Thực trạng M&A trong lĩnh vực Ngân hàng tại
Việt Nam hiện nay – Trường hợp của 3 ngân
hàng Đệ Nhất –Tín Nghĩa – Sài Gòn
Nguyễn Thị Hải Yến
Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Tài chính ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: TS. Đinh Thị Thanh Vân
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Tổng kết lại tình hình hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực ngân
hàng ở Việt Nam từ năm 2000 đến nay. Phân tích thực trạng về hoạt động mua bán và sáp
nhập giữa 3 ngân hàng Đệ Nhất – Tín Nghĩa – Sài Gòn, qua đó rút ra những tồn tại trong
hoạt động M&A tại Việt Nam. Đưa ra những nhận định về xu hướng M&A ngân hàng
trong xu thế hội nhập và định hướng tái cấu trúc hệ thống ngân hàng của ngân hàng Nhà
nước hiện nay. Đề xuất một số giải pháp giúp phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập
trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam trong thời gian tới.
Keywords: Ngân hàng; Tài chính; Sát nhập
Content
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì thị trường tài chính nói
chung, ngân hàng nói riêng ở Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ và dần khẳng định được
vai trò của mình trong sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Với sự ra đời của hàng loạt các
ngân hàng trong những năm vừa qua cho thấy được sức hút mạnh mẽ từ lĩnh vực hoạt động tài
chính giàu tiềm năng này.
Tuy nhiên, thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam vẫn bị đánh giá là yếu kém hơn so với
mà các ngân hàng gặp phải trong quá trình M&A, xu hướng phát triển của nó để lành mạnh hóa
thị trường tài chính Việt Nam và trên cơ sở của thương vụ sáp nhập thành công giữa 3 ngân hàng
Đệ Nhất – Tín Nghĩa – Sài Gòn, tác giả đã lựa chọn đề tài «Thực trạng M&A trong lĩnh vực
ngân hàng tại Việt Nam hiện nay- trƣờng hợp 3 ngân hàng Đệ Nhất – Tín Nghĩa – Sài
Gòn».
Tình hình nghiên cứu
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng
không nhiều, phần lớn là các nghiên cứu nhỏ, chỉ đánh giá các khía cạnh riêng lẻ của hoạt động
này. Về các sách chuyên khảo và bài báo có liên quan đến hoạt động M&A, hiện tại có một số
công trình tiêu biểu như : «Xu hướng sáp nhập, hợp nhất của các NHTM Việt Nam» của tác giả
Trần Thanh Long đăng trên tạp chí khoa học và đào tạo Ngân hàng tháng 4/2007 ; «Luận cứ
khoa học và thực tiễn xây dựng các tập đoàn tài chính – ngân hàng tại Việt Nam» của PGS.TS
Lê Hoàng Nga đăng trên tạp chí Thị trường Tài chính tiền tệ số 5 ngày 1/3/2008 ; «Giải pháp đối
với các ngân hàng thương mại Việt Nam góp phần thúc đẩy hoạt động sáp nhập, mua lại ngân
hàng» của TS. Nguyễn Thị Loan đăng trên tạp chí ngân hàng số ra ngày 24/12/2010 ; «M&A
ngân hàng : mua lại các năng lực cần thiết» của tác giả Nguyễn Tùng Giang đăng trên tạp chí
Kinh tế Việt Nam số ra ngày 4/4/2012.
