Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường Trung cấp Thương Mại và Du lịch Hà Nội trong bối cảnh hiện nay - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ KHÁNH TRINH


Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu
8
1.2.1. Quản lý, quản lý nhà trường, quản lý chất lượng giáo dục, quản
lý chất lượng giáo dục đại học, hệ thống quản lý chất lượng
8
1.2.2 . Các tiếp cận về khái niệm chất lượng
11
1.2.3. Quan niệm về chất lượng trong giáo dục đại học
12
1.2.4. Quan điểm về quản lý chất lượng
16
1.3. Một số mô hình quản lý chất lượng theo TQM
22
1.3.1. Mô hình quản lý chất lượng J.Juran
22
1.3.2. Mô hình quản lý chất lượng W.E.Deming
24
1.3.3. Mô hình quản lý chất lượng P.Crosby
25
1.3.4. Những nguyên tắc cơ bản được rút ra từ việc phân tích triết lý và các
mô hình của TQM khi áp dụng TQM vào quản lý chất lượng đào tạo
27
1.4. Khái niệm chủ yếu trong hệ thống quản lý chất lượng khi áp dụng
vào giáo dục đại học theo triết lý TQM
28 1.4.1. Khái niệm dịch vụ giáo dục, chất lượng dịch vụ

41
2.2.1. Công tác đào tạo
42
2.2.2. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
45
2.2.3. Các hoạt động khác phục vụ cộng đồng
48
2.3. Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo hiện nay tại trường Đại học
Ngoại thương
51
2.3.1. Cơ chế quản lý
51
2.3.2. Về công tác quản lý
53
2.4. Sơ bộ đánh giá một số vấn đề chủ yếu về thực trạng quản lý chất
lượng tại trường Đại học Ngoại thương theo đặc trưng của hệ thống
quản lý chất lượng tổng thể TQM
60
2.4.1. Những điểm mạnh và thuận lợi
60
2.4.2. Những điểm yếu và khó khăn
60 2.4.3. Một số nguyên nhân tạo nên bất cập
61
Chƣơng3: BƢớC ĐầU XÂY DựNG Hệ THốNG QUảN Lý CHấT
LƢợNG TạI TRƢờNG ĐạI HọC NGOạI THƢƠNG THEO
HƢớNG TIếP CậN TRIếT Lý TQM
64

3.3.7. Đánh giá chất lượng của trường
92
3.3.8. Cải tiến quản lý chất lượng đào tạo
94
3.4. Thăm dò sự nhận thức về tính hợp lý và tính khả thi của hệ thống
quản lý chất lượng xây dựng
95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
97
1. Kết luận
97
2. Khuyến nghị
98 TÀI LIỆU THAM KHẢO
100
PHỤ LỤC

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bƣớc vào thế kỷ XXI, giáo dục Đại học Việt nam đứng trƣớc những cơ
hội và thách thức mới. Những năm qua, giáo dục đại học nƣớc ta đã và đang
phát triển mạnh cả về quy mô và loại hình đào tạo. Nếu năm học 1996-1997
chúng ta có 54 trƣờng Đại học và Cao đẳng với quy mô khoảng 500.000 sinh
viên thì đến năm 2005-2006 số cơ sở đào tạo đại học và cao đẳng đã lên tới

