TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC
Ti
CHUYÊN
NGÀNH:
KINH
TẾ
ĐỔI
NGOẠI
OI NUtìlỊy
le
CẠNH TRANH
CÙA
MẠNG
DI
DỘNG
VINAPHONi
ĩ
ú
ỉMi CHÍNH
VIỄN
THÕNG VỊT
KHOA
LUÂN TỐT NGHIÊP
mề tài!
NÂNG
CAO
NĂNG
Lực
CẠNH
TRANH
CỦA
MẠNG
DI
ĐỘNG
VINAPHONE
THUỘC
TẬP DOÃN Bưu CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆT
NAM
VNPT
TRONG
BÔI
CẢNH
HỘI
NHẬP
KINH
TẼ
QUỐC
TẼ
ẸS
ị tu. 0Z9R
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM TRONG
TIẾN
TRÌNH
HỘI NHẬP
KINH
TẾ QUỐC TẾ 4
ì.
Khái
niệm
về năng
lực
cạnh
tranh
của đoàng
nghiệp
4
1.
Khái
niệm
về
cạnh
tranh
4
a.
Khái niệm vé cạnh
tranh
4
c.
Năng
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp trong lĩnh
vực
dịch
vụ
bìm
chính viền thông
9
li.
Nhỉng
yếu
tôi
ảnh
hưởng
đến
năng lực cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
10
1.
Các yếu
lố
bên ngoài
Yếu
tô
về
tổ
chức
sản
xuất
75
e.
Các
yếu
tô
Marketing
/ố
g.
Cóng
tác
nghiên
cứu
và
phát triển
17
in. Các chỉ tiêu đánh giá năng
lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
17
vụ
19
ị>.
Năng
suất
lao
động
20
2.
Nhóm
chỉ
tiêu định tính
20
ứ.
Uy
tín
của doanh
nghiệp
20
b.
Chái
lượng
các
dịch
vụ
đi
kèm 20
c.
Nhãn
mác 21
nhập
kinh tế
quốc
tế
22
2.
Cơ
hội
và
thách
thức
đối với doanh
nghiệp
khi tham gia hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
23
a.
Cơ
hội
đối
với
các doanh
nghiệp
23
b.
Thách
thức
Lực CẠNH TRANH CỦA
MẠNG
DI ĐỘNG VINAPHONE TRONG Bối CẢNH HỘI NHẬP
KINH
TẾ QUờC TẾ 31
ì.
Giới thiệu
chung về
mạng
di
động Vinaphone
và
thị trường dịch
vụ
viễn
thông
di
động của
Việt
Nam 31
1.
Quá trình phát
triển
của
mạng
di
động
Vinaphone
31
2.
Vinaphone
37
4.Tinh
hình
thị
trượng
kinh
doanh dịch
vụ
thông
tin
di
động
và
những
lợi
thế,
thách
thức với
mạng
di
động
Vinaphone
39
a.
Tình
hình
thị
trường kinh
doanh
Vinaphone
trong bối
cảnh hội
nhập
kinh tẽ
quốc
tẽ.
48
1.
Đánh giá năng
lực cạnh
tranh
của
Vinaphone
dựa vào
hệ
thống
các
chỉ
tiêu
48
a.
Chì
tiêu
doanh số bán
48
b.
Chỉ
tiêu
thị
tại trong việc
nâng cao năng
lực cạnh
tranh
cùa
mạng
di
động
Vinaphonc
58
a.
Chất
lượng dịch
vụ còn
nhiều
hạn
chẽ.
58
b.
Hệ
thống
kênh phân phối chưa
tạo
dược sữ
chuyên nghiệp
và thuận
lợi
trong việc
cung cấp
dịch
65
a.
Ưu
điểm
65
b.
Nhược điểm
66
c.
Những vấn
đề
chính
cần quan
tâm
trong
bối cảnh hội nhập kinh
tế
quốc
tế.
67
CHƯƠNG
III:
MỘT số
GIẢI
PHÁP
NHAM
NÂNG
CAO
NĂNG
Lực CẠNH TRANH CỦA VINAPHONE 69
phát
triển
của
công
ty
Vinaphone
70
li.
Một số
giải
pháp nhằm nâng
cao
năng lực
cạnh
tranh
của
Vinaphone
trong
bôi
cảnh
hội
nhập
kinh
tê
quốc
tế.
73
1. Giải
pháp nâng cao
nhận
kịp
thời. chính
xác
75
2.
Giải
pháp
sử
dụng
hiệu
quả các
nguồn
lực
của
mạng
di
động
Vinaphone.
'
77
a.
Nguồn
lực lao
động
77
b.
Nâng cao
hiệu
quả sử dụng vốn
so
dụng
công cụ
cạnh
tranh
88
a.
Xây dựng
chính
sách
giá
cước hp
lý
88
c.
Đẩy
mạnh công
tác
nghiên
cứu
và
phát
triển
91
ni.
Những
kiên nghị
với
Nhà
nước,
Tập
Những
kiến
nghị
với
công
ty
Vinaphonc
95
KẾT
LUẬN
97
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO Ì
DANH
MỤC
BẢNG
BIÊU
Hình
2.1:
Cơ
cấu tổ
chức
của
mạng
di
động
Vinaphone
đoạn
từ
năm
2004-
2007
49
Bảng
2.6:
Mội
số
chỉ
tiêu
hiệu
quả của
Vinaphone
50
Bảng
2.7:
So
sánh
thị
phần
của
các nhà
cung
cấp
dịch
vụ
viễn
thông
59
Bảng
2.10:
So
sánh
chi
phí quáng
cáo
truyền
hình
và
tần suất
quảng
cáo
của
các
nhà
cung
cấp
dịch
vụ 62
Bảng
2.11:
So
sánh
tần xuất
trên
truyền
hình
cùa các nhà
đoạn
từ
2008
đến
2010
71
Bảng
3.2:
Kế
hoạch
phái
triển
mạng
lưới
giai
đoạn 2008
đến
2010
71
LỜI
NÓI ĐẦU
1.
