Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng shinhan việt nam chi nhánh hà nội - Pdf 10

Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
Risks in credit operation at Shinhan Bank Vietnam - Hanoi Branch
NXB H. : ĐHKT, 2012 Số trang 82 tr. + Nguyễn Duy Kiên Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ KTQT; Mã số: 60 31 07
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Đào Minh Phúc
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương
mại. Phân tích, nhận xét, đánh giá về thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội. Đề xuất những giải pháp nhằm
hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hà
Nội và một số kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng nhà nước.

Keywords: Tín dụng; Rủi ro; Ngân hàng; Hà Nội

Content.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 15/9/2008, một trong những tập đoàn chứng khoán và ngân hàng đầu tư lớn thứ 4 của
Mỹ là Lehman Brother tuyên bố phá sản với khoản nợ 613 tỷ đôla Mỹ sau khi không có công ty nào
chấp nhận mua lại. Đây là vụ phá sản ngân hàng lớn nhất trong lịch sử nước Mỹ. Sự sụp đổ của
Lehman đã gây ra chấn động khắp thế giới. Nguyên nhân của sự đổ vỡ là việc mất khả năng thanh
toán các khoản nợ dưới chuẩn mà bắt nguồn từ vụ “nổ bong bóng” của thị trường nhà đất Mỹ.

Trên cơ sở những lý thuyết cơ bản, rút kinh nghiệm từ những luận văn nghiên cứu trước đó,
áp dụng vào đặc thù riêng của ngân hàng, tác giả sẽ đi sâu phân tích quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội để đưa ra các giải pháp đề phòng và hạn chế rủi ro trong
tín dụng cho ngân hàng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại;
- Phân tích, nhận xét, đánh giá về thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội;
- Đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội và một số kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng nhà
nước
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp những vấn đề lý luận về rủi ro trong hoạt động tín dụng
ngân hàng từ các nghiên cứu trong thời gian gần đây.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Shinhan Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội và đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong
hoạt động tín dụng ngân hàng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung vào nghiên cứu rủi ro trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp
tại Ngân hàng Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
- Về thời gian: Khoảng thời gian nghiên cứu là từ năm 2005 đến năm 2011.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Đề tài này được áp dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sử dụng dữ
liệu được thu thập chủ yếu từ các nguồn tư liệu thứ cấp: Hiệp ước Basel (I và II), Báo cáo của Ngân
hàng, nghiên cứu khoa học, tạp chí chuyên ngành tài chính, ngân hàng
- Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tình huống, trong trường hợp này là phân tích trường

* Căn cứ vào mục đích cho vay
- Cho vay bất động sản ;
- Cho vay công nghiệp và thương mại ;
- Cho vay nông nghiệp ;
- Cho vay cá nhân ;
* Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn
- Cho vay trung hạn
- Cho vay dài hạn
* Căn cứ vào tài sản đảm bảo
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản
- Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
1.1.4. Quy trình tín dụng ngân hàng
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước 2: Phân tích tín dụng
Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Bước 4: Giải ngân
Bước 5: Giám sát tín dụng
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Trong lĩnh vực ngân hàng: Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài
sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn
thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Rủi ro tín dụng khi người đi vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm
vốn gốc và/hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán.

1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
* Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng
được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan.

1.2.4. Tác động của rủi ro tín dụng dối với ngân hàng và nền kinh tế
* Tác động rủi ro tín dụng đối với ngân hàng:
- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng
RỦI RO TÍN DỤNG
Rủi ro giao dịch
Rủi ro danh mục
Rủi ro lựa
chọn
Rủi ro
bảo đảm
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro tập
trung
Rủi ro
nội tại
- Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng có thể dẫn tới phá sản ngân hàng
* Tác động của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế
Sự sụp đổ của các ngân hàng sẽ kéo theo sự xáo trộn rất lớn đối với kinh tế, xã hội. Người gửi
tiền bị mất vốn, có thể bị khánh kiệt; các doanh nghiệp không có vốn để tiếp tục duy trì hoạt động
sản xuất kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được Như vậy hậu
quả tất yếu là dẫn đến suy thoái kinh tế. Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế của một
nước mà ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế khu vực và thế giới
1.2.5. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
- Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng
+ Chính sách tín dụng không hợp lý
+ Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng,
+ Định giá tài sản không chính xác


