Xây dựng quỹ đầu tư trong tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam - Pdf 10



1
Xây dựng quỹ đầu tư trong Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam

Tô Anh Tuấn

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Quản trị Kinh doanh; Mã số: 60 34 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Vũ Công Ty
Năm bảo vệ: 2008

Abstract: Khái quát hóa một số lý luận cơ bản về Quỹ đầu tư trong nền kinh tế thị trường.
Nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm về mô hình hoạt động của Quỹ đầu tư trong các tập
đoàn kinh doanh ở một số nước trên thế giới. Đánh gía thực trạng hoạt động tài chính và
các trung gian tài chính trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam làm cơ sở đề xuất
việc thành lập Quỹ đầu tư trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, chứng minh
tính tất yếu của việc thành lập Quỹ đầu tư và đề xuất mô hình Quỹ đầu tư và vận hành Quỹ
đầu tư trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Keywords: Quản trị doanh nghiệp; Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam; Quỹ đầu tư Content
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là Tổng công ty Nhà nước giữ vai trò chủ đạo của
ngành Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin Việt Nam, được thành lập theo Quyết định
số: 06/2006/QĐ-TTg, ngày 09/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ; hoạt động theo mô hình Công
ty mẹ- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), theo đó công ty mẹ có tên gọi là Tập

thành và phát triển QĐT trong các Tập đoàn ở Việt Nam nói chung và Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam nói riêng.
3. Mục đích nghiên cứu của Luận văn.
Một: Khái quát hoá một số lý luận cơ bản về, Quỹ đầu tư trong nền kinh tế thị trường. Nghiên cứu
và tổng kết kinh nghiệm về mô hình hoạt động của Quỹ đầu tư trong các Tập đoàn kinh doanh ở
một số nước trên thế giới.
Hai: Đánh giá thực trạng hoạt động tài chính và các trung gian tài chính trong Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam làm cơ sở đề xuất việc thành lập Quỹ đầu tư trong Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam.
Ba: Chứng minh tính tất yếu của việc thành lập Quỹ đầu tư và đề xuất mô hình quỹ đầu tư và vận
hành Quỹ đầu tư trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Một: Với tính đa dạng và phức tạp của đề tài, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các hoạt động tài
chính của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Hai: Để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan, luận văn sẽ nghiên cứu kinh
nghiệm và thực tế hoạt động của một số Quỹ đầu tư trong các Tập đoàn kinh doanh trên thế giới
và một số Quỹ đầu tư trong và ngoài nước đang hoạt động tại Việt Nam.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Một: Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là phương pháp 3
duy vật biện chứng, phân tích tổng hợp, phân tích thống kê, so sánh.
Hai: Kết hợp nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm của các nước và thực tiễn vận dụng vào Việt Nam.
6. Đóng góp của luận văn.
Một: Làm rõ mặt lý luận về Quỹ đầu tư hoạt động trong nền kinh tế thị trường.
Hai: Làm rõ cơ sở của việc thành lập Quỹ đầu tư thông qua phân tích thực trạng tình hình hoạt
động tài chính và các trung gian tài chính của VNPT.
Ba: Đề xuất những giải pháp chủ yếu để xây dựng mô hình Quỹ đầu tư trong VNPT phù hợp với
chiến lược phát triển của VNPT và xu hướng phát triển của thị trường tài chính Việt Nam trong

- Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên).
1.2.2 Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn.
- Quỹ đóng; - Quỹ mở; - Quỹ thụ động; - Quỹ chủ động.
1.2.3 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ:
- Quỹ đầu tư dạng công ty; - Quỹ đầu tư dạng hợp đồng.
1.3 VAI TRÒ, CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG QUỸ ĐẦU TƢ.
1.3.1 Vai trò của Quỹ đầu tƣ. 5
- Huy động vốn cho phát triển kinh tế; - Bảo vệ lợi ích cho các nhà đầu tư.
1.3.2 Chức năng của Quỹ đầu tƣ.
1.3.2.1 Quản lý quỹ đầu tư.
- Huy động và quản lý vốn và tài sản; - Tập trung đầu tư theo danh mục đầu tư; - Quản lý đầu tư
chuyên nghiệp.
1.3.2.2 Tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính.
- Thực hiện việc tư vấn đầu tư và tư vấn về quản trị cho các khách hàng.
- Hỗ trợ khách hàng tối ưu hoá các khoản đầu tư.
- Tối ưu hoá các nguồn vốn cho các nhà đầu tư.
1.3.2.3 Nghiên cứu.
1.3.2.4 Cơ chế giám sát của quỹ và các cơ quan chức năng.
Cơ quan quản lý chủ quản của Quỹ là Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Bộ Tài Chính
và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam giám sát toàn bộ các hoạt động của QĐT và các ngân hàng
giám sát về mặt vĩ mô.
Hình vẽ 1:2 Mô hình Quỹ đầu tƣ

1.3.3 Những nội dung cơ bản của hoạt động đầu tƣ của Quỹ đầu tƣ.
1.4 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƢ.
1.4.1 Nghiệp vụ huy động vốn.
1.4.1.1 Phát hành cổ phiếu, trái phiếu.

USD
NAV
(%)
Thu nhập tăng
thêm
(Đơn vị tính:
USD)
Đầu tƣ trên thị trƣờng OTC
Dược phẩm An Giang
224,521
0.04%
0
Công ty điện tử Belco
346,047
0.05%
-8
Công ty Luyện kim Cao Bằng
139,639
0.02%
0
Công ty COFICO
704,513
0.11%

Công ty Thanh đá Cao Sơn
3,272,308
0.51%

0.08%

Công ty phim Hồ Chí Minh
525,903
0.08%

Công ty du lịch Hội An
850,243
0.13%

Công ty xăng dầu Hà Nội
254,117
0.04%

Công ty Massan
5,291,001
0.83%
2,855
Công ty dược phẩm Mêkông
1,132,951
0.18%
101
Công ty dệt Nha Trang
3,498,562
0.55%
581,299
Công ty thiết bị Bưu điện
938,024
0.15%
122,351

1.42%
4,346,529
Các khoản đầu tư khác
51,216,658
8.06%
22,272,487
Tổng số đầu tƣ trên thị trƣờng phi tập
trung (OTC)
99,971,547
15.73%
28,335,808
Tổng các khoản đầu tƣ riêng
31,858,985
5.01%
3,691,764
Các dự án bất động sản
Công ty phát triển Nha Trang
857,348
0.13%

Công ty Petrolimex Land
675,561
0.11%

Công ty Hùng Vương
2,998,744
0.47%

186,722,405
29.39%
68,889,806
Tiền mặt
210,272,676
33.09%

Tổng các khoản đầu tƣ nắm giữ
396,995,082
62.48%
68,889,806 8
Các khoản phải trả và tài sản khác (Net)
74,609,398
11.74%

Tổng tài sản
635,412,418
100%
103,898,393
Giá trị tài sản ròng (NAV)
2.54 (Nguồn: Báo cáo năm 2006 của Công ty quản lý quỹ VinaCapital)
1.5.1.2 Một số quỹ khác.
1.5.2 Kinh nghiệm các tổ chức trong nƣớc.
1.5.2.1 Công ty Liên doanh quản lý quỹ đầu tư Việt Nam.

15,000
20,000
25,000
30,000
35,000
1986-1990
1991-1995
1996-2000
2001-2005
Biểu 2.1: Tổng vốn đầu tƣ của Tập đoàn BCVT Việt Nam
Tổng vốn đầu tư 10
Hình vẽ 0:1 Sơ đồ tổ chức Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam

1.6.2.3 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam qua các năm.
VNPT đã duy trì tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước. Tổng doanh thu
phát sinh trong 5 năm 2001-2005 đạt trên 135 nghìn tỷ đồng vượt trên 30% kế hoạch, tốc độ
doanh thu bình quân 14,9%/năm. Tổng lợi nhuận trong 5 năm đạt trên 48 nghìn tỷ, vượt trên
93% kế hoạch, tốc độ tăng bình quân 18,5%/năm. Tổng nộp ngân sách trong 5 năm là 23.541
nghìn tỷ, vượt 67% so với kế hoạch, tốc độ tăng trưởng bình quân 11,1% năm. 11
Hình vẽ 0:2: Doanh thu và lợi nhuận gộp của VNPT qua các năm

(Nguồn: Báo cáo hàng năm của VNPT)
1.7 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG GIAN TÀI
Phân theo nguồn
vốn
4,530,131

6,629,017

6,747,174

6,443,331
7,160,137
1
Quỹ phúc lợi

-

-

1,206

10,400

5,522
2
Ngân sách cấp

20,500

28,000

5
Vay

2,916,641

3,517,042

4,158,926

3,454,620

4,454,808
6
Vay tín dụng Ngân
hàng

87,679

-

20,000

-

-
7
BBC

228,305


Kiến trúc

180,593

243,745

374,919

337,076

305,079
2
Chuyển mạch

1,346,087

2,004,905

1,455,198

1,257,041

1,825,115
3
Truyền dẫn liên tỉnh

73,138

554,304



384,069
6
Bưu chính

29,237

39,501

35,375

33,012

78,065
7
Công nghiệp + đầu tư
khác

517,450

976,029

862,511

1,553,678

1,799,725
III
Số dự án hoàn
thành

VNPT
4
Trạm cáp quang dự phòng tại Thành phố
Hồ Chí Minh - Vũng Tàu

11
VNPT
5
Trung tâm kỹ thuật, quản lý mạng truyền
số liệu quốc gia và mạng VNN

62
VTI, VDC
6
Nhà C30

15
VDC 14
7
Dự án nâng dung lượng MSC,
- Dự án mở rộng dung lượng vô tuyến.
- Dự án mở rộng hệ thống trả tiền trước.
- Dự án mở rộng hệ thống GPRS.

4.125
VMS
8

Xây dựng hệ thống thiết bị mạng đường
trục

78
Bưu điện Hà Nội,
TpHCM, Đà Nẵng
14
Đầu tư hệ thống thông tin truy nhập vô
tuyến tốc độ chậm tại Bưu điện Hà Nội,
và Thành phố HCM

308
BĐHN, BĐTp HCM
15
Xây dựng hệ thống cáp quang trên biển

307
VNPT
16
Trang bị hệ thống tính cước và chăm sóc
khách hàng tại Bưu điện Hà Nội và Tp
HCM

341
BĐHN, BĐTp HCM
Tổng cộng

16.028

(Nguồn: Báo cáo tổng kết VNPT giai đoạn 2005 -2007)

529,941
2
Chi nhánh Ngân hàng Công
thuơng Đống Đa
85,013
95,102
206,811
386,926
3
Ngân hàng thương mại cổ
phần Hàng Hải
140,401
170,500
650,421
961,322

Cộng
355,415
446,253
1.076,521
1.878,189
(Nguồn: Báo cáo tổng kết VNPT giai đoạn 2005 -2007)
a.2) Về huy động vốn uỷ thác đầu tư.
Bảng 0:4 Nguồn vốn huy động qua phƣơng thức uỷ thác đầu tƣ
Đơn vị: Triệu đồng
TT
Tổ chức tín dụng tham gia đồng tài trợ
Năm
2005
Năm


16
b) Thực trạng hoạt động nghiệp vụ cho vay.
b.1) Thực trạng cho vay năm 2005 của PTF.
Đến năm 2005 PTF đã thực hiện các nghiệp vụ cho vay như sau:
* Cho vay ngắn hạn:
Bảng 0:5 Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn năm 2005
Đơn vị tính: Triệu đồng
Công ty
Số lƣợng hợp đồng
tín dụng
Số tiền
Xí nghiệp Khoa học Sản xuất thiết bị Thông tin
1
500
Công ty Cổ phần xây dựng Bưu điện
3
2,950
Công ty Sản xuất Cáp sợi quang Vina-GSC
4
7,440
Tổng cộng
8
10,890
(Nguồn: Báo cáo năm 2005- VNPT)
* Cho vay trung và dài hạn:
Biểu đồ 0:1: Cơ cấu dƣ nợ cho vay đến 31/12/2005

(Nguồn: Báo cáo hàng năm của PTF)
b.2) Thực trạng cho vay năm 2006 của PTF.

