ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐỖ QUANG THÁI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
HUYỆN LỘC BÌNH TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Lạng Sơn, lãnh đạo, cán bộ, giáo viên, nhân viên trung tâm GDTX Lộc Bình,
Phòng Giáo dục chuyên nghiệp, phòng Giáo dục thường xuyên Sở GD&ĐT
Lạng Sơn và các phòng ban khác của Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn, các
đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả
hoàn thành bản luận văn này.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng luận văn chắc chắn không thể tránh
khỏi có thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô
giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm tới luận văn này.
Tác giả
Đỗ Quang Thái
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trang
1. Lí do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
2
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
2
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
2
6. Giả thuyết khoa học
3
1.4. Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX cấp huyện
21
1.4.1. Phát triển đội ngũ giáo viên
21
1.4.2. Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
22
1.4.3. Nôi dung về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
23
Tiểu kết chương 1
30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
HUYỆN LỘC BÌNH TỈNH LẠNG SƠN 31
2.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội và giáo dục của huyện Lộc Bình - tỉnh
Lạng Sơn
31
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Lộc Bình
31
2.1.2. Tình hình giáo dục của huyện Lộc Bình- hệ thống bậc THPT
31
2.2. Sự hình thành và phát triển trung tâm GDTX Lộc Bình - Lạng Sơn
33
2.2.1. Sơ lược tóm tắt lịch sử ra đời và phát triển của trung tâm GDTX
Lộc Bình.
33
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ chính của trung tâm GDTX Lộc Bình
34
57
2.5. Đánh giá chung về quản lý phát triển đội ngũ trung tâm GDTX Lộc
Bình
57
2.5.1 Những mặt thuận lợi
57
2.5.2. Những mặt khó khăn
58
2.5.3. Nguyên nhân
59
Tiểu kết chương 2
60
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG
XUYÊN HUYỆN LỘC BÌNH TỈNH LẠNG SƠN
61
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
61
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế
61
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
61
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan
61
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
62
3.2. Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm
GDTX .
92
2. Khuyến nghị
93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
95
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG Trang
Bảng 2.1. Số liệu học sinh trong 03 năm học trường THPT Lộc bình
32
Bảng 2.2. Số liệu học sinh trong 03 năm học trường THPT Na Dương
32
Bảng 2.3. Số liệu học sinh năm học 2009 – 2010 trường THPT Tú
Đoạn
32
Bảng 2.4. Số liệu học viên năm học 2009 – 2010 trung tâm GDTX
LộcBình
32
Bảng 2.5. Số liệu học viên năm học 2009 – 2010 trung tâm GDTX
LộcBình
35
Bảng 2.6. Số liệu học viên học theo các loại hình đào tạo khác năm
học 2009 – 2010 tại trung tâm GDTX LộcBình
Bảng 2.15. Cơ cấu, đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX LộcBình
năm học 2007 -2008; 2008 -2009; 2009 – 2010.
47
Bảng 2.16. Độ tuổi đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX LộcBình
năm học 2007 -2008; 2008 -2009; 2009 – 2010.
49
Bảng 2.17. Trình độ đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX LộcBình
51
Bảng 2.18. Ngạch, chức danh giáo viên trung tâm GDTX LộcBình
năm học 2007 -2008; 2008 -2009; 2009 – 2010.
51
Bảng 2.19 . Trình độ ngoại ngữ, tin học giáo viên trung tâm GDTX
LộcBình năm học 2007 -2008; 2008 -2009; 2009 – 2010
52
Bảng 3.1. Thống kê kết quả sự cần thiết, tính khả thi của các biện
pháp
89
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
năm học 2009-2010.
43
Biểu đồ 2.6. Tỷ lệ xếp loại đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX Lộc
Bình năm học 2007-2008; 2008 - 2009; 2009 – 2010.
