Quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA
XÃ HỘI
NAM
HỌC HỌC
VIỆN KHOA
HỌCVIỆT
XÃ HỘI
----------------

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ YẾN
BÙI LÊ ANH

QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN Ở TRƯỜNG
CAO ĐẲNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ

NGÔI NHÀ VIỆT TRƯNG
BÀYngành:

Chuyên
Quản lý giáo dục
Mã số:
60 14 01 14
BẢO TÀNG DÂN TỘC HỌC VIỆT
NAM

Chuyên ngành: Văn hóa học

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


Phạm Thị Yến


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Phạm Thị Yến


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

BCH

Ban chấp hành

2

CNH- HĐH


Đại học

8

ĐRL

Điểm rèn luyện

9

ĐT

Đào tạo

10

GV

Giảng viên

11

SV

Sinh viên

12

KTX


Trung cấp chuyên nghiệp

18

THPT

Trung học phổ thông

19

TNCS

Thanh niên cộng sản

20

TNSCHCM

Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
Chương 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊNError! Bookmark
not defined.
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ...............Error!
Bookmark not defined.
1.1. Các khái niệm công cụ ...................................... Error! Bookmark not defined.
1.2. Nội dung quản lý công tác sinh viên trong trường cao đẳng ............................ 12

viên .................................................................................................................. 37
Bảng 2.4 - Thực trạng tổ chức công tác y tế, thể thao, chế độ chính sách cho
sinh viên .......................................................................................................... 42
Bảng 2.5. Thực trạng công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm
và các tệ nạn xã hội trong sinh viên ................................................................ 45
Bảng 2.6. Thực trạng công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú................ 50
Bảng 3.1. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý ............... 71
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 3.1. So sánh mức độ khả thi và cần thiết cao nhất của các biện pháp ... 72
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ phối hợp giữa các phòng ban............................................... 62


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
hiện nay, việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đang trở
thành vấn đề cấp bách. Trước sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động giáo dục
và nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân, Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ IX đã xác định những quan điểm và phương hướng cơ bản để tiếp tục
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy
và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện " chuẩn
hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá", thực hiện công bằng trong giáo dục.
Hội nghị lần thứ Sáu BCH Trung ương Khoá IX năm 2002 có những
kết luận quan trọng về giáo dục, trong đó xác định một số nhiệm vụ cho toàn
Đảng, toàn dân, nòng cốt là đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục cần
tập trung thực hiện. Đảng đã chỉ đạo thực hiện việc sửa đổi và bổ sung Luật
giáo dục 2005 để xác định rõ hơn hành lang pháp lý cho sự phối hợp đồng bộ
trong QLGD, giữa các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục. Luật Giáo
dục 2005 (sửa đổi và bổ sung năm 2009) đã bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01
tháng 07 năm 2010.

quản lý SV; góp phần nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện cho sinh viên
của của nhà trường trong những năm tới.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong các nghiên cứu liên quan đến đề tài này, có một số công trình,
đề tài nghiên cứu lớn trong nước đề cập đến vấn đề quản lý, giáo dục thanh
thiếu niên nói chung và quản lý SV trong các cơ sở giáo dục đại học nói riêng
như đề tài: Ý thức pháp luật và GDPL ở Việt Nam của tác giả Nguyễn Đình
Lộc (1977); Về tâm lý xã hội đối với tội phạm và các vi phạm pháp luật của
người chưa thành niên và việc tổ chức phòng ngừa các tội phạm đó… của tác
giả Đào Trí Úc(1989); Giáo dục pháp luật cho cán bộ chính quyền cấp xã,
thanh thiếu niên ở tỉnh Quảng Trị hiện nay, Luận văn thạc sĩ Luật học của
Cao Thị Hà (2003. Nhìn chung, các công trình nêu trên đã đề cập đến những
khía cạch lý luận và thực tiễn của vấn đề GDPL nói chung và GDPL trong
nhà trường nói riêng; trong đó các tác giả đề cập đến công tác quản lý học
2