hành dựa trên các tiêu chí chuẩn do chính các cơ quan và và hiệp hội đánh
giá chất lƣợng hoặc chính Bộ giáo dục đề ra.
Ở nƣớc ta, ngày 02 tháng 12 năm 2004 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký
quyết định số 38/2004/ QĐ-BGDĐT ban hành “Quy định tạm thời về kiểm
định chất lƣợng trƣờng Đại học” với 10 tiêu chuẩn (53 tiêu chí). Đây là cơ sở
pháp lý mở đƣờng cho quá trình hội nhập trong lĩnh vực giáo dục đại học của
chúng ta. Ngày 01 tháng 11 năm 2007 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký quyết
định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ban hành chính thức “Quy định về tiêu chuẩn
đánh giá chất lƣợng giáo dục trƣờng Đại học” với 10 tiêu chuẩn (61 tiêu chí).
Tuy nhiên hệ thống quản lý chất lƣợng và điều kiện đảm bảo chất
lƣợng đào tạo của các trƣờng Đại học lại chƣa thống nhất ở một mô hình cụ
thể nào. Vì vậy việc xây dựng hệ thống quản lý chất lƣợng cho các trƣờng đại
học đang là vấn đề cấp thiết hiện nay. Có rất nhiều hệ thống quản lý chất
lƣợng có thể áp dụng trong đào tạo nhƣ ISO 9001-2000, EFQM, TQM, giải
thƣởng chất lƣợng và hiện nay đã có một số trƣờng đại học áp dụng mô
hình quản lý chất lƣợng ISO 9001-2000. Tuy vậy, mô hình ISO 9001-2000
lại có xuất xứ từ mô hình BS5750/ ISO 9000 của Anh mà một trong những
quan điểm cơ sở của BS5750/ISO 9000 là hệ thống chất lƣợng phải có khả
năng tạo ra các sản phẩm có chất lƣợng nhất quán. Điều này khó có thể áp
dụng trong giáo dục đại học bởi lẽ khó có thể gọi ngƣời học, hay ngƣời
hƣởng thụ giáo dục đại học là “sản phẩm” hơn nữa cho dù có định nghĩa thế
nào về sản phẩm của giáo dục đại học đi chăng nữa thì khó có thể tạo ra đƣợc
nhiều “sản phẩm” có chất lƣợng nhƣ nhau. Trong khi đó mô hình quản lý
chất lƣợng tổng thể (TQM)- một mô hình cũng có xuất xứ từ thƣơng mại và 3
công nghiệp nhƣng tỏ ra phù hợp hơn với giáo dục đại học. Đặc trƣng của mô
hình quản lý chất lƣợng tổng thể là ở chỗ nó không áp đặt một hệ thống cứng
nhắc cho bất kỳ cơ sở đào tạo đại học nào, nó tạo ra một nền “Văn hoá chất

- Phạm vi: Các nghiên cứu, khảo sát đƣợc tiến hành tại Trƣờng Đại học
Ngoại thƣơng.
- Thời gian: Từ năm 2000 đến nay.
6. Vấn đề nghiên cứu
- Chất lƣợng giáo dục trong trƣờng Đại học đƣợc đánh giá nhƣ thế
nào?
- Tại sao cần có hệ thống quản lý chất lƣợng giáo dục?
- Hệ thống quản lý chất lƣợng đƣợc vận hành nhƣ thế nào?
7. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc hệ thống quản lý chất lƣợng tại Trƣờng Đại học
Ngoại thƣơng theo hƣớng tiếp cận triết lý TQM:
- Quá trình quản lý tiến hành thƣờng xuyên, liên tục.
- Đáp ứng đƣợc nhu cầu của sinh viên, gia đình sinh viên
- Đáp ứng yêu cầu của xã hội.
thì sẽ nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển củng cố thƣơng hiệu
của trƣờng.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Nghiên cứu tài liệu.
- Phân tích tổng hợp.
- Đánh giá. 5
* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phỏng vấn.
- Điều tra xã hội học (Phỏng vấn qua bảng hỏi, phỏng vấn nhanh).
* Phương pháp chuyên gia.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ

dân bằng những hình thức chính quy và không chính quy, thực hiện “Giáo
dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập”.
Để đạt đƣợc những mục tiêu chiến lƣợc nêu trên, giáo dục đại học Việt
nam cần tìm ra những giải pháp cơ bản nhằm vƣợt qua những thách thức.
Thách thức nổi bật của giáo dục đại học nƣớc ta từ khi đổi mới, đặc biệt là
trong 5 năm qua là nhu cầu học đại học ngày càng cao, nhất là của học sinh
tốt nghiệp giáo dục phổ thông, trong khi đó điều kiện đầu tƣ cho giáo dục,
đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất kỹ thuật không tăng tƣơng ứng, chất lƣợng
đào tạo không đƣợc đảm bảo; thị trƣờng lao động không có khả năng thu 7
nhận số lƣợng sinh viên tốt nghiệp đại học ngày càng lớn, và hệ quả tất yếu là
hiệu quả, hiệu suất đào tạo không đáp ứng đƣợc yêu cầu của xã hội.
Thách thức thứ hai của giáo dục đại học Việt nam là xu thế toàn cầu
hoá của nền kinh tế thế giới đòi hỏi giáo dục đại học phải hội nhập với giáo
dục đại học khu vực và thế giới. Nếu toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới là một
xu thế khách quan, không thể đảo ngƣợc, thì giáo dục đại học Việt nam cũng
không thể không tự đổi mới để hội nhập mà điểm then chốt là phải phấn đấu
vƣơn tới một chuẩn chung về chƣơng trình đào tạo, về mô hình quản lý và
đặc biệt là chuẩn về chất lƣợng và các điều kiện đảm bảo chất lƣợng. Vì vậy
chúng ta nhất thiết phải xây dựng đƣợc hệ thống quản lý giáo dục để đáp ứng
đƣợc yêu cầu trên.
Nghiên cứu về quản lý giáo dục đã có các sách, các giáo trình của một
số tác giả nhƣ: “Kiểm định chất lƣợng trong giáo dục đại học” của
GS.TS.Nguyễn Đức Chính; “Những vấn đề về quản lý nhà nƣớc và quản lý
giáo dục” của các tác giả PGS.TS.Đặng Quốc Bảo, PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ
Lộc v v (giáo trình của Trƣờng CBQL GD&ĐT bồi dƣỡng cán bộ quản lý,
công chức ngành giáo dục- nay là Học viện Quản lý giáo dục); “Khoa học
quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Trần Kiểm (2004);

lý đều cơ bản thống nhất chung 4 chức năng của quản lý đó là: kế hoạch hóa,
tổ chức, chỉ đạo hoặc lãnh đạo và kiểm tra.
1.2.1.2. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trƣờng thực hiện hoạt động quản lý giáo dục trong tổ chức
nhà trƣờng. Hoạt động quản lý nhà trƣờng do chủ thể quản lý nhà trƣờng
thực hiện, bao gồm các hoạt động quản lý bên trong nhà trƣờng nhƣ:
- Quản lý giáo viên.
- Quản lý học sinh. 9
- Quản lý quá trình dạy học, giáo dục.
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trƣờng học.
- Quản lý tài chính trƣờng học.
- Quản lý lớp học nhƣ nhiệm vụ của giáo viên: quản lý quan hệ giữa
nhà trƣờng và cộng đồng xã hội.
Hoạt động quản lý nhà trƣờng chịu sự tác động của những chủ thể
quản lý nhƣ các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hƣớng dẫn và tạo
điều kiện cho hoạt động của nhà trƣờng, các thực thể bên ngoài nhà trƣờng,
cộng đồng, nhằm xây dựng những định hƣớng về sự phát triển của nhà
trƣờng và hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trƣờng phát triển (20-tr.329).
1.2.1.3. Quản lý chất lượng
Quản lý chất lƣợng là một khái niệm đƣợc phát triển và hoàn thiện liên
tục, thể hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất
lƣợng và phản ánh sự thích hợp với điều kiện và môi trƣờng kinh doanh mới.
Theo ISO 9000:2000: “Quản lý chất lƣợng là các hoạt động phối hợp
với nhau để điều hành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lƣợng”.
Theo P.Crosby- Mỹ “Quản lý chất lƣợng là một phƣơng tiện có tính
chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một
kế hoạch hành động”