Ngoài ra còn có các buổi hội thảo bàn về vấn đề M&A ngân hàng và từ năm 2009 Diễn
đàn M&A được tổ chức hàng năm do báo Đầu tư và Công ty AVM Vietnam phối hợp tổ chức,
với sự bảo trợ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Các tài liệu trên bước đầu đưa ra được nét cơ bản về hoạt động M&A ở Việt Nam. Tuy
nhiên những tài liệu này mới chỉ đề cập tới những mặt riêng lẻ xung quanh vấn đề M&A trong
lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam hiện nay, còn bức tranh toàn cảnh, những bài học kinh nghiệm từ
những trường hợp cụ thể đã tiến hành M&A thành công và xu hướng M&A trong lĩnh vực ngân
hàng trong bối cảnh hiện nay chưa được nghiên cứu toàn diện, ngoài ra nhiều nội dung nghiên
cứu không còn phù hợp với thực tiễn.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận văn là nghiên cứu, đánh giá về sáp nhập và mua lại (M&A)
trong lĩnh vực ngân hàng hiện nay; từ đó gợi ý một số giải pháp đối với các cơ quan quản lý,
Ngân hàng Nhà Nước và các ngân hàng thành viên tham gia vào việc mua bán, sáp nhập nhằm
Ngoài phần mởi đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về mua bán và sáp nhập doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng ở Việt Nam – Trường
hợp 3 ngân hàng Đệ Nhất – Tín Nghĩa – Sài Gòn
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị để phát triển hoạt động M&A tại ngân hàng Việt
Nam.
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẦN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP DOANH
NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề cơ bản về mua bán và sáp nhập doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và bản chất của mua bán và sáp nhập doanh nghiệp
Mua lại (Acquisitions): là hình thức kết hợp mà một công ty mua lại một phần hoặc toàn bộ
cổ phần của công ty kia. Mục đích của hoạt động này nhằm hướng đến việc thâu tóm thị trường,
mạng lưới phân phối hoặc tận dụng mạng lưới phân phối.
Sáp nhập (Mergers): là hình thức kết hợp mà một hay nhiều công ty cùng loại (gọi là công ty
bị sáp nhập) chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một công
ty khác (gọi là công ty sáp nhập).
Hợp nhất (Consolidation): là hình thức hai hay một số công ty (gọi là công ty bị hợp nhất)
có thể hợp nhất thành một công ty mới (gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài
sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự
tồn tại của các công ty bị hợp nhất
Bản chất của hoạt động M&A:
Xét về tính chất và mức độ tác động của M&A đến sở hữu và kiểm soát doanh nghiệp, M&A
là giao dịch lớn, hay còn gọi là giao dịch chiến lược, làm thay đổi bản chất, đường lối hay sự
kiểm soát một doanh nghiệp.
Xét ở góc độ tổ chức quản trị, hoạt động M&A dẫn tới các quyết định về sự tồn tại của doanh
nghiệp là đối tượng bị mua bán do sự thay đổi về sở hữu và kiểm soát.
Xét ở góc độ tổ chức sản xuất trong nền kinh tế, M&A thể hiện xu hướng tập trung các nguồn lực
của nền kinh tế. Hiện tượng này đã được Karl Marx đề cập đến trong khái niệm "tập trung tư bản".
- Doanh nghiệp thành viên có thể mất thương hiệu sau M&A
- Quyền lợi của các cổ đông thiểu số bị ảnh hưởng
- Xung đột mâu thuẫn của các cổ đông lớn
- Văn hóa doanh nghiệp bị pha trộn
b. Đối với nền kinh tế:
- Có thể xảy ra tình trạng độc quyền nếu không có sự quản lý chặt của Nhà nước;
- Doanh nghiệp lợi dụng việc mua bán và sáp nhập để trốn thuế;
- Doanh nghiệp có thể giảm nhân sự, gây ảnh hưởng đến đời sống của công nhân và mang lại
khó khăn cho nền kinh tế;
- Đối với thương vụ M&A thất bại đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng sẽ ảnh hưởng
dây chuyền đế hệ thống tài chính ngân hàng trong nước và gây ra những hậu quả tiêu cực cho nền
kinh tế.
1.4 Quy trình thực hiện hoạt động M&A
M&A có một quy trình khá phức tạp với nhiều giai đoạn khác nhau.
Bảng 1.2: Quá trình diễn ra một thƣơng vụ M&A - (Galpin, 1999)
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Chiến lược tổng quan
Phân tích công ty
Due diligence
Đàm phán
Hậu M&A
Thu thập thông tin
Ký kết hợp đồng
Quá trình hợp nhất 2
công ty
Tiếp cận công ty mục
̉
phiếu hoặc kết hợp cả 2.
