Quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách địa phương tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn lâm đồng - Pdf 10

Quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách địa
phương tại các cơ quan hành chính nhà nước,
đơn vị sự nghiệp trên địa bàn Lâm Đồng

Nguyễn Văn Ngọc

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Tài chính ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: TS. Trần Đức Vui
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Nghiên cứu những vấn đề chung quản lý sử dụng ngân sách nhà nước. Thực
trạng quản lý và sử dụng Ngân sách địa phương tại Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
ở tỉnh Lâm Đồng trong những năm qua. Tăng cường các biện pháp quản lý và sử dụng
kinh phí ngân sách địa phương tại các CQHC, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng.

Keywords: Tài chính ngân hàng; Ngân sách; Kinh phí; Cơ quan hành chính Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý hành chính Nhà nước (HCNN) và hoạt động sự nghiệp có vị trị quan trọng đặc
biệt trong nền kinh tế quốc dân. Thời gian qua, các cơ quan HCNN và đơn vị sự nghiệp
(ĐVSN) công lập ở trung ương và địa phương đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát
triển kinh tế xã hội của đất nước. Chương trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ
quan HCNN và ĐVSN công là một trong những chương trình hành động trọng điểm từ 2011
đến 2015, xác định: phân bổ ngân sách cho cơ quan HCNN theo kết quả đầu ra và chất lượng
hoạt động, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao; thực hiện chế độ khoán chi trong cơ quan

- Sử Đình Thành (2005), Vận dụng phương thức lập ngân sách theo kết quả đầu ra
trong quản lý chi tiêu công của Việt Nam; Tạp chí phát triển kinh tế, số 172.
- Nguyễn Thái Hà (2007), Quản lý chi NSNN Việt Nam trong hội nhập kinh tế toàn cầu;
Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn này nói về quản lý chi NSNN trong hội nhập kinh tế toàn cầu nhưng chưa nêu
được một cách cụ thể về kết quả đạt được khi đất nước chúng ta hội nhập toàn cầu, ví dụ cụ thể
một tỉnh nào đó.
- Lê Ngọc Khánh (2006); Hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN ở tinh Bà Rịa Vũng Tàu;
Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

Qua tìm hiểu luận văn này nói lên sự hoàn thiện về phân cấp quản lý nhưng chưa nêu rõ
hiệu quả sử dụng kinh phí sau khi đã phân cấp.
- Lương Ngọc Tuyền (2005), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên của
NSNN qua KBNN; Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Qua luận văn này tôi thấy nhấn mạnh về công tác kiểm soát chi NSNN qua kho bạc đối
với chi thường xuyên nhưng không nói đến việc kiểm soát chi những khoản chi lớn qua kho
bạc như chi xây dựng cơ bản, sắm trang thiệt bị, xe
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Mục đích: đề tài luận văn trình bày một cách rõ nét cơ sở lý luận về ngân sách nhà
nước (NSNN), CQHC Nhà nước và ĐVSN trong nền kinh tế thị trường; phân tích và đánh giá
tình hình quản lý và sử dụng NS địa phương ở tỉnh Lâm Đồng (TLĐ). Trên cơ sở đó, kiến nghị
chính quyền Tỉnh trong thẩm quyền của mình, cần thay đổi một số cơ chế hiện hành về quản lý
chi tiêu NS; các vấn đề vượt thẩm quyền, cần tiếp tục kiến nghị các Bộ, Ngành và Chính Phủ
sửa đổi.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài luận văn tập trung nghiên cứu quy trình quản lý chi tiêu ngân sách địa phương;
việc sử dụng kinh phí ngân sách của các cơ quan HCNN, ĐVSN trên địa bàn Lâm Đồng. Lâm
Đồng bao gồm các cơ quan, Sở, ban ngành và đơn vị trực thuộc sử dụng kinh phí ngân sách
tỉnh; các cơ quan và đơn vị thuộc khối TP, huyện, ngân sách xã.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.1. Bản chất, vai trò NSNN
1.1.1. Khái niệm, bản chất Ngân sách nhà nƣớc
Theo khái niệm chung thì NSNN là dự toán thu - chi bằng tiền của Nhà nước trong một
khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.
Theo Luật NSNN Việt Nam thì: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
1.1.2. Vai trò của Ngân sách nhà nƣớc
1.1.2.1. Công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chỉ tiêu của
nhà nƣớc
1.1.2.2. Công cụ điều tiết vĩ mô nền KT-XH của nhà nƣớc: kinh tế, xã hội, thị
trường.
- Hệ thống Ngân sách nhà nƣớc
- Những nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nƣớc
1.2. Nội dung quản lý, sử dụng ngân sách nhà nƣớc
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Sơ đồ 1.1: Hệ thống ngân sách nhà nƣớc ở Việt Nam