1.2.1.6. Hệ thống quản lý chất lượng
Theo ISO 9000:2000: “Hệ thống quản lý chất lƣợng là một hệ thống
quản lý để định hƣớng và kiểm soát một tổ chức về chất lƣợng”.
- Hệ thống quản lý là một hệ thống các hoạt động thiết lập chính sách
và mục tiêu và để đạt đƣợc các mục tiêu đó. 11
- Hệ thống là tập hợp các yếu tố có liên quan, vận hành tƣơng tác với
nhau để thực hiện một mục tiêu chung.
- Chính sách chất lƣợng là ý đồ và định hƣớng chung của một tổ chức
về chất lƣợng do lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra.
- Mục tiêu chất lƣợng là những điều mong muốn đạt đƣợc hoặc mục
tiêu hƣớng tới, liên quan đến chất lƣợng (6-tr.65).
1.2.2 . Các tiếp cận về khái niệm chất lượng
Theo Triết học Mác- Lênin, chất là phạm trù dùng để chỉ sự thống nhất
hữu cơ giữa các thuộc tính vốn có của sự vật, hiện tƣợng, cái quy định làm
cho nó là nó, khác với cái khác nó. Lƣợng là phạm trù chỉ số lƣợng các thuộc
tính, các bộ phận, quy mô, nhịp điệu vận động phát triển của sự vật hiện
tƣợng. Chất và lƣợng là một cặp phạm trù tồn tại không tách rời nhau trong
một sự vật hiện tƣợng, quy định sự khác biệt giữa các sự vật hiện tƣợng này
với sự vật hiện tƣợng khác. Sự phát triển về lƣợng đến mức tới hạn “điểm
nút” sẽ tạo ra “bƣớc nhảy” về chất. Sự phát triển đến mức độ cao về chất sẽ
tạo ra lƣợng. Bởi vậy cặp phạm trù về chất và lƣợng phản ánh một quy luật
vận động phát triển của sự vật, hiện tƣợng[17- tr.7].
1.2.2.1. Khái niệm truyền thống về chất lượng
Theo khái niệm truyền thống về chất lƣợng, một sản phẩm có chất
lƣợng là sản phẩm đƣợc làm ra một cách hoàn thiện, bằng các vật liệu quý
hiếm và đắt tiền. Nó nổi tiếng và tôn vinh cho ngƣời sở hữu nó. Trong giáo
dục đại học nó có thể tƣơng đồng với các trƣờng đại học nhƣ Oxford và

các yêu cầu (nhu cầu hay mong đợi đã đƣợc công bố, ngầm hiểu hay bắt
buộc). (ISO 9000:2000).
- Chất lƣợng là khả năng thỏa mãn nhu cầu của thị trƣờng với chi phí
thấp nhất (GS Kaoru Ishikawa - Nhật).
- Chất lƣợng là đáp ứng những chỉ tiêu kỹ thuật đã đề ra cho sản phẩm
(đối với ngƣời sản xuất). 13
- Chất lƣợng đƣợc biểu hiện trong mắt của ngƣời mua, của khách hàng
(đối với ngƣời bán hàng). [8- tr.26]
1.2.3. Quan niệm về chất lượng trong giáo dục đại học
Chất lƣợng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các trƣờng đại học,
việc phấn đấu nâng cao chất lƣợng đào tạo bao giờ cũng đƣợc xem là nhiệm
vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo đại học nào. Mặc dù có tầm quan
trọng nhƣ vậy nhƣng chất lƣợng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó
xác định, khó đo lƣờng và cách hiểu của ngƣời này cũng khác với ngƣời kia.
Trong Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục trƣờng Đại
học (Ban hành kèm theo Quyết định số: 65/2007/QĐ-BGDĐTngày 01 tháng
11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo) Chất lƣợng giáo dục
trƣờng đại học đƣợc định nghĩa là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trƣờng đề ra,
đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của Luật giáo dục, phù
hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội của
địa phƣơng và của cả nƣớc.
Trong cuốn sách kiểm định chất lƣợng giáo dục đại học do
GS.TS.Nguyễn Đức Chính làm chủ biên, đã đƣa ra 6 quan điểm về chất
lƣợng trong giáo dục đại học:
1.2.3.1. Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”
Một số nƣớc phƣơng Tây có quan điểm cho rằng “Chất lƣợng một
trƣờng đại học phụ thuộc vào chất lƣợng hay số lƣợng đầu vào của trƣờng