1.5.2 Lựa chọn hình thức thanh toán trong hoạt động M&A
Viê
̣
c lựa chọn hình thức thanh toán bị ảnh hưởng bởi kết quả phân tích về viê
̣
c đ ịnh giá công
ty mục tiêu và khả năng tạo ra giá trị kỳ vọng cho cô
̉
đông của công ty hợp nhất.
1.6 Hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam
1.6.1 Hoạt động M&A trên thế giới:
Hoạt động M&A trên thế giới trải qua với những thăng trầm cùng với sự phát triển của nền
kinh tế với 6 làn sóng hoạt động M&A.
Hầu hết các chu kỳ hoạt động M&A đều rơi vào những giai đoạn kinh tế phát triển, nhất là
giai đoạn thị trường chứng khoán tăng trưởng mạnh, phát triển càng mạnh thì dẫn đến làn sóng
hoạt động M&A càng cao.
Theo thống kê sơ bộ của hãng thông tin tài chính Thomson Financial thì năm 2006 và 2007 là
những năm có nhiều kỷ lục mới về giá trị giao dịch trên thị trường M&A toàn cầu. Cuộc khủng
hoảng tài chính trên thế giới năm 2008 đã làm cho các hoạt động M&A bắt đầu suy giảm. Tuy
nhiên trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động mạnh, thì thông thường tiếp theo sau là sự
phát triển mạnh của hoạt động M&A. Vì thế theo dự đoán M&A trên toàn cầu sẽ có sự tăng trưởng
trong thời gian tới.
1.6.2 Hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng trên thế giới
Tại các quốc gia phát triển, các ngân hàng ở những quốc gia này đã phát triển đến mức bão
hòa với quy luật lợi nhuận giảm dần do đó chúng đã sáp nhập, hợp nhất và mua lại lẫn nhau nhằm
cắt giảm chi phí, mở rộng mạng lưới hoạt động, bổ sung, đa dạng hoá sản phẩm, tăng cường lợi thế
cạnh tranh Ngoài ra, động cơ giải cứu các ngân hàng sụp đổ thường được các ngân hàng trung
ương và các cơ quan pháp luật các nước khuyến khích.
Tại Việt Nam hoạt động M&A chỉ được manh nha hình thành sau khủng hoảng tài chính châu
Á năm 1997. Các giao dịch M&A đã tăng dần cả về số lượng và giá trị theo từng năm và tăng lên
mức kỷ lục vào năm 2011 với 412 vụ giao dịch và tổng giá trị đạt được là 4.7 tỷ đô la, được đánh
giá là có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương.
Riêng quý I/2012, giá trị các thương vụ M&A tại Việt Nam đạt 1,5 tỷ USD, trong tổng giá trị
92,4 tỷ USD của cả khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Con số này đã góp phần đưa Việt Nam
đứng thứ 8 trong số các quốc gia có hoạt động M&A sôi động nhất khu vực châu Á - Thái Bình
Dương. Và một trong những nguyên nhân khiến M&A bùng nổ là yêu cầu đổi mới, tái cấu trúc
của Nhà nước đối với hệ thống các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại Việt Nam.
2.1.2.2 Tổng quan về hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng ở Việt Nam
a. Giai đoạn trƣớc năm 2005:
Vào những năm 1989-1993, cả nước có 46 ngân hàng thì 10 ngân hàng buộc phải sáp nhập.
Đây là những ngân hàng yếu, mất khả năng thanh toán, càng hoạt động càng lún sâu vào thua lỗ.
