1
Quan h i Vit Nam Campuchia sau
khi Vit Nam gia nhp WTO
The trade relation Cambodia-Vietnam after Vietnam joined the WTO
NXB KT, 2012 88 tr. +
Bùi Hng i hc Kinh t
LuKinh t th gii và Quan h kinh t quc t;
Mã s: 60 31 07
ng dn: PGS.TS.Nguyn Xuân Thiên
o v: 2012
Abstract: lý lun và thc tin quan h i Vit Nam-Campuchia.
Phân tích thc trng quan h i Vit Nam-ng mt thành
công và hn ch ca quan h khoa h xut mt s
gii pháp nhm phát trii Vit Nam- Campuchia lên mt tm cao mi.
Keywords: Quan h i; T chi th gii; Vit Nam; Campuchia
Content
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tin trình phát trin kinh t quc t, liên kt kinh t khu vc là quá trình tt yu nhm
phát huy ti th ca mi quc gia, góp phng kinh ti vi nhng
c có v a lý gên kt kinh t quc t c th hii nhiu hình thc vi
nhii phát trin.
Vit Nam và Campuchia là 2 quc gia g ma lý v1000 km biên ging
b và có rt nhiu ca khu thun li cho vic buôn bán gic nói chung các tnh
vùng biên nói riêng. Cùng vi s g ma lý, Vit Nam - Campuchia có mi quan h
nhập của doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia” c t chc vào ngày 25/9/2009 ti TP H
Chí Minh. Các v v thc trng quan h c và các gi
i hai chic bàn bc khá k.
Trong s các bài vit nghiên cu v quan h i Vit Nam Campuchia, có th k
n mt s bài vit ni b“Quan hệ thương mại Việt Nam – Campuchia” ca PGS.TS.
Nguyn Xuân Thiên và PGS.TS. Tri Tp chí nhng v Kinh t và Chính
tr th gi“Xuất nhập khẩu hàng hoá giữa Việt Nam và Campuchia, thực trạng và
giải pháp” ca T Thanh Thu i Tp chí Nhng v kinh t th gii s 9; “Hợp tác
kinh tế giữa Việt Nam và Campuchia những năm qua, triển vọng phát triển” cn
K hoch - p
i gia Vi có cái nhìn tng
quan v c trong thi gian qua và trin vng trong thi gian ti.
Bên c s cu cn mt vài v tài này có
th k n là: Nguyn Trn Qu (2007), “Hợp tác phát triển tiểu vùng Mê Công mở rộng hiện tại
và tương lai”, Nhà xut bn Khoa hc xã hi; Phc Thành (2007), “Liên kết ASEAN trong
những thập niên đầu thế kỷ XXI”, Vin Nghiên c n H2009),
“Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC): Nội dung và lộ trình”, NXB KHXH; Nguy
(2012), “Việt Nam - Lào - Campuchia: Hợp tác hữu nghị và phát triển”, NXB Thông tin &
Truyn thông.
Các bài vit, tham lun hi tho, di c s
giá mt cách h thng toàn din, sâu rng, chi tit v tài cn nghiên cu, hou
3
v v này trong bi cnh mi. u v quan h i Vit Nam -
Campuchia vn là cn thic tin và tm quan trc bit trong bi cnh hin
nay. t trong nhng nguu tham kho ht sc quan
trng cho vic thc hin lu
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- c trng quan h i Vit Nam - Campuchia hin nay.
4
c trng quan h i Vit Nam - Campuchia.
ng 3 : Trin vng và mt s gi y phát tri i Vit Nam -
Campuchia.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA
QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM - CAMPUCHIA
1.1. Cơ sở lý luận của quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Campuchia
1.1.1. Thương mại quốc tế và một số lý thuyết cơ bản về thương mại quốc tế
n nht là s i hàng hoá và dch v gia các bên.
i quc t hình thành khi vii hàng hoá và dch v c thc hin qua biên gii
các quc gia. Ngày nay, các hình thi quc t có th k n là xut nhp khu hàng
hoá và dch vc ngoài gia công, tái xut khu và chuyn
khu, xut khu ti ch.
Mt s lý thuyn v i Quc t: Ch nt li th
tuyi ca A. Smith, Lý thuyt li th so sánh ca D. Ricardo, Lý thuyi ca
Haberler, Lý thuyt H-O; Lý thuyt ca P. Krugman. Nhìn chung, các lý thuyi quc
t u ch ra rng các c hoàn toàn có li quc t, v
quan tr ngun lc c vào nhng li th ca qu tin
hành xut khu, nhp khu mt hàng, nhóm hàng nào có li nht.