* Tiêu chí 5: Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn =
Tổng dư nợ

Tổng vốn huy động
* Tiêu chí 6: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng

* Tiêu chí 7: Khả năng bù đắp rủi ro
1.3. Mô hình đo lƣờng rủi ro tín dụng
Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C
- Tư cách người vay (Character)
- Năng lực của người vay (Capacity)
- Thu nhập của người vay (Cash)
- Bảo đảm tiền vay (Collateral)
- Các điều kiện (Conditions)
- Kiểm soát (Control)
1.4. Điểm mới trong việc xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng trong các NHTM Việt Nam
hiện nay
Hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro tín dụng từ Hội sở chính đến các chi nhánh với sự phân cấp rõ ràng về
mức phán quyết, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Chuyển đổi mô hình quản trị theo chiều ngang sang mô hình theo chiều dọc
Phân tách bộ phận tín dụng thành các bộ phận chuyên môn khác nhau

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SHINHAN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI

- Ngân hàng Shinhan (100% vốn Hàn Quốc) tại Việt Nam được thành lập năm 1993 dưới hình
thức là Văn phòng đại diện, sau đó được nâng cấp thành Chi nhánh Ngân hàng Shinhan tại Việt
Nam.
Ngày 28 tháng 11 năm 2011, với việc sát nhập Ngân hàng liên doanh ShinhanVina và Ngân hàng
Shinhan (100% vốn Hàn Quốc) tại Việt Nam, pháp nhân mới Ngân hàng Shinhan Việt Nam
(SHBV) được thành lập.
Ngân hàng Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội (SHBV-HN) được thành lập năm 1994 có trụ
sở tại tòa nhà Daeha – 360 Kim Mã – Hà Nội. Tính đến cuối năm 2011 tổng tài sản của SHBV-HN
đạt 2.082,21 tỷ VNĐ
Cơ cấu tổ chức của SHBV-HN gồm có 7 phòng ban quản lý và chuyên môn dưới sự điều hành
trực tiếp của Ban giám đốc. Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của SHBV-HN
(Nguồn: Quy định nội bộ của Ngân hàng Shinhan Việt Nam)
2.1.2. Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính của SHBV-HN
- Về kết quả kinh doanh của SHBV-HN.

Hình 2.2: Lợi nhuận của SHBV-HN qua các năm
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh – Phòng kiểm soát nội bộ)
Cụ thể kết quả kinh doanh của SHBV-HN như sau:
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh những năm gần đây của SHBV-HN
Đơn vi: triệu đồng
Năm
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Khoản mục

Chi phi khác
2.540
4.481
3.628
2.342
2.295
Tổng chi phí
44.041
54.052
47.535
85.968
100.741
Lợi nhuận
32.445
41.315
49.743
68.035
80.395
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh – Phòng kiểm soát nội bộ)

- Về tình hình cho vay và huy động vốn.
Bảng 2.2: Tình hình cho vay và huy động vốn của SHBV-HN những năm gần đây
Đơn vị: triệu VNĐ
Khoản mục/Năm
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Cho vay

Tổng TS nợ
1.019.710
897.608
1.100.537
1.668.648
1.927.547
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh – Phòng kiểm soát nội bộ)
- Về hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ.
Bảng 2.3: Kim ngạch thanh toán quốc tế của SHBV-HN những năm gần đây
Đơn vị: 1.000 USD
Kim ngạch TTQT
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Liên quan nhập khẩu
48.893
42.965
47.748
50.708
65.727
Liên quan xuất khẩu
41.644
46.641
63.026
71.598
72.314
Chuyển tiền
74.953

