, nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên (ĐNGV) là khâu then chốt:
“ Xây dựng lực lượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lực điều
hành; xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phù hợp với
Xây dựng biện pháp quản lý ĐNGV các trƣờng THPT thành phố Thái Bình.
3. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý ĐNGV THPT
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp quản lý ĐNGV các trƣờng THPT thành phố Thái Bình, tỉnh
Thái Bình.
11
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV trƣờng THPT trong hệ
thống giáo dục quốc dân
- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý ĐNGV các trƣờng THPT
thành phố Thái Bình
- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng ĐNGV
các trƣờng THPT thành phố Thái Bình.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu việc nghiên cứu đề tài đạt đƣợc mục đích đề ra, kết quả nghiên cứu
sẽ là cơ sở để các trƣờng THPT thành phố Thái Bình áp dụng. Nhƣ vậy sẽ
góp phần nâng cao chất lƣợng của ngành giáo dục tỉnh Thái Bình.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài đƣa ra các biện pháp khoa học quản lý ĐNGV để đáp ứng nhu
cầu hiện tại của địa phƣơng trong công cuộc đổi mới của đất nƣớc.
Tiến hành áp dụng và so sánh, đối chiếu tại một số trƣờng THPT của
Thái Bình để tìm ra các điểm mạnh cần phát huy và các điểm yếu cần khắc
phục trong một hệ thống các biện pháp đề xuất.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phƣơng pháp:
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu phân tích, tổng hợp các dữ liệu trong các tài liệu liên quan:
Tham khảo Luật Giáo dục, các văn kiện của Đảng, Nhà nƣớc, Bộ Giáo dục và
13
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Sử gia Daniel A.Wren đã nhận xét rằng:" Quản lý cũng xƣa cũ nhƣ
chính con ngƣời vậy", nhƣng ông cũng ghi nhận rằng mới chỉ mới gần đây
ngƣời ta mới chú ý đến " chất khoa học" của quá trình quản lý.
Thuyết quản lý khoa học (Sciencific Management) sở dĩ có tên nhƣ vậy
là nhờ tựa đề cuốn sách "Những nguyên tắc quản lý khoa học" (The Principles
of Scientific Management) của Frederick Wuislow Taylor (1856 - 1915) xuất
bản năm 1911. Hậu thế coi F.W Taylor là " cha đẻ của thuyết quản lý khoa
học". Bốn nguyên tắc quản lý khoa học của Taylor đƣa ra:
- Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc và xác
định phƣơng pháp tốt nhất để hình thành.
- Tuyển chọn công nhân một cách cẩn trọng và huấn luyện họ hoàn thành nhiệm
vụ bằng cách sử dụng các phƣơng pháp có tính khoa học đã đƣợc hình thành.
- Ngƣời quản lý hợp tác đầy đủ và toàn diện với công nhân để đảm bảo
chắc rằng ngƣời công nhân sẽ làm việc theo những phƣơng pháp đúng đắn.
- Phải chia công việc và trách nhiệm sao cho ngƣời quản lý có bộ phận
phải lập kế hoạch cho các phƣơng pháp công tác khi sử dụng những nguyên
lý khoa học, còn ngƣời công nhân có nhiệm vụ thực thi công tác theo đúng kế
Trong hơn một thế kỷ qua, giáo dục toàn cầu đã có những bƣớc tiến dài
gấp nhiều lần toàn bộ lịch sử loài ngƣời cộng lại. Giáo dục cơ bản đã đƣợc
quan niệm nhƣ một kết cấu hạ tầng xã hội, nhƣ một động lực phát triển kinh tế
- xã hội của mỗi quốc gia mỗi dân tộc. Chƣa bao giờ giáo dục đƣợc sự quan
tâm nhƣ hiện giờ.
15
Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nƣớc ta đã không ngừng quan tâm đến thực
tiễn quản lý giáo dục với mức độ cao và ngày càng sâu sắc toàn diện hơn. Tuy
nhiên cũng cần khẳng định rằng công tác quản lý giáo dục nói chung và công
tác quản lý đội ngũ nói riêng còn nhiều yếu kém dẫn đến đội ngũ nhà giáo
thiếu về số lƣợng và nhìn chung thấp về chất lƣợng, chƣa đáp ứng đƣợc yêu
cầu vừa phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo và nâng cao chất lƣợng,
hiệu quả giáo dục. Thực trạng công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng ở
Việt Nam nhất là từ khi đất nƣớc bƣớc vào sự nghiệp đổi mới (1986) đã nảy
sinh nhu cầu cấp thiết phải nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực
quản lý này.
Trƣớc những năm 80 của thế kỷ XX, một số nhà giáo dục có tiếng ở
Việt Nam nhƣ GS. Nguyễn Lân, GS. Hà Thế Ngữ, GS. Đặng Vũ Hoạt, GS.