1.2.2. Vai trò của các cấp ngân sách ở Việt Nam: Trong hệ thống NSNN, NS trung
ương là khâu trung tâm và giữ vai trò chủ đạo.
1.3. Hệ thống ngân sách nhà nƣớc
1.3.1. Khái niệm cơ quan hành chính nhà nƣớc: là một chỉnh thể thống nhất, được
Ngân sách
Nhà nước
Ngân sách
Trung ương
Ngân sách

cấp tỉnh; cấp huyện; cấp xã.
1.3.4. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập: là một bộ phận cấu thành cơ cấu tổ chức
của các cơ quan HCNN, do cơ quan HCNN có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, có
tài khoản, con dấu riêng, thực hiện chức theo quy định của pháp luật.
1.4. Nguyên tắc chung về quản lý sử dụng kinh phí NS đối với cơ quan hành
Chính Phủ
Các bộ, cơ quan
trực thuộc Chính phủ

Ủy ban nhân
dân tỉnh
Tổng cục,
CQ thuộc bộ
Đơn vị
sự nghiệp
Các Sở
ban, ngành
UBND
Huyện
UBND


Đơn vị
sự nghiệp

Đơn vị
sự nghiệp

Đơn vị
sự nghiệp

trước; dự tính nhiệm vụ năm sau để lập dự toán chi gửi cơ quan chủ quản hoặc CQTC đồng
cấp.
- CQTC căn cứ vào số liệu kiểm rà soát đối chiếu đi đến thống nhất số liệu về dự toán
chi trước khi tổng hợp trình UBND tổ chức báo cáo để HĐND tỉnh thảo luận và quyết định dự
toán NS năm.
- Sau khi được HĐND chấp thuận dự toán NS năm, UBND tỉnh thực hiện phê duyệt và
giao dự toán chi. KBNN là cơ quan quản lý và cấp phát quỹ NS. Cơ sở để KBNN tiếp nhận và
nhập dự toán NS cho CQHC, ĐVSN là quyết định giao dự toán NS năm của cấp có thẩm
quyền.

Bảng 2.1: Dự toán chi ngân sách địa phƣơng Đơn vị tính:
Tại tỉnh Lâm Đồng (2008 -2011) triệu đồng

CHI TIÊU
2008
2009
2010
2011

CHI CÂN
ĐỐI NS
2.314.67
1
2.999.65
0
3.603.95
9
4.148.03
9
1

1.300
1.300
1.300
1.300
5
Chi chuyển
nguồn
0
0
0
0
6
Dự phòng
NS
43.920
66.450
70.780
114.700
7
Chi chƣơng
trình mục
tiêu
58.810
86.240
100.845
83.460
8
BS chênh
lệch tăng
lƣơng

5.073.737
1
Chi TX
1.581.797
1.932.354
2.264.134
2.748.338
2
Chi ĐT PT
968.945
1.240.094
1.668.528
1.882.584
3
Chi trả nợ gốc, lãi HĐ ĐT
0
0
0
0
4
Chi BS quỹ dự trữ TC
1.500
1.552
1.688
1.922
5
Chi chuyển nguồn
0
0
0