165.484
Lãi /Lỗ
253
1.264
349
427
406
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh – Phòng kiểm soát nội bộ)

2.2 Thực trạng về hoạt động tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng tại SHBV-HN
2.2.1. Thực trạng về hoạt động tín dụng tại SHBV-HN
- Phân tích theo nghiệp vụ:
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay SHBV-HN trong những năm gần đây
Đơn vị: triệu VNĐ
Khoản mục
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
So sánh
2009/2008
So sánh
2010/2009
So sánh
2011/2010
Dư nợ cuối kỳ
473.743
660.588
909.077
1.023.048

131.975
211.513
100.548
127.210
Phí bảo lãnh
1.818
1.891
682
818
Dư nợ nghiệp vụ chiết khấu
11.052
12.469
25.501
31.422
Lãi chiết khấu
509
533
647
791
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh – Phòng kiểm soát nội bộ)
- Phân tích theo cơ cấu dư nợ:
Bảng 2.7: Tỷ trọng dư nợ phân theo ngành của SHBV-HN
Đơn vị: triệu VNĐ
Dƣ nợ theo ngành
Tỉ lệ 2008
Tỉ lệ 2009
Tỉ lệ 2010
Tỉ lệ 2011
Sản xuất kinh doanh
89,00%

Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Nợ ngắn hạn
403.774
482.583
495.064
596.437
Nợ trung, dài hạn
69.969
178.005
414.013
426.611
Tổng
473.743
660.588
909.077
1.023.048
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh – Phòng kiểm soát nội bộ)
- Phân tích theo tài sản bảo đảm:

Hình 2.4. Tỷ trọng dư nợ SHBV-HN theo tài sản bảo đảm
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh – Phòng kiểm soát nội bộ)
2.2.2. Thực trạng về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng SHBV-HN
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu và hệ số đo lường rủi ro tín dụng của SHBV trong những năm
gần đây
Đơn vị: triệu VNĐ
Chỉ tiêu
Năm
2008

54,64%
6. Tỷ lệ dự phòng RRTD
0,50%
0,20%
0,18%
0,32%
7. Khả năng bù đắp RRTD
33,45%
38,36%
37,20%
40,60%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh – Phòng kiểm soát nội bộ)

2.2.3. Thực trạng công tác quản trị RRTD ở SHBV-HN
2.2.3.1 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng với khách hàng
* Chính sách tín dụng phi tập trung
SHBV-HN chủ đa dạng hóa danh mục đầu tư nhằm phân tán rủi ro để khi có biến cố xảy ra thì sẽ không
ảnh hưởng dây chuyền đến toàn bộ danh mục cho vay.
* Chính sách phân bổ cơ cấu tín dụng
SHBV-HN quy định sử dụng tối đa 50% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn. Nguồn
vốn ngắn hạn bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiến gửi tiết kiệm của tất cả các kỳ hạn nhỏ hơn 12
tháng.
* Chính sách về giới hạn tín dụng
+ Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có.
+ Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có.
+ Tổng dư nợ cho vay đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn
tự có.
+ Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt
quá 60% vốn tự có.
+ Tổng mức cho thuê tài chính đối với một khách hàng không được vượt quá 30% vốn tự có.

lượng tín dụng ngày càng tốt lên.
Tỉ trọng lãi vay/ tổng thu nhập đã tăng trở lại 2 năm gần đây từ 64% (2009) lên 73% (2010). Nếu xu
hướng này tiếp tục trong những năm tới thì SHBV-HN sẽ trở nên phụ thuộc nhiều hơn vào hoạt động tín
dụng. Do đó những năm tới SHBV-HN phải có kế hoạch để tăng tỉ trọng thu nhập từ các dịch vụ phi tín
dụng khác nhằm cân đối với mục tiêu tăng trưởng tín dụng cũng chính là để phân tán rủi ro chung của
ngân hàng, giảm hậu quả của RRTD.
Những nguyên nhân
Thứ nhất: Liên quan đến tổ chức bộ máy quản trị RRTD, SHBV và SHBV-HN chưa thực hiện
chuyên môn hóa trong quy trình tín dụng.
Thứ hai: Ở SHBV-HN nhân viên tín dụng đảm đương tất cả các khâu từ liên hệ với khách hàng,
hướng dẫn thủ tục, thu thập thông tin, thẩm định đánh giá năng lực khách hàng, làm báo cáo tín dụng
và thực hiện các yêu cầu liên quan đến quy trình xét duyệt, sau đó là thực hiện các thủ tục liên quan
đến TSĐB, giải ngân, thu lãi, quản lý hồ sơ và kiểm tra sau cho vay.
Thứ ba: Chính sách tín dụng còn quá chung chung.
Thứ tư: Liên quan đến việc quản lý và xây dựng danh mục cho vay.
Thứ năm: SHBV và SHBV-HN chưa thực sự chú ý đến việc hỗ trợ cho bộ phận tín dụng.
Thứ sáu: Công tác đào tạo CBTD ở SHBV chưa được quan tâm đúng mức.

CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
SHINHAN VIỆT NAM-CHI NHÁNH HÀ NỘI
3.1. Định hƣớng và mục tiêu hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Shinhan
Việt Nam, Chi nhánh Hà Nội đến năm 2020
3.1.1. Định hướng nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Shinhan Việt
Nam, Chi nhánh Hà Nội đến năm 2020
- Về đối tượng cho vay: từng bước đa dạng hoá, mở rộng khai thác các đối tượng khách hàng phi Hàn
Quốc.
- Về cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay: Tập trung duy trì tỉ lệ cho vay ngắn hạn/ trung, dài hạn ở
mức 60%/40%.
- Về tài sản bảo đảm: Tập trung cho vay các khách hàng có tài sản bảo đảm.

trường, khả năng tiêu thụ… Đồng thời đưa ra rủi ro dự kiến, khả năng kiểm soát của ngân hàng và
kịch bản xử lý khi rủi ro xảy ra.
Trong thẩm định dự án đầu tư tình trạng nâng giá trị thực tế của dự án để được vay nhiều hơn là
nguyên nhân dẫn đến rủi ro bởi vốn tự có tham gia thực sự của khách hàng vay chiếm tỷ lệ nhỏ làm
cho tính chịu trách nhiệm của khách hàng không cao đồng thời khi rủi ro xảy ra thì khách hàng thu
hồi nợ đã giảm sút. Để đảm bảo tính khách quan và chính xác giá trị tài sản đảm bảo cần thuê một tổ
chức định giá hoặc kiểm toán độc lập có uy tín để thực hiện kiểm toán toàn bộ việc thanh quyết toán
công trình và định giá tài sản, giám sát nguồn vốn tự có tham gia dự án của khách hàng để giải ngân
đối ứng theo tiến độ công trình.

3.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giám sát và kiểm soát quá trình giải ngân và sau khi
cho vay
- Thực hiện giải ngân theo đúng các quyết định cấp tín dụng của cấp phê duyệt, đối chiếu giữa
mục đích vay, yêu cầu giải ngân và cơ cấu các chi phí trong nhu cầu vốn của khách hàng, đảm bảo
việc sử dụng vốn vay có đầy đủ chứng từ chứng minh và hợp lệ. Hạn chế giải ngân bằng tiền mặt.
- Trong kiểm tra sử dụng vốn, cần nghiêm túc thực hiện kiểm tra trên thực tế, có đánh giá về việc
sử dụng vốn, về tài sản bảo đảm của khách hàng để kịp thời phát hiện những rủi ro và có biện pháp
xử lý, tránh tình trạng thực hiện kiểm tra mang tính đối phó, thực hiện trên giấy tờ.
- Cần có sự phân tích và đánh giá kịp thời những dấu hiệu của rủi ro.
- Theo dõi chặt chẽ các nguồn tiền của khách hàng trên cơ sở xây dựng cơ chế tra soát đối với
từng loại vay.
Việc quản lý nguồn tiền từ phương án kinh doanh sẽ giúp ngân hàng kịp thời thu nợ đúng hạn.
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ
Kiểm tra nội bộ mục đích là để kiểm tra tính tuân thủ trong hoạt động cấp tín dụng. Cần tăng
cường nhân sự cho bộ phận này thì mới có thể tăng tần suất và chất lượng công tác kiểm soát rủi ro
nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng.
Tăng tần suất của tổ công tác thanh tra các chi nhánh để đảm bảo việc tuân thủ các quy định
chung và phát hiện rủi ro kịp thời mà chi nhánh chưa phát hiện ra.
3.2.5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị rủi ro tín dụng
SHBV phải nhanh chóng nâng cấp và đầu tư mới công nghệ để giải phóng sức lao động và công

+ Hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến quyền chủ nợ của ngân hàng và bảo đảm tiền
vay.
+ Hoàn chỉnh các quy định của pháp luật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động cấp tín
dụng của ngân hàng
3.2.9.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước:
+ Chống sự cạnh tranh kém lành mạnh.
+ Ứng dụng các nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng hữu hiệu (25 nguyên tắc về giám sát
ngân hàng của Ủy ban Basel) trong thực thi chức năng của một cơ quan quản lý nhà nước và giám sát
thị trườn.
+ Hướng dẫn triển khai các công cụ tín dụng phái sinh như hoán đổi tín dụng (Credit swap)…
+ Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN
ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN quy định về phân loại nợ có một số điểm chưa phù hợp cần
xem xét điều chỉnh theo hướng đối với nợ gia hạn cần căn cứ vào thời hạn gia hạn và số lần gia hạn
để phân loại nợ (hiện nay chỉ căn cứ vào số lần gia hạn, mà không căn cứ vào thời gian gia hạn nên
đã đánh đồng và xếp tất cả các khoản nợ gia hạn vào nhóm nợ xấu)
+ Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của Trung tâm CIC Ngân hàng Nhà nước.

KẾT LUẬN
Mục tiêu trong những năm tới của ngân hàng Shinhan Việt Nam là mở rộng quy mô, tăng thị
phần, hướng tới không chỉ các đối tượng khách hàng Hàn Quốc mà cả các khách hàng cá nhân và
doanh nghiệp Việt Nam và các khách hàng Trung Quốc, Nhật Bản….
Dựa trên những cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, luận văn đi sâu
nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng cũng như công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
SHBV-HN, rút ra những hạn chế cần khắc phục. Từ đó, tác giả đã mạnh dạn đưa ra những giải pháp
cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở mục tiêu trong giai đoạn
phát triển sắp tới. Một số giải pháp nằm ngoài tầm quyết định của SHBV, tác giả đã đề xuất và kiến
nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chính phủ để hỗ trợ cho sự tăng trưởng tín dụng bền vững.
Tuy nhiên do những hạn chế về mặt kiến thức lý thuyết và thực tiễn, trong môi trường kinh
doanh đang thay đổi nhanh chóng, nên đề tài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế,
rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và các anh, chị, em đồng nghiệp. Qua đây tôi xin chân

8. Nguyễn Văn Tiến (2002), Giáo trình Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng,
Nxb Thống kê, Hà Nội.
9. Nguyễn Đình Tự (2008), Ngành Ngân hàng Việt Nam sau một năm gia nhập WTO, Tạp chí Ngân
hàng (1) năm 2008, trang 32, 33, 34, 35, Hà Nội.
10. Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng (2003), Thực trạng rủi ro tín dụng của các NHTM ở Việt
Nam hiện nay và các giải pháp phòng ngừa hạn chế, Nxb Thống kê, Hà Nội
Tiếng Anh
11. Anthony, S. (1994), Financial Institutions Management - A modern Perpective, McGraw-
Hill/Irwin publisher, England
12. Hennie, V. G., Bratanovic, S. B. R. (1999), Analyzing banking risk, The world Bank.
13. Shinhan Bank Viet Nam (2011), Shinhan Bank Viet Nam’s Internal Regulation, Vietnam
14. Shinhan Bank Viet Nam (2011), Shinhan Bank Viet Nam’s Annual Report, Vietnam
15. Thomas, P. F. (1997), Dictionary of banking terms, Barron's Edutional, Inc, USA
16. Timothy W. K. (1995), Bank management, University of South Carolina, The Dryden, USA


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status