45
Biểu đồ 2.7. Tỷ lệ giới tính giáo viên trung tâm GDTX Lộc Bình năm
học 2007-2008; 2008 - 2009; 2009 – 2010
48
Biểu đồ 2.8. Tỷ lệ độ tuổi giáo viên trung tâm GDTX Lộc Bình năm
học 2007-2008; 2008 - 2009; 2009 – 2010
49
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định phát triển giáo
dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng, trong đó việc phát
huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội và kinh tế, giữ
vững an ninh, quốc phòng. Trong sự phát triển giáo dục và đào tạo, giáo viên
giữ vị trí quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo.
biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX huyện Lộc
Bình, đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu và loại hình
đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục của trung tâm GDTX huyện -
tỉnh Lạng Sơn.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích này phải giải quyết 3 nhiệm vụ :
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
trung tâm GDTX.
- Phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, quản lý phát triển
đội ngũ giáo viên ở trung tâm GDTX huyện Lộc Bình- tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở
trung tâm GDTX huyện Lộc Bình- tỉnh Lạng Sơn.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: hoạt động quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
trung tâm GDTX huyện Lộc Bình- tỉnh Lạng Sơn.
4.2 Đối tượng nghiên cứu: các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
ở trung tâm GDTX huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo
viên ở trung tâm GDTX huyện Lộc Bình trong 03 năm trở lại đây ( từ năm
2007 đến năm 2010).
3
6. Giả thuyết khoa học
Tại trung tâm GDTX huyện Lộc Bình, công tác quản lý phát triển đội
ngũ giáo viên trong một số năm gần đây có nhiều tiến bộ đáng khích lệ, song
còn bất cập về các phương diện : số lượng, cơ cấu, chất lượng. Nếu áp dụng
một cách hợp lý những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trung
tâm GDTX huyện Lộc Bình do tác giả đề xuất, thì chất lượng đội ngũ giáo
viên được nâng cao góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trong
giáo dục thường xuyên huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở
trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn. 5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Với quan điểm con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát
triển, Đảng và Nhà nước ta chủ trương coi giáo dục là quốc sách hàng đầu
trong chính sách phát triển đất nước. Trên cơ sở nhận thức đó, trong vòng hai
thập kỷ qua ( kể từ Hội nghị Trung ương 4 khoá VII) Đảng và Nhà nước ta đã
có nhiều Nghị quyết, Chỉ thị về phát triển giáo dục. Trong đó để nâng cao
chất lượng giáo dục, Đảng ta đã hết sức coi trọng việc bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
Trong chiến lược phát triển giáo dục 2000- 2010 Chính phủ đã chỉ rõ:
phải “đổi mới quản lý giáo dục” coi việc “đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên
cán bộ quản lý giáo dục các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý” là khâu then
chốt để thực hiện mục tiêu giáo dục.
Các học giả nghiên cứu về lý luận quản lý cũng như các nhà quản lý hiện
đại trên thế giới đều cho rằng chất xám là nguồn lực quan trọng nhất quyết định
sự thành bại của các tổ chức trong việc thực hiện các mục tiêu chung.
Trong những năm gấn đây, nhiều đề án, giải pháp nhằm xây dựng và
phát triển đội ngũ nhà giáo ở các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp
dụng rộng rãi :
- Đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục giai đoạn 2005- 2010 ( QĐ số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11
tháng 1 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ).
Trong mảng đề tài nghiên cứu về xây dựng, quản lý phát triển đội ngũ
Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi muốn đi sâu hơn để xác định
cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp
quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trung tâm GDTX cấp huyện - tỉnh
7
Lạng Sơn, nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV của các trung tâm GDTX cấp
huyện tỉnh Lạng Sơn cho phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Một số quan niệm về quản lý
Hoạt động quản lý xuất hiện từ rất sớm, khi con người biết hợp sức lại
với nhau nhằm thực hiện những mục tiêu chung. Xã hội ngày càng phát triển,
quản lý ngày càng có vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động
của xã hội.