Kết quả thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP (theo báo cáo
số 639 /BC-STC ngày 5/4/2012 của Sở tài chính Lâm Đồng):
- Số lượng cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ đạt tỷ lệ 100% đối với cơ quan
nhà nước cấp tỉnh, đạt 99% đối với cơ quan nhà nước cấp huyện và 90% đối với cấp xã.
- Số lượng cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ thực hiện tiết kiệm được biên chế:
54% cơ quan nhà nước cấp tỉnh, 7% cơ quan nhà nước cấp huyện và 56% đối với cấp xã.
- Số lượng cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ thực hiện tiết kiệm được kinh phí
tự chủ: 39% cơ quan nhà nước cấp tỉnh; 38% cơ quan nhà nước cấp huyện và 43% đối với cấp

xã.
- Số kinh phí tiết kiệm được so số kinh phí tự chủ được giao bình quân 3,17% đối với
cơ quan nhà nước cấp tỉnh; 4,24% đối với cơ quan nhà nước cấp huyện và 1,5% đối với cấp
xã.
- Đã thực hiện được tăng thu nhập cho cán bộ công chức qua các năm tuy nhiên số tăng
không cao, không ổn định và phần lớn những cơ quan thực hiện được tiết kiệm và tăng thu
nhập cho cán bộ công chức là những cơ quan có nguồn thu từ phí, lệ phí.
Những vƣớng mắc, tồn tại: Đối với những khoản chi chưa có chế độ, định mức chi
nhưng thực tế có phát sinh phục vụ cho công tác chuyên môn; Đối với một số khoản chi cần
mở rộng đối tượng do thực sự cần thiết phục vụ công tác chuyên môn của cơ quan (như khoản
thanh toán cước điện thoại di động, điện thoại công vụ tại nhà riêng).
2.2.4.2. Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với ĐVSN công lập
Kết quả thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP (theo báo cáo số
639 /BC-STC ngày 5/4/2012 của Sở tài chính Lâm Đồng):
a) Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ đạt tỷ lệ 98% đối với cấp
tỉnh; đạt 98,8% đối với cấp huyện.
b) Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ thực hiện tiết kiệm được
kinh phí hoạt động thường xuyên tăng dần theo từng năm.
Giải pháp thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ: Hàng năm, thông qua hội nghị cán bộ,
công chức, viên chức, cán bộ, viên chức và người lao động tham gia xây dựng kế hoạch hoạt

2000000.0
3000000.0
4000000.0
5000000.0
6000000.0
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Dư toán
Quyết toán

.0
500000.0
1000000.0
1500000.0
2000000.0
2500000.0
3000000.0
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm

có hiệu quả, tiết kiệm, công khai phù hợp với xu thế quản lý tiên tiến phục vụ cho phát triển
nền KT- XH.