Vì vậy, thống đốc NHNN có chỉ thị yêu cầu các ngân hàng lớn như Vietcombank, BIDV,
Agribank… tiếp nhận hỗ trợ các ngân hàng yếu, sáp nhập những ngân hàng này vào và tiếp nhận
các khoản nợ và tiếp tục cho vay những đối tượng có khả năng trả nợ.
b. Giai đoạn từ 2005 đến nay
Từ năm 2005 trở lại đây, khi luật đầu tư nước ngoài năm 2005, luật doanh nghiệp 2005, luật
chứng khoán 2006 có hiệu lực, hoạt động M&A mới diễn ra sôi nổi hơn. Đa số các ngân hàng
đều mong muốn hình thành các tập đoàn tài chính ngân hàng đa ngành, đa nghề hay đầu tư chéo
dưới hình thức cổ đông chiến lược nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Việc
sáp nhập ngân hàng trong nước đã ít đi, thay vào đó là hoạt động đầu tư góp vốn, mua cổ phần
của các nhà đầu tư trong và ngoài nước đối với các NHTM Việt Nam thông qua việc trở thành
đối tác chiến lược của các ngân hàng đó.
2.1.3 Đặc điểm của hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam
- Giá trị các thương vụ M&A doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính ngân hàng của nước ta còn khá
khiêm tốn
- Về hình thức thực hiện: hoạt động M&A ở nước ta còn khá đơn giả.
- Các doanh nghiệp ở Việt Nam vẫn còn thiếu kiến thức về M&A
- Nguồn nhân lực của thị trường M&A còn thiếu
24.676.970
3.256.043
Dự phòng rủi ro
1.504.536
323.345
26.464
Góp vốn, đầu tư dài hạn
519.463
25.210
3.434
Tài sản cố định
1.427.276
298.187
331.978
Tài sản có khác
19.924.244
24.217.775
9.344.416
Tổng cộng tài sản
77.581.606
58.939.446
17.104.867
Các khoản nợ Chính phủ và NHNN
2.156.809
-
39.495
Tiền gửi và vay các TCTD khác
17.734.742
10.151.743
4.858.974
lớn nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn.
2.2.2 Phân tích SWOT 3 ngân hàng khi tiến hành sáp nhập
2.2.2.1 Thế mạnh và điểm yếu của 3 ngân hàng
Ngân
hàng
Điểm mạnh
Điểm yếu
Ngân
hàng
TMCP
Sài
Gòn
- Là ngân hàng có tiềm
lực tài chính mạnh nhất
- Mạng lưới phân phối lớn
nhất trong 3 ngân hàng
- Có lợi thế và hình ảnh
khá tốt đối với khách hàng
- Quy mô còn nhỏ so với
hệ thống ngân hàng ở Việt
Nam
- Hạn chế về nền tảng công
nghệ
- Năng lực quản trị của
Ban quản trị ngân hàng
còn nhiều hạn chế
Ngân
hàng
TMCP
Tín
trong đó xác định rõ tôn
chỉ hoạt động là sẽ trở
thành một ngân hàng bán
lẻ đa năng phát triển bền
vững
- Là một trong những
ngân hàng có quy mô vốn
và tài sản nhỏ nhất trong
hệ thống ngân hàng
thương mại ở Việt Nam,
- Số lượng chi nhánh và
nhân sự hạn chế
2.2.2.2 Cơ hội và thách thức đối với ngân hàng khi sáp nhập:
Cơ hội (Opportunities)
- Sáp nhập làm tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng sáp nhập.
- Thị trường ngân hàng vẫn còn nhiều cơ hội
- Các sản phẩm dịch vụ trên thị trường mới chỉ ở mức cơ bản chủ yếu là các sản phẩm cốt lõi
- Các ngân hàng hiện diện ở nhiều nơi, nhưng tính chuyên nghiệp của trụ sở/chi nhánh… còn
thấp
Thách thức (Threats)
- Một số ngân hàng lớn vận hành hiệu quả trong nhiều năm, có uy tín và vị thế cao trên thị
trường cũng hướng tới thị trường mục tiêu như của ngân hàng SCB mới
- Ngân hàng nước ngoài và một số ngân hàng lớn trong nước với bề dày kinh nghiệm có tính
chuyên nghiệp cao trong thiết kế, phát triển các sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng
- Việc hợp nhất bộ dữ liệu khách hàng của 3 ngân hàng và xây dựng nền tảng công nghệ hiện đại
để từ đó phát triển kênh phân phối điện tử đòi hỏi Ngân hàng hợp nhất phải khẩn trương tích lũy
kinh nghiệm, nghiên cứu để có thể đầu tư công nghệ đúng hướng, hiệu quả.
