skkn quản lý đội ngũ giáo viên ở trường trung học phổ thông trong giai đoạn hiện na - Pdf 21

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG THPT VĂN GIANG
NGUYỄN ĐÔNG BẠO
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VĂN GIANG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
HƯNG YÊN - 2014
LỜI CẢM ƠN
Với lòng chân thành và tình cảm của mình, tôi xin được bày tỏ lòng
biết ơn tới các thầy cô giáo trong trường THPT Văn Giang cùng toàn thể
các em học sinh, phụ huynh học sinh của các trường, gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến, động viên để tôi hoàn
thành đề tài này.
Măc dù tôi đã cố gắng rất nhiều trong việc nghiên cứu, song do thời
gian và năng lực có hạn nên đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những
thiếu sót, tôi mong nhận được sự góp ý của các nhà khoa học, các thầy cô
giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm đến vấn đề giáo dục
đạo đức cho học sinh trong giai đoạn hiện nay.
Văn Giang, ngày 10 tháng 02 năm 2014
Tác giả

Nguyễn Đông Bạo
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Viết đầy đủ
1.
CĐ,THCN Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
2.
CBQL Cán bộ quản lý
3.
CNH – HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
4. CNTT Công nghệ thông tin

3. Khách thể nghiên cứu 2
4. Đối tượng nghiên cứu 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giả thuyết khoa học 3
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
8. Phương pháp nghiên cứu 3
9. Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VĂN GIANG 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Khái niệm và một số vấn đề chung về quản lý 8
1.2.1. Khái niệm về quản lý 8
1.2.2. Bản chất của hoạt động quản lý 9
1.2.3. Các chức năng cơ bản của quản lý 10
1.3. Khái niệm và một số vấn đề chung về quản lý giáo dục 13
1.3.1. Khái niệm quản lý giáo dục 13
1.3.2. Bản chất của quản lý giáo dục 13
1.4. Khái niệm và một số vấn đề về quản lý nhà trường 14
1.4.1. Khái niệm nhà trường 14
1.4.2. Khái niệm trường trung học phổ thông 14
1.4.3. Vị trí trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục
quốc dân 15
1.4.4. Cơ cấu tổ chức trường THPT 16
1.4.5.Quản lý nhà trường 18
1.5. Quản lý đội ngũ giáo viên 19
1.5.1. Đội ngũ giáo viên 19
1.5.2. Quản lý đội ngũ giáo viên 25
Tiểu kết chương 1 30
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VĂN GIANG 31

3.1.1. Tính kế thừa 57
3.1.2. Tính thực tiễn 57
3.1.3. Tính khả thi 58
3.1.4. Tính hệ thống 58
3.2. Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên các trường THPT Văn Giang 58
3.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
về công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 58
3.2.2. Quản lý cải tiến công tác quy hoạch, tuyển chọn và sử dụng
đội ngũ giáo viên 60
3.2.3. Quản lý tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
chất lượng và đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học trong đội
ngũ giáo viên 65
3.2.4. Xây dựng môi trường thuận lợi cho công tác quản lý nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 73
3.2.5. Quản lý đẩy mạnh công tác kiểm tra - đánh giá giáo viên 77
3.3. Quản lý thực hiện đồng bộ các biện pháp 83
3.4. Kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
1. Kết luận 87
2. Khuyến nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Xu thế toàn cầu và hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành tất yếu. Tại Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng ta đã đề ra mục tiêu chiến lược phát
triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2020 “… Phát triển giáo dục là quốc
sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo

cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
- Công tác quản lý giáo dục còn chưa thật hiệu quả và chậm đổi mới cả
về tư duy và phương thức quản lý.
Nhận thức rõ được những điều trên, tác giả lựa chọn vấn đề nghiên cứu
“Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông Văn Giang trong
giai đoạn hiện nay” làm đề tài nghiên cứu, nhằm góp phần vào việc phát triển
giáo dục ở trường THPT Văn Giang. Qua đó đóng góp cho công cuộc đổi mới
của đất nước ta và đáp ứng nhu cầu tiến tới hội nhập với giáo dục của các
nước trong khu vực và trên thế giới.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng về công tác quản lý ĐNGV trường THPT Văn
Giang – tỉnh Hưng Yên.
Xây dựng biện pháp quản lý ĐNGV trường THPT Văn Giang – Hưng Yên.
3. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý ĐNGV THPT.
4. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý ĐNGV trường THPT Văn Giang – tỉnh Hưng Yên.
2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV trường THPT trong hệ
thống giáo dục quốc dân
- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý ĐNGV trường THPT Văn
Giang – Hưng Yên.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV
trường THPT Văn Giang.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu việc nghiên cứu đề tài đạt được mục đích đề ra, kết quả nghiên cứu
sẽ là cơ sở để trường THPT Văn Giang áp dụng. Như vậy sẽ góp một phần
nhỏ nâng cao chất lượng của ngành giáo dục tỉnh Hưng Yên.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung chính đề tài được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận quản lý đội ngũ giáo viên ở trường trung
học phổ thông
Chương 2. Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên ở trường trung
học phổ thông Văn Giang
Chương 3. Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên ở trường trung học phổ thông Văn Giang.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VĂN GIANG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Sử gia Daniel A.Wren đã nhận xét rằng:" Quản lý cũng xưa cũ như
chính con người vậy", nhưng ông cũng ghi nhận rằng mới chỉ mới gần đây
người ta mới chú ý đến " chất khoa học" của quá trình quản lý.
Thuyết quản lý khoa học (Sciencific Management) sở dĩ có tên như vậy
là nhờ tựa đề cuốn sách "Những nguyên tắc quản lý khoa học" (The Principles
of Scientific Management) của Frederick Wuislow Taylor (1856 - 1915) xuất
bản năm 1911. Hậu thế coi F.W Taylor là "cha đẻ của thuyết quản lý khoa
học". Bốn nguyên tắc quản lý khoa học của Taylor đưa ra:
- Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc và xác
định phương pháp tốt nhất để hình thành.
- Tuyển chọn công nhân một cách cẩn trọng và huấn luyện họ hoàn thành nhiệm
vụ bằng cách sử dụng các phương pháp có tính khoa học đã được hình thành.
- Người quản lý hợp tác đầy đủ và toàn diện với công nhân để đảm bảo
chắc rằng người công nhân sẽ làm việc theo những phương pháp đúng đắn.
- Phải chia công việc và trách nhiệm sao cho người quản lý có bộ phận
phải lập kế hoạch cho các phương pháp công tác khi sử dụng những nguyên
lý khoa học, còn người công nhân có nhiệm vụ thực thi công tác theo đúng kế