18,490
(Nguồn: Báo cáo tổng kết VNPT giai đoạn 2005 -2007)
* Cho vay trung và dài hạn: Trên cơ sở kế hoạch huy động vốn đầu tư VNPT giao là 400 tỷ
đồng, bên cạnh việc phối hợp cùng các tổ chức tín dụng trong nước đồng tài trợ cho các dự án
đầu tư của VNPT, PTF còn tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư của các tổ chức tín dụng để cho vay.
Biểu đồ 0:2: Cơ cấu dƣ nợ cho đến 31/12/2006

b.3) Thực trạng cho vay của PTF trong năm 2007.
* Cho vay ngắn hạn:
Bảng 0:7 Dƣ nợ cho vay ngắn hạn đến 31/12/2007
STT
Tên công ty
Số dƣ nợ vay
ngắn hạn
1
Công ty cổ phần xây dựng Bưu điện
1,000
2
Nhà máy vật liệu Bưu điện
8,044
3
Công ty cổ phần xây lắp Bưu điện
3,194
4
Trung tâm chuyển giao ứng dụng công nghệ và dịch vụ
2,307
5
Xí nghiệp In tem Bưu điện
3,000



01
Số đơn vị thành viên cho vay
Luỹ kế số đơn vị HTĐL
03
03
02
04
06
07
02
Số hợp đồng tín dụng đã ký
07
06
13
03
Doanh số cho vay ngắn hạn
10,89
5,49
31,57
04
Dư nợ cho vay ngắn hạn
6,95
1,5
17,54
II
Cho vay trung và dài hạn


Dư nợ cho vay trung và dài hạn 2,50
(Nguồn: Báo cáo tổng kết VNPT)
1.7.3.3 Nghiệp vụ điều hành ngân quỹ.
Trong điều kiện khách hàng của PTF chủ yếu là VNPT và các đơn vị thành viên thuộc khối
HTPT của VNPT, do hạn mức cho vay của PTF đối với VNPT và các đơn vị HTPT không vượt 19
quá 24 tỷ đồng nên phần lớn vốn tự có của PTF được gửi tại các tổ chức tín dụng dưới các hình
thức tiền gửi có kỳ hạn hoặc tiền gửi không kỳ hạn.
Bảng 0:9 Hoạt động ngân quỹ của PTF
Đơn vị: Tỷ đồng
TT
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
01
Số lượng các tổ chức tín dụng mà
PTF có gửi tiền
08
11
09
02
Số dư tiền gửi đến 31/12
Trong đó tiền gửi có kỳ hạn

Chỉ tiêu
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
I
Tổng Doanh thu
5,927
6,240
16,917
21,180
01
Thu về hoạt động tín dụng
0,179
0,605
2,412
4,529
02
Thu về dịch vụ thanh toán
và ngân quỹ
5,745
4,222
3,328
4,520
b.4) Về cơ chế quản lý.
c. Nguyên nhân của những hạn chế.
c.1) Các nguyên nhân từ các cơ quan quản lý Nhà nước.
c.2) Các nguyên nhân từ VNPT
c.3) Các nguyên nhân chủ quan từ PTF.
1.7.4 Công ty dịch vụ tiết kiệm Bƣu điện.
Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện là một đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 337/1999/QĐ-TCCB ngày 24/5/1999
của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện, nay là Bộ Thông tin và Truyền thông.
Vốn điều lệ của Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam cấp là 163 tỷ đồng.
1.7.4.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Dịch vụ tiết kiệm Bưu điện.
Huy động các nguồn tiền nhàn rỗi dưới hình thức tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm không kỳ hạn;
dịch vụ chuyển tiền qua bưu điện. Dịch vụ thanh toán tại hệ thống tiết kiệm bưu điện ở Việt
Nam; phương tiện thanh toán là lệnh chi. Kinh doanh dịch vụ bưu chính, viễn thông.
1.7.4.2 Thực trạng hoạt động tài chính của Công ty dịch vụ tiết kiệm Bưu điện.
a) Tình hình huy động vốn.
Bảng 0:11 Tình hình huy động vốn qua các năm
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Tình hình huy động
2001
2002
2003
2004
2005
2006
Cộng
- Số tiền huy động từ
dân cư
3.800