2.2.3 Quá trình sáp nhập 3 ngân hàng
Ngày 26/12/2011, Thống đốc NHNN chính thức cấp Giấy phép số 238/GP-NHNN về việc
thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trên cơ sở hợp nhất tự nguyện 3 ngân
Tổng dư nợ
69.531
68.768
Lợi nhuận
68
154
Sau hợp nhất, dòng tiền đã cơ bản cân bằng, luồng tiền vào đã có lúc cao hơn luồng tiền ra tạo
điều kiện để SCB hoạt động ổn định.Trong những tháng đầu năm này lợi nhuận ngân hàng liên
tục tăng và lợi nhuận thu được ở tháng 2 tăng gần 127% so với tháng 1/2012 (từ 68 tỷ đồng vào
tháng 1 lên 154 tỷ đồng vào tháng 2).
Qua 2 tháng đầu năm, SCB đang chứng tỏ những bước đi đúng đắn của mình trong hoạt động
sau sáp nhập.
Có thể thấy việc hợp nhất không chỉ mang lại cho ba ngân hàng này mà cả hệ thống ngân
hàng những lợi ích nhất định.
Đối với ngân hàng:
Tăng hiệu quả vận hành: Việc hợp nhất tạo ra một ngân hàng mới lớn hơn, có thể giảm chi
phí cố định bằng cách tinh giảm các phòng ban hay hoạt động trùng lặp giữa các ngân hàng, làm
giảm các chi phí của công ty, làm tăng năng suất lao động và gia tăng lợi nhuận biên; Các nguồn
lực cũng được phân phối lại một cách hợp lý giữa các ngân hàng sau hợp nhất.
Tận dụng được lợi thế nhờ quy mô: Từ quy mô nhỏ lẻ của 3 ngân hàng, ngân hàng sau sáp
nhập có quy mô lớn hơn về vốn, con người, hệ thống phân phối. Vốn điều lệ đạt 10.584 tỷ đồng,
Tổng tài sản ngân hàng đã đạt khoảng 154.000 tỷ đồng, Nguồn vốn huy động từ tổ chức tín
dụng, kinh tế và dân cư của ngân hàng đạt hơn 110.000 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế lũy kế đạt
trên 1.300 tỷ đồng. Như vậy, xét về tổng tài sản, ngân hàng TMCP Sài Gòn mới lớn thứ 7 trong
hệ thống ngân hàng và đứng thứ 3 về tổng tài sản nếu chỉ xét khối ngân hàng TMCP tư nhân (sau
ngân hàng Á Châu và Techcombank).
Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ: ngân hàng liên kết với các ngân hàng lớn, nhiều kinh nghiệm
để phát triển các dịch vụ, tiện ích có chất lượng cao; triển khai hệ thống thẻ Eprotea cũng như
triển khai các dịch vụ giá trị gia tăng cho chủ thẻ, xây dựng hệ thống kênh phân phối điện tử hiện
đại với những tính năng và tiện ích tốt; xây dựng các gói sản phẩm, dịch vụ đa dạng nhằm phục
vụ M&A thì cần phải có một khoảng thời gian dài. Hiện tại, cùng với sự ủng hộ và hỗ trợ từ ngân
hàng Nhà nước, thương vụ này đã diễn ra thành công, biến ba ngân hàng yếu kém trong hệ thống
ngân hàng thành một ngân hàng quy mô lớn hơn, hệ thống quản trị ngân hàng chặt chẽ và hiệu
quả hơn, góp phần làm cho hệ thống này vững mạnh hơn, an toàn hơn.
2.2.5 Những vấn đề đặt ra trong thƣơng vụ sáp nhập 3 ngân hàng TMCP Sài Gòn – Tín
Nghĩa – Đệ Nhất:
- Định giá trong thương vụ M&A
- Vấn đề minh bạch thông tin.