CHƢƠNG 3
TĂNG CƢỜNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN
SÁCH ĐỊA PHƢƠNG TẠI CÁC CQHC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG
3.1. Mục tiêu, định hƣớng
Mục tiêu chính là đổi mới cơ chế quản lý tài chính và ngân sách, phát huy tính chủ
động, sáng tạo và trách nhiệm của chính quyền tỉnh Lâm Đồng trong việc điều hành tài chính
và ngân sách.
Cải tiến quy trình và phương thức xuất quỹ ngân sách, tiến tới đa dạng hoá các hình
thức thanh toán không dùng tiền mặt để mở rộng phạm vi và đối tượng thanh toán trực tiếp.
Phân định vai trò và trách nhiệm của từng cơ quan trong quá trình quản lý điều hành
NSNN như CQTC, KBNN, cơ quan chủ quản.
Hiện đại hóa quản lý ngân sách và kế toán nhà nước bằng Hệ thống quản lý thông tin
tích hợp, kế toán dồn tích do KBNN thực hiện, giám sát nguồn thu, các khoản chi, đánh giá
đúng thực trạng tài khóa tại các thời điểm cần thiết.
3.2. Những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí NS tại các CQHC,
ĐVSN ở tỉnh Lâm Đồng
3.2.1. Đổi mới việc lập, phân bổ dự toán chi ngân sách
3.2.2. Hƣớng tới lập dự toán ngân sách trung hạn, quản lý ngân sách theo đầu ra
- Ý nghĩa của cơ chế này là nâng cao tính hiệu quả của chi tiêu bằng việc yêu cầu các
cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách phải xác định nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động và đo lường
công việc thực hiện giữa đầu ra với đầu vào và đầu ra với kết quả; Đưa ra tầm nhìn trung hạn
để cho các sở ngành, các địa phương lập kế hoạch trước và xác định những chương trình có thể
được duy trì. Ngân sách trung hạn được lập trong giai đoạn 3-5 năm; từng năm một, DTNS
được đưa vào, và do vậy đảm bảo tính liên tục của của ngân sách trung hạn.
- Tóm lại: Lập DTNS trung hạn, quản lý ngân sách theo đầu ra là cơ chế rất mới đối với
tỉnh Lâm Đồng cũng như cả nước. Sản phẩm đầu ra trong các CQHC rất định tính khó đo

vụ, nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp.
3.2.9. Đổi mới phƣơng thức quản ]ý chi NS cấp xã
3.2.10. Thực trạng
3.2.10.1. Sửa đổi cơ chế đối với các CQHC thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định
130/CP: Mục đích của cơ chế này là chống lãng phí, thực hành tiết kiệm.
3.2.10.2. Sửa đổi cơ chế đối với các ĐVSN công lập thực hiện chế độ tự chủ theo
Nghị định 43/CP: Cần có kế hoạch tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính kế
toán. Chỉ những người được đào tạo chuyên môn chuyên ngành, có chứng chỉ hành nghề mới
bố trí làm công tác tài chính kế toán.
Kết luận chƣơng 3
Ngân sách tỉnh Lâm Đồng có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển KT-XH trên địa
bàn và vai trò đầu tàu kinh tế khu vực Tây nguyên. Trong những năm qua, tỉnh đã chú trọng
đẩy mạnh CCHC trên cả 4 mặt: thể chế thủ tục hành chính; tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức và cải cách tài chính công. Trong đó đã đề ra trong tâm trong tời gian tới,
nhằm xây dựng nền hành chính hiệu lực, hiệu quả, trong sạch vững mạnh, ngày càng phù hợp
yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cải cácnh tài chính công
được tiếp tục mở rộng, từng bước đi vào chiều sâu, tạo chuyển biến tích cực trong quản lý tài
sản công, khai thác nguồn thu, huy động nguồn lực xã hội cho phát triển kinh tế, văn hoá-xã
hội, góp phần tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị - xã hội ở tỉnh Lâm Đồng.
KẾT LUẬN
Những năm qua, tỉnh Lâm Đồng tiếp tục thực hiện cải cách tài chính công trên cơ sở
phân biệt rõ cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công; thực hiện đổi
mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính, xoá bỏ chế độ cấp kinh phí theo số
lượng biên chế, thay thế bằng cách tính toán kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạt
động, hướng tới kiểm soát đầu ra; ban hành các cơ chế, chính sách thực hiện chế độ tự chủ tài
chính cho các đơn vị sự nghiệp.
Đề tài nghiên cứu đã phản ánh trung thực những diễn biến trong quá trình xiết chặt dần
kỷ luật, kỷ cương quản lý chi ngân sách của chính quyền địa phương, các sở ngành chức năng
và cơ quan, đơn vị thụ hưởng kinh phí ngân sách. Đồng thời nêu lên những mặt hạn chế khiếm
khuyết; đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý ngân sách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status