Nguyễn Ngọc Quang, GS. Phạm Minh Hạc.v.v đã có những ý kiến và
nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục. Ở viện khoa học giáo dục (nay là
Viện Chiến lƣợc và Chƣơng trình giáo dục), nhất là ở Trƣờng cán bộ quản lý
giáo dục (nay là Học viện quản lý giáo dục) đã có nhiều nhà giáo dục học, nhà
nghiên cứu quan tâm về lĩnh vực này. Trong số đó phải kể đến các nhà nghiên
cứu nhƣ PGS. TS. Đặng Quốc Bảo, TS. Nguyễn Quốc Chí, PGS. TS. Nguyễn
Thị Mỹ Lộc, GS. Nguyễn Đức Chính, PGS. TS. Trần Khánh Đức… Những
năm gần đây nhiều luận văn thạc sĩ đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực
quản lý nhân sự trong giáo dục nhƣ: Luận văn của tác giả Lƣu Hoài Nam
“Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của trường Đại
học Dân lập Quản lý kinh doanh Hà nội”; Luận văn của tác giả Lê Quốc
Định nghĩa quản lý có thể xét từ nhiều góc cạnh
Theo W. Taylor (1856-1915) thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng
chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phƣơng pháp tốt nhất và
rẻ nhất” [27tr.1].
17
Theo Henry Fayon (1841-1925) thì " Quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá,
tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra". Ông còn khẳng định "Khi con ngƣời
lao động hiệp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc
mà họ phải hoàn thành, và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lƣới dệt
nên mục tiêu của tổ chức" [14,tr.46].
Theo H. Koontz (ngƣời Mỹ) thì "Quản lý là hoạt động đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc mục đích của tổ chức trong một môi
trƣờng và đối với những điều kiện nguồn lực cụ thể" [18, tr. 29].
Theo Mary Parker Pollett thì: quản lý là "Nghệ thuật hoàn thành công
việc thông qua ngƣời khác" là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra công việc của các thành viên của tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồn
lực sẵn có của tổ chức để đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức”. (Stoner, 1995).
Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh điển
nhất về quản lý là: Tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(ngƣời quản lý) đến khách thể (ngƣời bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức.
Theo từ điển Bách khoa về Giáo dục học, khái niệm quản lý nhà nƣớc
về giáo dục đƣợc giải nghĩa là việc “Thực hiện công quyền để quản lý các
hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội”.
Từ những khái niệm trên, ta có thể rút ra kết luận chung về quản lý nhƣ
sau: Quản lý là quá trình tác động có định hƣớng, có mục đích, có tổ chức và
có lựa chọn của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm giữ cho sự vận
hành của tổ chức đƣợc ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã đề ra
khác, chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt thông qua đó
chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm đạt đƣợc một mục tiêu
nhất định. Có thể nói là quản lý có bốn chức năng chính nhƣ sau:
công cụ
mục
tiêu
chủ thể
quản lý
khách thể
quản lý
phƣơng pháp
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý 19
1.2.3.1. Chức năng kế hoạch hoá
phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tƣơng ứng thì phải tiến hành
những hành động điều chỉnh, uốn nắn. Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, nó
diễn ra có tính chu kỳ nhƣ sau:
- Ngƣời quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động.
- Ngƣời quản lý đối chiếu, đo lƣờng kết quả, sự thành đạt so với chuẩn
mực đã đề ra.
- Ngƣời quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch.
- Ngƣời quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.
Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn đƣợc thực hiện liên tiếp,
đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý.
Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó
vừa là điều kiện, vừa là phƣơng tiện không thể thiếu đƣợc khi thực hiện chức
năng quản lý và ra quyết định quản lý. Mối liên hệ này thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2. Quan hệ các chức năng quản lý
Kế hoạch
Chỉ đạo
Tổ chức
Kiểm tra,
đánh giá
Thông
trạng thái mong muốn trong tƣơng lai đối với hệ thống giáo dục, đối với
trƣờng học, hoặc đối với những thông số chủ yếu của hệ thống giáo dục trong
22
mỗi nhà trƣờng. Những thông số này đƣợc xác định trên cơ sở đáp ứng những
mục tiêu tổng thể của sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát
triển kinh tế của đất nƣớc. Mục tiêu này gồm: Đảm bảo quyền học sinh vào
các ngành học, các cấp học, lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn. Đảm bảo chỉ
tiêu và chất lƣợng đạt hiệu quả đào tạo, phát triển tập thể sƣ phạm đồng bộ,
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đời sống vật chất. xây dựng và
hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng, đoàn thể, quần chúng để thực hiện
tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo.