lƣợng đào tạo. Quan điểm này bao hàm cả các giả thiết về bản chất của chất
lƣợng và bản chất của tổ chức.
1.2.3.6. Chất lượng được đánh giá bằng “kiểm toán”
Quan điểm này về chất lƣợng GDĐH xem trọng quá trình bên trong
trƣờng đại học và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định. Nếu kiểm
toán tài chính xem xét các tổ chức có duy trì chế độ sổ sách tài chính hợp lý
không, thì kiểm toán chất lƣợng quan tâm xem các trƣờng đại học có thu thập
đủ thông tin phù hợp và những ngƣời ra quyết định có đủ thông tin cần thiết 15
hay không, quá trình thực hiện các quyết định về chất lƣợng có hợp lý và
hiệu quả không. Quan điểm này cho rằng nếu một cá nhân có đủ thông tin
cần thiết thì có thể có đƣợc các quyết định chính xác và chất lƣợng GDĐH
đƣợc đánh giá qua quá trình thực hiện, còn “đầu vào” và “đầu ra” chỉ là các
yếu tố phụ. Điểm yếu của cách đánh giá này là sẽ khó lí giải những trƣờng
hợp khi một cơ sở đại học có đủ phƣơng tiện thu thập thông tin, song vẫn có
thể có những quyết định chƣa phải là tối ƣu.
Ngoài 6 quan điểm nêu trên, Tổ chức đảm bảo chất lƣợng giáo dục đại
học quốc tế (INQAAHE- International Network of Quality Assurance
Agencise in Higher Education) đã đƣa ra 2 định nghĩa về chất lƣợng GDĐH
nhƣ sau:
(1) Tuân theo các chuẩn quy định.
(2) Đạt đƣợc các mục tiêu đề ra.
Theo định nghĩa thứ nhất cần có bộ tiêu chí chuẩn cho giáo dục đại học
về tất cả các lĩnh vực và kiểm định chất lƣợng một trƣờng đại học sẽ dựa vào
Bộ tiêu chí chuẩn đó. Khi không có bộ tiêu chí chuẩn việc kiểm định chất
lƣợng GDĐH sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực để đánh giá. Những mục
tiêu này sẽ đƣợc xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất
nƣớc và những điều kiện đặc thù của trƣờng đó. Nhƣ vậy để đánh giá chất

pháp hoặc quy trình đƣợc tiến hành nhằm kiểm tra đánh giá xem các sản
phẩm có đảm bảo đƣợc các thông số chất lƣợng theo yêu cầu, mục đích đã
định sẵn hay không.
Ý thức về tầm quan trọng của chất lƣợng giáo dục nhiều trƣờng đã sử
dụng hình thức thanh tra, kiểm tra đánh giá. Trong xu hƣớng đổi mới quản lý
đã có những cơ sở vận dụng lý thuyết quản lý bảo đảm chất lƣợng ngƣời ta
đã chia thành các cấp độ từ thấp đến cao. Kiểm soát chất lƣợng, đảm bảo chất
lƣợng, quản lý chất lƣợng tổng thể.
1.2.4.1. Kiểm soát chất lượng- QC (Quality control)
Kiểm soát chất lƣợng là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác
nghiệp đƣợc sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lƣợng; là hình thức 17
quản lý tập trung vào việc phát hiện và loại bỏ toàn bộ hay từng sản phẩm
cuối cùng không đạt các chuẩn mực chất lƣợng. Đấy là quá trình diễn ra sau
quá trình sản xuất, đào tạo. Hậu quả là nhiều sản phẩm bị loại bỏ gây lãng
phí. Trong sản xuất, kiểm soát chất lƣợng là công việc của ngƣời làm chuyên
môn hoặc thanh tra.
1.2.4.2. Kiểm soát chất lượng toàn diện- TQC ( Total quality control)
Armand V.Freigenbaun trong cuốn sách “Total quality control” đã
định nghĩa: “Kiểm soát chất lƣợng là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể
hoá các nỗ lực phát triển chất lƣợng, duy trì chất lƣợng và cải tiến chất lƣợng
của các nhóm khác nhau trong một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing,
kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép
thoả mãn hoàn toàn khách hàng”.
TQC là một hệ thống quản lý nhằm huy động sự nỗ lực hợp tác giữa
các bộ phận khác nhau trong một tổ chức vào các quá trình có liên quan đến
chất lƣợng từ nghiên cứu thị trƣờng đến thiết kế sản phẩm đến dịch vụ sau
bán hàng nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng một cách tiết kiệm và giảm chi