1.1.2. Lợi ích của các quốc gia khi tham gia thương mại quốc tế
i quc t góp phng và phát trin kinh t; phát huy tt li th,
ng hiu qu; to ving nhu cu
c.
1.2. Cơ sở thực tiễn của quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Campuchia
1.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Campuchia
Campuchia là mt quD1000 km
biên gii vi Vit Nam. Hin ti Campuchia có khong 14 triu dân, c Khmer
,
.
Trong nhch xut nhp gia Vit Nam và Campchia không ng
yu t c và quc t ng kinh t; ch chính tr, lut pháp;
hóa xã hi
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM – CAMPUCHIA
2.1. Chính sách thƣơng mại giữa Việt Nam - Campuchia và các yếu tố ảnh hƣởng đến
quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Campuchia
2.1.1. Một số chính sách thương mại giữa Việt Nam và Campuchia
Vip y ban hn hp v kinh tc k thut
c bit quan tâm. Nhm c th hóa
ch o cc, rt nhiu hinh, tha thuc ký kt gia B
t Nam và B p Campuchia. V n, chính ph c rt
quan tâm và ng h i ci m, tu kin tt nhi hàng hóa,
dch v gic.
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng chính sách thương mại Việt Nam - Campuchia
Có rt nhiu yu t chi phi ca Vi
k n các yu t quan trng là th ch chính tri ngoi, ngun lc ca hai quc gia.
Ngoài ra, i vi quan h i Vit Nam - Campuchia thì s g ng v
n vic hoi gic.
2.2. Thực trạng quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Campuchia
2.2.1. Xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Campuchia
Kim ngch xut khu ca Vin 2000 - 2007,
t gc bit là bu t t lot các chuyn o hai
c ci thin rõ rt, th hin t ch xut
khu hàng hóa t n 2007. Có s t ng trong kim ngch xut khu ca Vit
u kim ngch xut khu ca Vit Nam lên gn 1,5 t
nng ca cuc khng hong kinh t th gii nên kim
ngch xut khm xung còn 1,147 t USD, tng kim ngch kim ngch xut nhp khu
Vit Nam - Campuchia lu tiên trong lch s t giá tr âm (-
t Nam. 2010
ch
nhp khu t t 277 tri 48,5% so vi cùng k i
khi ASEAN, kim ngch nhp kh
Campuchia xp th
nhp khu t Myamar và Brunei) và chim 1,7%
giá nhp khu hàng hoá t
t Nam. Tt hàng nhp khu chính c
t
Nam t : 126,8 triu USD, 68,3%
́
ng tăng
Nhìn chung trong g lut khu hàng hóa ca Vit Nam nói riêng và quan
h i gic Vit Nam - c nhc tin
n t 2001 - 2005 kim ngch xut khu ca Vit Nam sang
i nhanh (kim ngch xut khu hàng hóa Vi
5 l
c bin t n 2011, kim ngch xut kht trên 1 t USD,
khi quan trng ca nhau. Vit Nam luôn xut siêu
l 2009, do ng ca cuc khng
hong kinh t th gii, xut khu ca Vit Nam sang Campuchia có phn hn ch . Tuy nhiên
n kinh t th gii dn phc hi thì Vic gia xut
khu ln nht qua c Thái Lan và Trung Qut tín hi
mng th hin tim li cc và cc phát huy trong thi gian ti.
c bin t n 2011, kim ngch xut khn trên 1 t
USD, khi quan trng ca nhau. Vit Nam luôn
xu l ng ca cuc
khng hong kinh t th gii nên xut khu ca Vit Nam sang Campuchia có phn hn ch . Tuy
n kinh t th gii dn phc hi thì Vic gia
xut khu ln nht qua c Thái Lan và Trung Qut tín hiu
ng th hin tim li cc và cc phát huy trong thi gian ti.