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ quản lý được định nghĩa là:
“Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [47, Tr 789]
Quản lý là một hoạt động có chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thể
quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác
định của công tác quản lý. Trong mỗi chu trình quản lý chủ thể tiến hành
những hoạt động theo các chức năng quản lý như xác định mục tiêu, các chủ
trương, chính sách; hoạch định kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thực hiện, điều
hoà, phối hợp, kiểm tra và huy động, sử dụng các nguồn lực cơ bản như tài
lực, vật lực, nhân lực, tin lực…để thực hiện các mục tiêu, mục đích mong
muốn trong bối cảnh và thời gian nhất định.
Trong tác phẩm “Lý luận quản lý nhà nước” của Mai Hữu Khuê, xuất
bản năm 2003 có định nghĩa về quản lý như sau: Quản lý là một phạm trù có
liên quan mật thiết với hiệp tác và phân công lao động, nó là một thuộc tính tự
nhiên của mọi lao động hiệp tác. Từ khi xuất hiện những hoạt động quần thể
của loài người thì đã xuất hiện sự quản lý. Sự quản lý đã có trong cả xã hội
nguyên thuỷ, ở đó con người phải tập hợp với nhau để đấu tranh với thế giới
Các nhà lý luận quản lý quốc tế như:
F. W. Taylor (1856 – 1915) quan niệm rằng: Quản lý là nghệ thuật
biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp
tốt nhất và rẻ nhất.
9
Theo Henry Fayon (1841 – 1925) thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”. Ông còn khẳng định “Khi con người lao động
hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ
phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt nên
mục tiêu của tổ chức” [26, Tr. 46]
Còn H. Koontz ( Người Mỹ) thì lại khẳng định: Quản lý là một hoạt
động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động các nhân nhằm
đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình
thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích
của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất.
Theo Mary Parker Pollett thì: Quản lý là “Nghệ thuật hoàn thành công
việc thông qua người khác” là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra công việc của các thành viên của tổ chức, và sử dụng tất cả các
nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức”.
( Stoner, 1995)
Theo từ điển bách khoa về giáo dục học, khái niệm quản lý nhà nước
về giáo dục được giải nghĩa là việc: thực hiện công quyền để quản lý các hoạt
động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội .
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, khái niệm
về quản lý được định nghĩa như sau: “Quản lý là tác động có chủ hướng, có
chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (đối
tượng quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức” [26 , Tr .1]. Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô hình hóa bản chất của hoạt động quản lý
Công cụ
Chủ thể quản lý
Đối tượng quản lý
Phương pháp
11
- Chức năng quản lý:
Là biểu hiện cụ thể của hoạt động quản lý. Đó là hoạt động cơ bản mà
thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện
mục tiêu đề ra.
Chức năng quản lý được quy định một cách khái quát bởi các hoạt động
của khách thể quản lý. Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung
của quá trình quản lý. Có nhiều quan điểm để xác định chức năng quản lý.
Theo quan điểm của các tác giả Liên xô (cũ) cho rằng quản lý có 6
chức năng: Soạn thảo mục tiêu, kế hoạch hóa, tổ chức, phối hợp, động viên,
khuyến khích và kiểm tra, Theo Henry Fayol thì quản lý có 5 chức năng: Kế
hoach hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra
Theo quan niệm chung, phổ biến có 4 chức năng cơ bản trong quản lý:
+ Chức năng kế hoạch: là chức năng đầu tiên, quan trọng của quá trình quản
lý. Nó là quá trình xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai
của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu,
mục đích đó.
+ Chức năng tổ chức: một tổ chức tốt có ý nghĩa quyết định để thực hiện mục
tiêu. Xét về chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc
của các mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, giữa các
1.2.1.3. Phương pháp quản lý
Hoạt động quản lý chỉ có thể đạt được mục tiêu, hiệu quả khi người quản
lý sử dụng các phương pháp quản lý phù hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh
cụ thể sao cho phát huy được những điểm mạnh để đảm bảo thành công trong
quản lý. Một số phương pháp cần áp dụng trong quá trình quản lý:
- Phương pháp thuyết phục.