gấp nhiều lần toàn bộ lịch sử loài người cộng lại. Giáo dục cơ bản đã được
quan niệm như một kết cấu hạ tầng xã hội, như một động lực phát triển kinh tế
6
- xã hội của mỗi quốc gia mỗi dân tộc. Chưa bao giờ giáo dục được sự quan
tâm như hiện giờ.
Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng quan tâm đến thực
tiễn quản lý giáo dục với mức độ cao và ngày càng sâu sắc toàn diện hơn. Tuy
nhiên cũng cần khẳng định rằng công tác quản lý giáo dục nói chung và công
tác quản lý đội ngũ nói riêng còn nhiều yếu kém dẫn đến đội ngũ nhà giáo
thiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chất lượng, chưa đáp ứng được yêu
cầu vừa phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo và nâng cao chất lượng,
hiệu quả giáo dục. Thực trạng công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ở
Việt Nam nhất là từ khi đất nước bước vào sự nghiệp đổi mới (1986) đã nảy
sinh nhu cầu cấp thiết phải nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực
quản lý này.
Trước những năm 80 của thế kỷ XX, một số nhà giáo dục có tiếng ở
Việt Nam như GS. Nguyễn Lân, GS. Hà Thế Ngữ, GS. Đặng Vũ Hoạt, GS.
Nguyễn Ngọc Quang, GS. Phạm Minh Hạc.v.v đã có những ý kiến và
nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục. Ở viện khoa học giáo dục (nay là
Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục), nhất là ở Trường cán bộ quản lý
giáo dục (nay là Học viện quản lý giáo dục) đã có nhiều nhà giáo dục học, nhà
nghiên cứu quan tâm về lĩnh vực này. Trong số đó phải kể đến các nhà nghiên
cứu như PGS. TS. Đặng Quốc Bảo, TS. Nguyễn Quốc Chí, PGS. TS. Nguyễn
Thị Mỹ Lộc, GS. Nguyễn Đức Chính, PGS. TS. Trần Khánh Đức… Những
năm gần đây nhiều đề tài, các nhà nghiên cứu đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc
lĩnh vực quản lý nhân sự trong giáo dục như: Đề tài của tác giả Lưu Hoài
Nam “Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của trường
Đại học Dân lập Quản lý kinh doanh Hà nội”; Đề tài của tác giả Lê Quốc
Băng “Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở
trường Đại học Hải Phòng”; Đề tài Nhà nghiên cứu quản lý giáo dục của Lê

chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và
rẻ nhất” [27,tr.1].
Theo Henry Fayon (1841-1925) thì " Quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá,
tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra". Ông còn khẳng định "Khi con người
lao động hiệp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc
mà họ phải hoàn thành, và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt
nên mục tiêu của tổ chức" [14, tr.46].
Theo H. Koontz (người Mỹ) thì "Quản lý là hoạt động đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức trong một
môi trường và đối với những điều kiện nguồn lực cụ thể" [18, tr. 29].
Theo Mary Parker Pollett thì: quản lý là "Nghệ thuật hoàn thành công
việc thông qua người khác" là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra công việc của các thành viên của tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồn
lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức”. (Stoner, 1995).
Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh điển
nhất về quản lý là: Tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
Theo từ điển Bách khoa về Giáo dục học, khái niệm quản lý nhà nước
về giáo dục được giải nghĩa là việc “Thực hiện công quyền để quản lý các
hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội”.
Từ những khái niệm trên, ta có thể rút ra kết luận chung về quản lý như
sau: Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có tổ chức và
có lựa chọn của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm giữ cho sự vận
hành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã đề ra
với hiệu quả cao nhất.
9
1.2.2. Bản chất của hoạt động quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người

Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành
tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được
mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá:
(a) Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức: (b) Xác
định và đảm bảo (có tính chắc chắn, tính cam kết) về các nguồn lực của tổ
chức để đạt được các mục tiêu này: (c) Quyết định xem những hoạt động nào
là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó.
1.2.3.2. Chức năng tổ chức
Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá những
ý tưởng tương đối trừu tượng đó thành hiện thực. Một tổ chức lành mạnh sẽ
có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế. Xét về mặt chức năng
quản lý, tổ chức hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa
các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế
hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có hiệu
quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và
nhân lực. Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc nhiều vào năng lực của người
quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả.
1.2.3.3. Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo)
Sau khi kế hoạch đó được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã
được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức. Lãnh
đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành
những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. Hiển nhiên việc
11
lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đó
hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia.
1.2.3.4. Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một
nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến
hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Một kết quả hoạt động
phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành

"Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã
hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã
hội hiện nay" [7].
Nói một cách khác: "Quản lý giáo dục là sự điều hành hệ thống giáo
dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân".
1.3.2. Bản chất của quản lý giáo dục
Bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của
chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục
nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục. Quản lý giáo dục thực chất là
quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm:
- Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp
- Khách thể quản lý: Hệ thống quản lý giáo dục (các trường học, trung
tâm giáo dục, các cơ sở đào tạo và phục vụ đào tạo )
- Quan hệ quản lý: Giữa người dạy - người học; giữa người quản lý -
người dạy; giữa người quản lý - người học; giữa người dạy - người dạy; người
dạy - cộng đồng.
Các mối quan hệ này có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dụcvà đào tạo,
chất lượng hoạt động của các nhà trường và toàn bộ hệ thống giáo dục.
13
Mục tiêu của quản lý giáo dục: Mục tiêu của quản lý giáo dục chính là
trạng thái mong muốn trong tương lai đối với hệ thống giáo dục, đối với
trường học, hoặc đối với những thông số chủ yếu của hệ thống giáo dục trong
mỗi nhà trường. Những thông số này được xác định trên cơ sở đáp ứng những
mục tiêu tổng thể của sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát
triển kinh tế của đất nước. Mục tiêu này gồm: Đảm bảo quyền học sinh vào
các ngành học, các cấp học, lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn. Đảm bảo chỉ
tiêu và chất lượng đạt hiệu quả đào tạo, phát triển tập thể sư phạm đồng bộ,
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đời sống vật chất. xây dựng và
hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng, đoàn thể, quần chúng để thực hiện
tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo.

Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học)
đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sỹ, trình độ tiến sỹ.
Để hình dung rõ hơn, xin xem sơ đồ về hệ thống giáo dục quốc dân
Việt Nam:
Sơ đồ 1.3. Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
18-22 tuổi
15-18 tuổi
11-15 tuổi
6-11 tuổi
15
1. GIÁO DỤC MẦM NON
2. GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 3. GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

Nhà trẻ (3 năm)
Mẫu giáo (3 năm)
TIỂU HỌC
(5 năm)
TRUNG HỌC CƠ SỞ (4 năm)
Đào tạo nghề (<1 năm)
THPT ( 3năm) THCN THCN Dạy nghề
4. GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC
Đại học (4-6 năm)
Cao đẳng
(3 năm
)
Thạc sỹ
Đào tạo
Tiến sỹ
3-6 tuổi

Hội
Cha mẹ
học
sinh
Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh
Trong nhà
trường
Ban văn thể,
Thi đua HS
Chủ tịch
Công đoàn
Hội đồng
giáo dục
Thư ký HĐ
Ban thi
đua
giáo
viên,
công
nhân
viên
Ban
thanh
tra
Các Phó hiệu trưởng
Các tổ chuyên môn
Tổ hành chính
Giáo viên bộ môn
và giáo viên CN

nhà trường tốt thì phải biết phối hợp các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tạo
điều kiện để họ hoạt động và phát huy hết khả năng, năng lực của mỗi người.
1.4.5. Quản lý nhà trường
“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý
giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”. [24]
Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt,
các khía cạnh liên quan đến hoạt động giáo dục trong phạm vi nhà trường.
Đó là một hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch hợp quy
luật của chủ thể quản lý giáo dục, nhằm làm cho nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra đối với ngành giáo dục
trong từng giai đoạn phát triển lịch sử của đất nước. Tiêu điểm hội tụ của giáo
dục trong phạm vi nhà trường là các hoạt động dạy và học. Vậy, quản lý nhà
trường bao gồm:
- Quản lý chương trình dạy học và giáo dục của nhà trường.
- Quản lý học sinh ( quản lý các hoạt động của học sinh ).
- Quản lý đội ngũ – phát triển nghề nghiệp của người dạy học.
- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện đảm bảo cho các
hoạt động của nhà trường để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra.
1.5. Quản lý đội ngũ giáo viên
1.5.1. Đội ngũ giáo viên
1.5.1.1. Khái niệm đội ngũ
Theo các nhà khoa học của Viện Ngôn ngữ, Viện KHXH Việt Nam thì
đội ngũ được định nghĩa như sau “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người
18
cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động
trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định”.
Đội ngũ của một tổ chức cũng chính là nguồn nhân lực của tổ chức đó,
vì vậy, các đặc trưng về phát triển đội ngũ luôn gắn liền với những đặc điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status