sinh, sinh viên ở các nhà trường, sự phối hợp giữa các lực lượng xã hội trong
việc giáo dục, định hướng cho thanh thiếu niên xây dựng lối sống với bản sắc
dân tộc Việt Nam ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường phổ thông hay
trường chuyên nghiệp, đại học.
Về những nghiên cứu liên quan trực tiếp đến công tác quản lý SV trong
các cơ sở giáo dục đại học có: Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Hữu
Thanh là: Kết hợp giáo dục pháp luật và giáo dục đạo đức cho sinh viên
Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang. Trong nghiên cứu này tác giả đã
đánh giá thực trạng quản lý SV ở Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang để
từ đó nêu lên một số biện pháp quản lý sinh viên thông qua tổ chức kết hợp
giáo dục pháp luật và giáo dục đạo đức cho sinh viên.
Tác giả Trần Văn Thu và Bùi Thị Hòe trong công trình (2013)“Giáo dục
văn hóa truyền thống mang bản sắc dân tộc cho sinh viên và học sinh, chuyên

3.1. Mục đích
Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng quản lý sinh viên ở Trường
Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị, đề tài đề xuất một số biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý công tác này.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý sinh viên ở trường cao
đẳng.
- Đánh giá thực trạng quản lý công tác sinh viên ở Trường Cao đẳng
Xây dựng công trình đô thị.
- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên tại Trường Cao đẳng
Xây dựng công trình đô thị và khảo nghiệm tính hiệu lực, tính khả thi của các
biện pháp đã đề xuất.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng
Biện pháp quản lý công tác sinh viên ở Trường Cao đẳng xây dựng công trình
đô thị.
4.2. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

4


Đề tài nghiên cứu chỉ giới hạn về quản lý công tác sinh viên tại Trường
Cao đẳng xây dựng công trình đô thị trong thời gian 5 năm trở lại đây.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
5.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân

tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại và hệ thống


6.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài thực hiện thành công sẽ giúp cho Trường Cao đẳng Xây dựng
công trình đô thị có những biện pháp quản lý công tác SV; góp phần từng
bước nâng cao chất lượng đào tạo trình độ cao đẳng ở nhà trường; phát triển
nhà trường trong những năm tới.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị thì luận văn có 3 chương như
sau:
Chương 1. Lý luận về quản lý công tác sinh viên ở Trường Cao đẳng.
Chương 2. Thực trạng quản lý công tác sinh viên ở Trường Cao đẳng
xây dựng công trình đô thị.
Chương 3. Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý công tác sinh
viên ở Trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị.

6


Chương 1
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ
1.1. Các khái niệm công cụ
1.1.1. Quản lý
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm. Mục
tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con
người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất
và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ
thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [20, tr.25].
Theo Trần Kiểm: “ Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong
việc phát huy, kết hợp, sử dụng điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và

động và bước đi cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong thời gian nhất định của
một hệ thống.
b) Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức được tiến hành nhằm thực hiện kế hoạch đã đề ra. Tổ
chức là sự hình thành cấu trúc các quan hệ giữa các bộ phận tổ chức.
Nếu tổ chức tốt, có hiệu quả thì người quản lý có thể phối hợp, điều hành tốt
các nguồn lực, tạo ra sự vận hành đồng bộ trong bộ máy của tổ chức, tạo ra
sức mạnh hợp đồng để phát triển tổ chức và đạt được các mục tiêu đề ra.
Nội dung chủ yếu của chức năng tổ chức gồm: Xây dựng cơ cấu tổ chức,
xác định nhiệm vụ, quyền hạn của từng thành viên, từng bộ phận của tổ chức:
Quản lý nhân sự (bao gồm tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sắp xếp,
phân công, phân nhiệm, đề bạt, sa thải...., tổ chức các hoạt động).
c) Chức năng chỉ đạo
Sau khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu của bộ máy tổ chức đã được
hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng, sắp xếp thì phải có người lãnh đạo
8


(Nhà quản lý) dẫn dắt và điều khiển. Đó là quá trình tập hợp và liên kết các
thành viên trong tổ chức, giám sát các hoạt động của các thành viên, các bộ
phân trong tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, điều chỉnh công việc hợp lý, nhịp
nhàng không chồng chéo, xử lý những hành vi vi phạm, động viên khuyến
khích người lao động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
d) Chức năng kiểm tra, đánh giá
Đây là chức năng quan trọng của nhà quản lý. Có thể chức năng này
xuyên suốt quá trình quản lý và là chức năng của mọi cấp quản lý nhằm đánh
giá phát hiện và điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ thống quản lý vận hành tối ưu,
đạt được mục tiêu đề ra.
Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể
quản lý nhằm đánh giá kết quả vận hành của tổ chức. Thông qua kiểm tra