- Thiếu các tổ chức môi giới, tư vấn M&A
- Về khung pháp luật
- Vấn đề hậu sáp nhập
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG M&A TẠI
NGÂN HÀNG VIỆT NAM
3.1 Dự báo xu hướng của hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng thời gian tới
3.1.1 Tình hình kinh tế vĩ mô
Triển vọng kinh tế dài hạn của Việt Nam và nhiều ngành chủ chốt vẫn được đánh giá là tăng
trưởng cao và có nhiều lợi thế.
Thị trường chứng khoán có sự tăng điểm nhẹ nhiều doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và
HNX đang thấp hơn giá trị sổ sách là điều kiện tiền đề cho việc thương thảo giá trong các thương
vụ.
Lãi suất và chi phí vốn: nhiều ngân hàng vẫn cho vay với mức lãi suất cao (khoảng 15-17%).
Cạnh tranh: trong hầu hết các ngành của Việt Nam đều chủ yếu cạnh tranh bằng giá là chính.
Nhiều tập đoàn trong nước trong giai đoạn tới sẽ tái cấu trúc
Các quỹ đầu tư nước ngoài thoái danh mục
Một phần FDI sẽ được chuyển sang M&A trong thời gian tới
3.1.2 Xu hƣớng hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng
Hoạt động M&A tại Việt nam vẫn đang và sẽ phát triển tương ứng với trình độ và điều kiện
phát triển của nền kinh tế, cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Việt nam. Nhìn về dài hạn,
hoạt động M&A tại Việt nam có nhiều tiềm năng và sẽ phát triển ở mức độ và chất lượng cao hơn
3.3 Một số kiến nghị đối với Nhà nƣớc
- Phát triển các kênh kiểm soát thông tin của doanh nghiệp như: thị trường chứng khoán, tăng
cường vai trò của cơ quan quản lý nhằm tăng tính minh bạch trong các thông tin công bố của
doanh nghiệp.
- Ban hành những quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của các tổ chức tư vấn M&A, đồng
thời tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để khuyến khích sự phát triển của các công ty tư vấn
chuyên nghiệp đủ điều kiện theo pháp luật.
- Hoàn thiện khung pháp lý về hoạt động M&A.
- Xây dựng các chính sách để phát triển nguồn nhân lực cho thị trường M&A như cho phép một
số trường đại học mở chuyên ngành đào tạo về M&A, có các chính sách đào tạo chuyên gia
M&A ở nước ngoài…
KẾT LUẬN
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hoạt động M&A nói chung và
trong ngành tài chính ngân hàng tại Việt Nam đã xuất hiện và có dấu hiệu gia tăng về hoạt động
M&A. Dự báo trong thời gian tới hoạt động này sẽ có những bước tăng trưởng mạnh và đóng
một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế cũng như hội nhập kinh tế quốc tế thành
công của Việt Nam. Đề tài đã phân tích và làm rõ được các vấn đề sau đây:
- Làm rõ các vấn đề lý thuyết về M&A.
- Phân tích và làm rõ xu hướng M&A trên thế giới và kinh nghiệm trong hoạt động M&A
đối với Việt Nam.
- Đánh giá khách quan về thực trạng hoạt động M&A trong lĩnh vực tài chính ở Việt Nam
hiện nay.
- Phân tích trường hợp hợp nhất giữa ba ngân hàng Sài Gòn – Tín Nghĩa - Đệ Nhất - là
trường hợp tiến hành M&A đầu tiên trong lĩnh vực ngân hàng sau khi có chủ truơng tái cơ cấu
ngành ngân hàng của Nhà nước. Từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm đối với hoạt động M&A
trong lĩnh vực ngân hàng
- Đề xuất một số ý kiến nhằm hỗ trợ phát triển hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng ở
Việt Nam trong thời gian tới.
16. http://www.pwc.com
17. http://www.saga.vn
18. http://www.sbv.gov.vn
19. http://www.slideshare.net/
20. http://www.statista.com
21. http://www.tapchitaichinh.vn
22. http://visualeconomics.creditloan.com
23. http://www.vneconomy.vn