Năm 2001
Năm 2006
Số dƣ
(Tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Số dƣ
(Tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
1 năm
380
14,4
1.579
17,6
2 năm
980
37,1
3.598
40,1
3 năm
755
28,6
2.486
27,7
5 năm
525
19,9
1.310
14,6
Tổng cộng
2.64

1
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
28,7
2
Tổng công ty CP Bảo Minh
7
3
Tổng Công ty CP Tái bảo hiểm quốc gia Bảo Minh
5,6
4
Ngân hàng TMCP quốc tế Việt nam
2,8
5
Tổng công ty xây dựng Hà Nội
1,4
6
Tổng công ty XNK xây dựng
1,4
7
Công ty CP thương mại Bưu chính Viễn thông
1,4
II
Cổ đông thể nhân
21,7
B
Vốn chƣa góp
80
Tổng cộng
150
(Nguồn: Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện)

Bảo hiểm rủi ro về xây dựng, lắp
đặt và trách nhiệm đối với người
thứ ba cho Nhà máy Xi măng Cẩm
Phả
8,85
3.118
Ban Quản lý Xi
măng Cẩm Phả
3
Hợp đồng bảo hiểm thiết bị điện tử
1,97
460
Bưu điện thành phố
Hà Nội
4
Hợp đồng bảo hiểm thiết bị điện tử
4,57
1.143
Bưu điện thành phố
Hồ Chí Minh
5
Hợp đồng bảo hiểm thiết bị điện tử
3,95
717
Bưu điện thành phố
Hải Phòng
6
Hợp đồng bảo hiểm thiết bị điện tử
2,45
544


(Nguồn: Công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện)
c) Hoạt động đầu tư.
Biểu đồ 0:3 Tỷ trọng các khoản đầu tƣ đến 30/9/2007

(Nguồn: Công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện)
14,39%
79,77%
5,84%
BĐS Góp vốn Tiền gửi25
Bảng 0:17 Một số công ty mà PTI đã đầu tƣ đến 30/9/2007
Đơn vị tính: đồng

(Nguồn: Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện)
1.7.6 Nhận xét.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là Doanh nghiệp Nhà nước chủ đạo của ngành Bưu
điện Việt nam, được thành lập theo tinh thần quyết định số 91/Ttg ngày 07/03/1994 của Thủ
tướng Chính Phủ; hoạt động theo mô hình Tập đoàn kinh doanh mạnh, chuyên ngành Bưu chính
- Viễn thông.
Các trung gian tài chính của VNPT là Công ty Tài chính Bưu điện (PTF), Công ty Dịch vụ Tiết
kiệm Bưu điện, Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện là các đơn vị thành viên hạch toán độc lập
của VNPT, đóng vai trò quan trọng thiết yếu với chức năng là trung gian tài chính giữa VNPT
với các tổ chức tín dụng, thị trường tài chính. Tuy nhiên hoạt động của các trung gian tài chính
trong VNPT vẫn còn nhiều tồn tại như tỷ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn trong tổng dư nợ còn
thấp; đối tượng khách hàng vẫn còn bó hẹp trong phạm vi VNPT, lượng vốn huy động của các
trung gian tài chính của VNPT tài trợ cho các dự án đầu tư của VNPT và các đơn vị thành viên
vẫn thấp và chưa hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn mà VNPT giao hàng năm; tỷ trọng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status