Luật giáo dục 2005 (sửa đổi và bổ sung năm 2009) cũng định nghĩa:
"Sinh viên là người đang học tại các Trường cao đẳng, Trường đại học".
- Quản lý sinh viên:
Quản lý sinh viên (QLSV) là quản lý hoạt động học tập và rèn luyện
của sinh viên nhằm đảm bảo thực hiên mục tiêu giáo dục là đào tạo con người
Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và
nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;
hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
QLSV là việc tổ chức, điều hành, phối hợp các lực lượng trong nhà
trường nhằm thực hiện công tác giáo dục, quản lý, trợ giúp SV góp phần thực
hiện mục tiêu đào tạo và yêu cầu phát triển của xã hội trong mỗi nhà trường
Hiệu quả của QLSV được đo bằng kết quả thực hiện các mục tiêu giáo
dục đã được quy định trong Luật giáo dục 2005 (sửa đổi và bổ sung năm
2009).
- Quản lý công tác sinh viên
Quản lý công tác sinh viên là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học
tập của sinh viên theo đúng chương trình, kế hoạch đã định và thực hiện đúng
11


các quy chế, quy định hiện hành; tổ chức giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo
đức, lối sống cho sinh viên; tổ chức và quản lý đời sống vật chất và tinh thần
của sinh viên.
Công tác QLSV là một trong những công tác trọng tâm của nhà trường.
Công tác quản lý sinh viên phải thực hiện theo đường lối, chính sách pháp
luật của nhà nước, các quy định của Bộ GD&ĐT và nội quy, quy chế của nhà
trường.
1.2. Nội dung quản lý công tác sinh viên trong trường cao đẳng
1.2.1 Công tác tổ chức hành chính

1.2.3. Công tác thể thao, phục vụ đời sống cho sinh viên
1. Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho SV luyện tập thể dục, thể thao; tổ
chức cho SV tham gia các hoạt động thể dục, thể thao.
2. Tổ chức nhà ăn tập thể cho SV bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
1.2.4. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với SV
1. Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối
với SV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các
chế độ khác có 13 vấn đề liên quan đến SV.
2. Tạo điều kiện giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, SV diện chính sách, SV
có hoàn cảnh khó 13ien.
1.2.5. Thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống
tội phạm và các tệ nạn xã hội
1. Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địa
bàn nơi trường đóng, khu vực có SV ngoại trú xây dựng kế hoạch đảm bảo an
ninh chính trị, trật tự và an toàn cho SV; giải quyết kịp thời các vụ việc liên
quan đến SV.
2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông,
phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác
có 13ien quan đến SV; hướng dẫn SV chấp hành pháp luật và nội quy, quy
chế.
3. Tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho SV.
1.2.6. Thực hiện chế độ quản lý SV nội trú, ngoại trú
Tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý SV nội trú, ngoại trú theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
13


1.2.7 . Vai trò quản lý công tác sinh viên trong trường cao đẳng.
Quản lý công tác sinh viên được xem là một trong những công tác quan
trọng nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát

1.3.2. Đường lối, chủ trương, chính sách của nhà nước
Trong bối cảnh kinh tế nước ta phát triển theo cơ chế thị trường, đất
nước mở cửa hội nhập với thế giới, Đảng và Nhà nước ta đã có những đường
lối, chủ trương, chính sách đúng đắn về giáo dục.
Đảng và Nhà nước ta luôn xác định Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát
triển giáo dục – Đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất để thúc
đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển
nguồn lực con người, yêu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế
nhanh và bền vững.
1.3.3. Công tác quản lý đào tạo của nhà trường
Mục tiêu, sư mạng và đổi mới công tác quản lý và quản lý đào tạo.
Sứ mạng và tầm nhìn được xây dựng trên cơ sở mục tiêu chung của đào tạo
đại học, nhưng phải phản ánh một cách cô đọng, đầy đủ và có sức thuyết phục
mục tiêu cụ thể của nhà trường. Việc xây dựng mục tiêu đào tạo cũng phải
đảm bảo tính mềm dẻo, cho phép sinh viên dễ dàng thay đổi ngành chuyên
môn trong tiến trình học tập khi thấy cần thiết.
Trên cơ sở mục tiêu đào tạo cụ thể, trường cao đẳng triển khai xây
dựng các nhiệm vụ đào tạo cao đẳng . Ngoài những nhiệm vụ đào tạo đại học
chung như hình thành thế giới quan khoa học, lý tưởng, ước mơ, hoài bão
nghề nghiệp và những phẩm chất đạo đức, tác phong của người cán bộ khoa
học, trường cao đẳng còn phải xây dựng các yêu cầu riêng về hệ thống tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo, năng lực nghề nghiệp gắn với nghề nghiệp tương lai
của sinh viên.
Mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo phải được thường xuyên rà soát, bổ sung,
điều chỉnh và được triển khai thực hiện. Phải xây dựng kế hoạch định kỳ so
sánh, đối chiếu mục tiêu với kết quả đạt được để đánh giá một cách toàn diện
hoạt động đào tạo, tìm ra mặt mạnh, mặt yếu, có biện pháp nâng cao chất
lượng đào tạo.
Sứ mạng và mục tiêu của đơn vị đào tạo ảnh hưởng đến công tác quản
lý của nhà trường, trong đó có công tác học sinh, sinh viên. Nhà trường cần

độc lập giải quyết những vấn đề thường nhật trong công tác quản lý và phục
vụ đào tạo.

16


1.4. Đặc điểm của sinh viên
Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ xem xét đặc điểm của sinh
viên, là những người học ở bậc học cao đẳng.
Sinh viên là một bộ phận trong thanh niên, là những thanh niên ưu tú,
có trình độ tri thức. Sinh viên là nguồn chất xám quý giá, giữ vai trò quan
trọng trong sự phát triển của đất nước. Sinh viên là những người có khả năng
ham học hỏi và tiếp thu tri thức, khoa học mới, nhạy cảm với các vấn đề
chính trị, xã hội, công nghệ.
Một trong những đặc điểm quan trọng nhất ở lứa tuổi thanh niên - sinh
viên là sự phát triển tự ý thức. Nhờ có tự ý thức phát triển, sinh viên có những
hiểu biết, thái độ, có khả năng đánh giá bản thân để chủ động điều chỉnh sự
phát triển bản thân theo hướng phù hợp với xu thế xã hội. Chẳng hạn sinh
viên đang học ở các trường cao đẳng, đại học sư phạm, họ nhận thức rõ ràng
về những năng lực, phẩm chất của mình, mức độ phù hợp của những đặc điểm
đó với yêu cầu của nghề nghiệp, qua đó họ sẽ xác định rõ ràng mục tiêu học
tập, rèn luyện và thể hiện bằng hành động học tập hàng ngày trong giờ lên
lớp, thực tập nghề hay nghiên cứu khoa học. Nhờ khả năng tự đánh giá phát
triển mà sinh viên có thể nhìn nhận, xem xét năng lực học tập của mình, kết
quả học tập cao hay thấp phụ thuộc vào ý thức, thái độ, vào phương pháp học
tập của họ.
Ở sinh viên đã bước đầu hình thành thế giới quan để nhìn nhận, đánh
giá vấn đề cuộc sống, học tập, sinh hoạt hàng ngày. Sinh viên là những trí
thức tương lai, ở các em sớm nảy sinh nhu cầu, khát vọng thành đạt. Học tập
ở đại học là cơ hội tốt để sinh viên được trải nghiệm bản thân, vì thế, sinh

những nét văn hoá không phù hợp với chuẩn mực xã hội, với truyền thống tốt
đẹp của dân tộc và không có lợi cho bản thân họ.
Lứa tuổi sinh viên có những nét tâm lý điển hình, đây là thế mạnh
của họ so với các lứa tuổi khác như: tự ý thức cao, có tình cảm nghề
nghiệp, có năng lực và tình cảm trí tuệ phát triển (khao khát đi tìm cái mới,
thích tìm tòi, khám phá), có nhu cầu, khát vọng thành đạt, nhiều mơ ước và
thích trải nghiệm, dám đối mặt với thử thách. Song, do hạn chế của kinh
nghiệm sống, sinh viên cũng có hạn chế trong việc chọn lọc, tiếp thu cái

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status