i gic mang tính cht b sung cho nhau. Xét trong
u kin t cung t cp, mc t sn xut hai m c. Nhng mt
hàng mt hàng lâm sn - c bit là mt hàng cao su là mt hàng li th ct
c Campuchia có din tích rng rng và khí hu rt thun li cho ngành lâm nghip. Ngoài ra,
p vì th các mt hàng trên có giá thành d chp nhn. Tuy nhiên, nhng
mt hàng này s dn bin mu nhp khng chung ca nn sn xut hin
i là ngày càng ph thun phm t hoàn toàn là mt hàng mà
Vit Nam có th t ng. Hin ti, Vit Nam vn nhp khu mt s ng ln hàng nông sn
8
a hai nươ
́
c
Vic mt ch i vng chng vi th và lc ca ta
và ti a th ng Campuchia. Kim ngch xut khu hàng hóa ca Vit Nam sang
Campuchia còn nh t gn 3 t i tng kim ngch xut khu ca Vit
Nam là 203,6 t USD thì còn rt khim tn. Bên ct khu ca Vit Nam sang th
ng Campuchia mi ch c nhu cu cho tng lp có thu nhp trung bình ca
Campuchia, trong khi sc mua ca tng lt ln thì Vit Nam lp cc.
V mt hàng xut khu gia Vit Nam và Campuchia còn có hn ch v chng, giá c,
u, qun lý xut nhp khu. Vit Nam không chú ý xây du ti th ng
i Campuchia rn v mu và hàng hoá ca
i nh
trình qung bá sn phm rm r. Nhiu doanh nghip Vit N n th ng
9
theo dõi vic phân phng tiêu th nào. Bên
ct s mt hàng ca Vit Nam vn còn i nhãn hiu ca các nhà sn xut
c li, nhiu hàng gi gn mác Vit Nam bán nh
n sn phm ca Vit Nam.
2.3.2.2. Cở hạ tầng dành cho thương mại hai nước còn thiếu và yếu
- vt cht dành cho xut nhp khu ca kh vt cht k
thui nhìn chung còn thp kém, lc hu. Ti nhiu ca khn
i, kho ngoi quan, h thng ca hàng gii thiu mua bán hàng hoá và
khu dch v xut nhp khc xây dng. H thng giao thông, thông tin liên lc, h thng
thanh toán còn thiu và yu, các ch biên gii nu có thì vn còn rm b
- Quy mô hoi ti các ca khu nh bé, t ng xut nhp
khu hàng hóa và dch v không nh.
- V hình thc xut khu: hong ca h thn bán buôn Campuchia còn hn ch, hàng
hoá nhp khu trên th ng này ch yu vc phân phi trong phm vi hp. Ch yu là
a Vit -pu-chia vn còn hn ch c v s ng doanh nghi
và quy mô v chính sách ca Campuchia còn thiu minh bch và các doanh
nghip Vit Nam nhìn chung còn thiu ch c ma các
doanh nghip Vit Nam sang Campuchia.
Cùng vi s hoi qua các ca khu, nn buôn lu gian l
din ra ht sc nghiêm trng trong toàn tuyn biên gii Tây Nam.
CHƢƠNG 3
TRIỂN VỌNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN
QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM – CAMPUCHIA
3.1. Triển vọng thƣơng mại Việt Nam - Campuchia trong thời gian tới
3.1.1 Triển vọng thị trƣờng Campuchia
Theo báo cáo Trin vng kinh t th gii tháng 10/2012, IMF d báo Campuchia s là mt
trong nhng nn kinh t phát trin nhanh nht trong s các nn kinh t n trong khu
vc châu Á - i. Kinh t Campuchia d kin s phát tring
th hai trong s các nn kinh t ASEAN so vi cùng k t khu phc hi, du lch
nh và bng sn phc hi mnh m tip tc h tr nn kinh t ca Campuchia bt chp
s suy thoái kinh t toàn cu." IMF k vng lm phát ca Campuchia duy trì thi
i v tình hình rui ro cu này
bt ngun ch yu t bt n th ng tiu kin thi tit khc nghit, và m
rng tín dng nhanh chóng n sc khe ca các ngân hàng.
Hin nay, Campuchia thc hin chính sách m ca nn kinh t, không phân bit doanh nghip
i dành cho các doanh nghip Vit
m rng và phát trin th ng Campuchia. Trong thi gian t phát huy ti
y phát trin kinh t n kinh
t khu vc biên gii, Vit Nam và Campuchia s tip t sn có và ký mi các
tha thun hp tác nhp khu hàng hóa có xut x t mgin hóa các
th tc hi quan, m chi nhánh ngân hàng khu vc biên gi i thông tin;
tích cc trin khai ni dung hinh, tho thun chung gic.
dch Vit Nam - n, thun tin, tu kin phát trin hong
i, du lch gic:
- H tr o u kin cho các doanh nghip Vit Nam tham gia vào hong
i vi Campuchia: vay vn hoá th tc hành
chính, hi quan, tu kin thun li v th tc xut nhp khu hàng hoá qua biên gii.