nhu cầu khách hàng đồng thời có thể huy động đƣợc sự tham gia của tất cả
các thành viên một cách tự nguyện và với tâm huyết của mình nhằm đạt đƣợc
sự thành công lâu dài.
Theo hai giáo sƣ Pháp là Gilbert Stora và Jean Montaingne, TQM có
thể hiểu nhƣ sau:
T= Total: đồng bộ, toàn diện, tổng hợp, tổng thể:
- Tất cả các loại công việc (POLC) của doanh nghiệp.
- Quản trị chất lƣợng từ việc nhỏ đến việc lớn.
- Mỗi ngƣời đều là tác nhân của chất lƣợng.
- Chất lƣợng là công việc của mọi ngƣời. 19
Q= Quality: chất lƣợng.
Chất lƣợng quản trị quyết định chất lƣợng của sản phẩm, mà chất
lƣợng quản trị lại phụ thuộc chặt chẽ vào từng công việc của quá trình quản
trị. Chất lƣợng đƣợc thể hiện qua 3 khía cạnh (3P):
- P1= Performance: hiệu năng, độ tin cậy, an toàn, sản phẩm thích nghi
với khách hàng.
- P2= Price: giá thoả mãn nhu cầu, hợp lý, dễ sửa chữa, dễ thay thế, tốn
ít nhiên liệu.
- P3= Punctuality: đúng lúc, khi cần có ngay.
M=Management: quản lý hay quản trị, đó là gồm các công việc
(POLC).
- P= Planning: Kế hoạch.
- O= Organizing: Cơ cấu tổ chức, mối liên hệ giữa các bộ phận trong tổ choc.
- L= Leading: Lãnh đạo, ra quyết định.
- C= Controlling: kiểm soát, điều khiển quá trình. [19-tr.47]
Nhƣ vậy giữa kiểm soát chất lƣợng, bảo đảm chất lƣợng và quản lý
chất lƣợng tổng thể có các bƣớc kế thừa, phát triển của nhau, đan xen nhau.

Sơ đồ 1.1: Vòng tròn W.E.Deming.
Kiểm tra (Check)
Tác động (Act)
Thực hiện (Do)
Kế hoạch (plan)

Trích đoạn Những định hướng cơ bản phỏt triển của trường Đại học Ngoại thương trong bối cảnh mớ Tiền đề để ứng dụng triết lý TQM vào quản lý chất lượngđào tạo tại Đại học Ngoại thương Những nguyờn tắc đƣợc chọn lựa để xõy dựng hệ thống quản lý chất lƣợng đào tạo tại trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Cỏc bước chuẩn bị triển khai hệ thống quản lý chất lượngđào tạo Phõn cụng xõy dựng thủ tục quy trỡnh cho từng lĩnh vực và cụng việc cụ thể theo từng lĩnh vực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status