Là cách thức tác động vào nhận thức con người bằng lý lẽ làm cho con
người nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu của nhà quản
lý từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với yêu cầu đó. Nhận thức là cơ sở của
Kế hoạch
Thông tin
quản lý
Chỉ đạo
Tổ chức
Tổ chức
13
thái độ và hành vi của con người, nhận thức đúng sẽ có thái độ và hành vi
đúng. Có thể làm cho con người thay đổi nhận thức bằng các tác động nhẹ
nhàng vì bản chất con người không ưa các tác động nặng nề.
- Phương pháp tổ chức-hành chính.
Là phương pháp chủ thể quản lý dùng quyền lực đưa ra các mục tiêu,
nhiệm vụ, yêu cầu khách thể thực hiện, là sự tác động trực tiếp của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý bằng các quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh quản lý,
thông qua các văn bản đã được pháp lý hóa. Phương pháp này thể hiện quyền
lực, sức mạnh của chủ thể quản lý. Song nó có thể hạn chế, nếu lạm dụng
phương pháp này hạn chế quyền dân chủ, quyền sáng tạo của cấp dưới và nó
có thể nảy sinh tư tưởng áp đặt, quan liêu, tiêu cực.
- Phương pháp kinh tế.
Là sự tác động gián tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực mới có giá trị là động lực và mục tiêu của
sự phát triển kinh tế - xã hội.
Chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào sự đầu tư cho con người,
nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người. Đặc biệt yếu tố chủ đạo có tính
quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực là giáo dục và đào tạo.
Nguồn nhân lực trong các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Lạng Sơn
NNL trong các trung tâm GDTX là tập thể sư phạm (TTSP) bao gồm:
Cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, nhân viên phục vụ trong đó đội ngũ giáo
viên giữ vai trò là nòng cốt.
Tập thể sư phạm trung tâm là một loại hình nhóm cơ sở đặc thù, đứng
đầu là giám đốc trung tâm, tập hợp liên kết các thành viên: cán bộ, giáo viên,
nhân viên trung tâm thành một cộng đồng người có tổ chức, có mối quan hệ
phụ thuộc và trách nhiệm lẫn nhau, có tính độc lập nhất định, có hoạt động sư
phạm và thống nhất nằm trong mục tiêu giáo dục và đào tạo.
15
Tập thể sư phạm chân chính là môi trường sống và phát triển, hoàn
thành và hoàn thiện nhân cách của mỗi thành viên trong tập thể, thông qua các
hoạt động, tập thể sư phạm tạo ra các giá trị văn hóa tinh thần, nhân văn, thẩm
mỹ và những sản phẩm vật chất đa dạng, phong phú, tạo ra sức mạnh và vẻ
đẹp cho trung tâm.
Đội ngũ giáo viên của trung tâm được đào tạo để thực hiện chức năng
dạy học và giáo dục trong trung tâm, là nhân vật trung tâm trong đơn vị quyết
định chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo góp phần xây dựng và hình
thành nhân cách cho học viên.
Đầu tư cho nguồn lực - đội ngũ giáo viên trung tâm là tạo ra điều kiện
cốt yếu, cần thiết cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào
tạo trong trung tâm.
1.2.2.2. Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình tác động quản lý thể hiện
- Ứng dụng KH,KT,CN
vào giáo dục và đào tạo
- Tổ chức nghiên cứu
thực tế .
- Tăng cường tự học, tự
bồi dưỡng
- Xây dựng kế hoach
nhân sự.
- Lựa chọn cán bộ,
tuyển chọn, đề bạt.
- Sắp xếp cán bộ.
- Sử dụng lao động sư
phạm của cán bộ.
- Đánh giá cán bộ.
- Khen thưởng và kỷ
luật.
- Tạo môi trường pháp
lý trong quản lý trung
tâm.
- Xây dựng MTSP.
- Tổ chức một cách
khoa học lao động của
TTSP.
- Tạo điều kiện thuận lợi
về vật chất, tinh thần, tài
chính.
- Ổn định việc làm.
- Thực hiện chế độ
chính sách đối với cán
bộ, giáo viên.