Đối tƣợng của quản lý giáo dục: Là hoạt động của cán bộ, giáo viên,
học sinh, sinh viên và tổ chức sƣ phạm của nhà trƣờng trong việc thực hiện kế
hoạch và chƣơng trình GD&ĐT nhằm đạt đƣợc mục tiêu giáo dục đã quy định
với chất lƣợng cao.
1.4. Khái niệm và một số vấn đề về quản lý nhà trƣờng
1.4.1. Khái niệm nhà trường
Nhà trƣờng là một cơ quan giáo dục chuyên biệt, thực hiện chức năng
giáo dục của Nhà nƣớc và của cộng đồng xã hội, Nhà trƣờng có nhiệm vụ đào
tạo, giáo dục, bồi dƣỡng thế hệ trẻ trở thành những con ngƣời có ích cho xã
hội, cho đất nƣớc. Chính vì lẽ đó Nhà trƣờng là một tổ chức có tính nhân văn
cao, toàn bộ các hoạt động hƣớng tới mục tiêu giáo dục đều thấm đƣợm tinh
thần nhân đạo chủ nghĩa.
1.4.2. Khái niệm trường trung học phổ thông
Theo Đặng Quốc Bảo: “ Trường học là một thiết chế xã hội trong đó
diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai
nhân tố Thầy - Trò. Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong
guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở ” [2]
“Trƣờng THPT là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở
3-6 tuổi
đến3 tuổi
3-4 tháng
1. GIÁO DỤC MẦM NON
2. GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 3. GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Nhà trẻ ( 3 năm)
Mẫu giáo ( 3 năm)
TIỂU HỌC (5 năm)
TRUNG HỌC CƠ SỞ (4 năm)
Đào tạo nghề (<1 năm)
THPT ( 3năm)
THCN
THCN
Dạy nghề
4. GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC
Đại học (4-6 năm)
Cao đẳng
(3 năm)
Thạc sỹ
Đào tạo
Tiến sỹ
24
“Giáo dục THPT đƣợc thực hiện trong ba năm học, từ lớp mƣời đến
lớp mƣời hai. Học sinh vào học lớp mƣời phải có bằng tốt nghiệp trung học
cơ sở, có tuổi là mƣời lăm tuổi”. [14,tr.20]
1.4.4. Cơ cấu tổ chức trường THPT
Sơ đồ1.4. Quản lý và tổ chức bộ máy trong trường THPT
giáo dục
Thƣ ký HĐ
Ban thi
đua
giáo
viên,
công
nhân
viên
Ban
thanh
tra
Các Phó hiệu trƣởng
Các tổ chuyên môn
Tổ hành chính
Giáo viên bộ môn
và giáo viên CN
Nhân viên
Các lớp học sinh
25
- Hiệu phó là ngƣời giúp hiệu trƣởng trong công việc theo sự phân công
của hiệu trƣởng (Điều 17). Cụ thể từng phó hiệu trƣởng chịu trách nhiệm điều
hành trực tiếp từng tổ chuyên môn, tổ công tác và từng hoạt động.
Trong trƣờng học có các hội đồng nhƣng Hội đồng giáo dục là tổ chức
tƣ vấn sƣ phạm cho hiệu trƣởng trong các hoạt động theo quy định của Điều lệ
trƣờng. Hiệu trƣởng là ngƣời thành lập Hội đồng vào đầu năm và làm Chủ tịch.
đoàn nhà trƣờng là mối quan hệ phối hợp trong các hội nghị liên tịch.
Sau cùng mối quan hệ tập trung nhất là hội đồng giáo dục nhằm giải
quyết những vấn đề giáo dục, giảng dạy chung trong phạm vi toàn trƣờng.
Ngoài ra, các tổ chức đoàn thể nhƣ chi bộ Đảng, Đoàn thanh niên có tác
dụng phối hợp với chính quyền để quản lý, chỉ đạo, động viên, tập hợp giáo
viên, học sinh thi đua hoàn thành nhiệm vụ. Ngƣời hiệu trƣởng muốn quản lý
nhà trƣờng tốt thì phải biết phối hợp các tổ chức đoàn thể trong nhà trƣờng tạo
điều kiện để họ hoạt động và phát huy hết khả năng, năng lực của mỗi ngƣời.
1.4.5. Quản lý nhà trƣờng
“Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý
giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”. [24]
Quản lý nhà trƣờng thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt,
các khía cạnh liên quan đến hoạt động giáo dục trong phạm vi nhà trƣờng.
Đó là một hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch hợp quy
luật của chủ thể quản lý giáo dục, nhằm làm cho nhà trƣờng vận hành theo
nguyên lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra đối với ngành giáo dục