- ng trin khai ký kt các hinh, tho thun ginh, b ngành
gic, giúp via Vit Nam và Campuchia d
- Thit lp và áp dng các chính sách c th, riêng bit cho ti
quc t (xut nhp khu, tái xut khu, chuyn khu ).
- c cn ci tin hoá quy trình th tc cp phép m
i din, khuyn khích doanh nghic ngoài mt s n xut nhm
12
tránh thu nhp khu ca bng thng kh p th ng, ví d n
xut thuc, vt liu xây dng
- Xây dng h th tu kin thun li cho doanh nghip tham
gia sn xut kinh doanh tc bn. Trong thi gian ti cn m rng chi nhánh ra các tnh, thành
phi cm b phát trii mt cách
toàn din, hn ch ri ro. T chc sp xp li các lng kinh doanh ngoi hi thuc các thành
phn kinh t ti khu vc ca khu. Các hong này phi thông qua cp giy phép và chu s ch
o cht ch cc.
3.2.2. Xúc tiến công tác đầu tư, nâng cao chất lượng, đa dạng hoá các mặt hàng xuất nhập
khẩu của hai nước
xúc tic nên tu kin tìm hiu th ng cho doanh nghip
thông qua các bui hi tho, hi ch, kho sát th ng, tri
nghip tìm thp tác, ký kt các hi gic. Bên c,
chính ph n có chính sách gn lin tr cho Campuchia vi
n giao công ngh, xut khu hàng hoá và dch v cho doanh nghip Vi tn
dng ngun lc. Ngoài ra, h tr n, cp nhp thông tin v th ng Campuchia
cho các doanh nghip Vic bit là các th tc pháp lý, chính sách v i và hot
KẾT LUẬN
Vic láng ging, hu ngh vng tt
p, hu ngh truyn thng, hp tác toàn din, bn vng lâu dài". Trong su, quan h
cc ci thin và phát trin v nhiu mt, th hin qua s liên kt v kinh
t, chính tr, qut nhiu hinh hp tác lâu dài vi
nhau. Trong khi Asean, Vii ln ca Campuchia, sau Thái Lan và
Singapore. Kim ngch xut nhp khu hàng hoá gic không ngc bit là sau
khi Vit Nam gia nhp WTO t 1,193 t n gp 2,5 ln 2,836 t USD
Tuy nhiên, vi nhng li th sn có ca hai quc gia g ng v
xã hi hai chiu vng tm vi tia Vit Nam và Campuchia.
Hàng hóa xut nhp khu gic ch yu v cao v u, hàng
nguyên liu thô vn chim t trng ln. Các hoi gic vn còn gp
nhi h tng, các th tc thanh toán, h tr xut nhp nhc
cn phi n la nhm phát tri h tng, hoàn thin khung pháp lý, ci cách th tc
c c y quan h i Vit Nam -
Campuchia lên tm cao mi.
References
Tài liệu tiếng Việt
1. Koy, C.V. (2011), "Thc trng và giy quan h i gia Vit Nam và
i gian ti",KLTN, Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
2. B : 05/2012/TT-BCT v vic nh vic
nhp khu theo hn ngch thu i
3. n, (2009), "Hp tác Kinh t gia Vit Nam và Campuchia nhn vng
phát trin", Tạp chí chuyên đề Kế hoạch- Đầu tư (7).
14
4. NguyViệt Nam-Lào-Campuchia Hợp tác hữu nghị và phát triển, Nxb
London.
20.WB (2000), Violent Conflict and the Transformation of Social Capital, Lessons from
Cambodia, RWanda, Guantemala and Somalia.
21.WB (2008), Cambodia Economic Watch, Hanoi.
22.Cambodia Development Resources Instutite (2003), Flash Report on the Cambodian
Economy, Ho Chi Minh city.
15
Website
22. http://www.mofahcm.gov.vn/vi
23. http://www.vietrade.gov.vn
24. http://www.worldbank.org
25. http://www.adb.org
26. http://www.imf.org
27. http://www.vietnamembassy-cambodia.org/vi/
28. http://www.customs.gov.vn
29. http://www.gso.gov.vn
30. http://data.worldbank.org
31. www.moit.gov.vn/
32. http://www.bbb.vn/data/
33. http://www.gfmag.com
34. http://www.mofa.gov.vn
35. http://nhansuvietnam.vn
36. http://vneconomy.vn/