Tính cấp
thiết
của đề tài.
Trong
những
thập
niên gần đây,
hội
quốc
tế với
các nước đang phát
triển
như giúp các nước này
thu
hút
được
nguồn
vốn,
công
nghệ,
kinh
nghiệm
quản
lý Tuy nhiên
điều
đó đồng
nghĩa
với việc tạo ra
một sờ
cạnh
tranh
gay
gắt đối với
các công
ty trong
nước
trên chính
thị
trường,
thua
lỗ,
thậm
chí phá sản Từ đó gãy ảnh
hưởng
không nhỏ cho nền
kinh tế.
Công
ty
Vinaphone
được thành
lập trong
bôi
cảnh
nền
kinh tế Việt
Nam
đang bước
sang
một
giai
đoạn
mới: hội
nhập
toàn
cầu.
Đây vừa được
coi
là
một công
ly
cung
cấp
dịch
vụ thông
tin di
động thì vấn
đề công
nghệ
là một
trong
những
nhãn
tố
mang tính
quyết
định.
Nhưng
với
quyết
tâm của toàn bộ cán bộ công nhân viên công
ty,
công
ty
Vinaphone
ngày càng
khẳng
định vị
thế
xu hướng
chung
của khu vờc
và
thế
giới,
đội
ngũ cán bộ
trẻ
tài năng được học
hỏi kinh
nghiệm
từ
các
đối
tác nước ngoài, có
nguồn
vốn
lớn
và
thị
trường thông
tin di
động
Việt
Nam
còn
nhiều
tiềm
năng và cơ
Vinaphone
cần
phải
thực
hiện
những
giải
pháp hữu
hiệu
nhằm nâng cao năng
lực cạnh
tranh
của mình so
với
các
đối thủ
cạnh
tranh
cùng ngành
trong bối
cảnh
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
Xuất
phát
tọ
yêu cầu
và lý
luận
được
trang
bị ở nhà trường để áp
dụng
vào
thực
trạng
tình hình
cạnh
tranh
của
các
doanh
nghiệp
thương mại nói
chung
và công
ty Vinaphonc
nói
riêng.
Trên co sở đó đưa
ra những
đánh giá
và đề
xuất
một số
giải
pháp nhằm nâng cao năng
hệ tác động qua
lại
với
môi
trường
kinh
doanh.
Phạm
vi
nghiên cứu đề tài của khóa
luận
là năng
lực cạnh
tranh
của
công
ty
Vinaphone
lọ
năm
2000
đến nay
khi
nền
kinh tế
Việt
Nam có
những
biến đổi
rõ
cạnh
đó khóa
luận
cũng kết
hợp sử
dụng
các phương pháp nghiên cứu khác như
phương pháp
thống
kê,
phương pháp phân
tích,
phương pháp hệ
thống,
phương
pháp so
sánh,
phương pháp
tổng
hợp
để làm rõ
đối
tượng
cần nghiên
cứu,
tọ
2
đó
nắm chắc được
tình hình kinh
kinh
tế quốc tế.
- Chương
2: Thực trạng
năng
lực cạnh Iranh của mạng di động
Vinaphone trong bối cảnh hội nhập
kinh
tế quốc tế.
- Chương
3: Một số
giải
pháp
nhằm
nâng
cao
năng
lực cạnh tranh của
Vinaphone.
3
CHƯƠNG ì:
Cơ SỞ LÝ
LUẬN
VẾ
NÀNG
Lực CẠNH TRANH CỦA
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
thế
lãi yếu khách
quan
trong kinh
doanh.
Trong
nền
kinh
tế thị
[rường,
cạnh
tranh
đã
lạo
ra
rất
nhiều
mặt tích
cực.
Đôi
với doanh
nghiệp,
cạnh
tranh
lạo
áp
lực
buộc doanh
nghiệp phải
thường xuyên
động,
hạ giá thành sản phẩm
tạo
ra sản phẩm
có
chãi
lượng
tốt
hơn.
Qua đó
nâng cao trình
độ
của công
nhân và các nhà
quản
trị
kinh
doanh
trong
doanh
nghiệp.
Mặt khác
cạnh
tranh
sẽ tạo ra
sự sàng
lọc
khách
quan
với
bán
được sản phẩm,
qua
đó
người
tiêu dùng sẽ được
hưởng
lợi.
Mặt khác
cạnh
tranh
cũng buộc
các
doanh
nghiệp phải
mở
rộng
sản
xuất
đa
dạng
hoa về
chủng
loại,
mầu
mã.
Vì
thế
người
tiêu dùng
các
doanh
nghiệp phải
sử
dụng
có
hiệu
quả
các
nguồn
lực,
qua
đó góp
phẩn
tiết
kiệm
các
nguồn lực chung
của nền
kinh
tế.
Mặt
khác,
cạnh
tranh
cũng
thúc đẩy
doanh
nghiệp
mở
tăng
4
cường
giao
lưu về vốn
cũng
như
lao
động,
khoa
học công
nghệ
với
các nước
trên
thế
giới.
Vậy
khái
niệm
"cạnh
tranh"
là gì mà có tác động
lớn
như
thế?
Thực
tế
"cạnh
tranh"
doanh
nghiệp,
quốc
gia)
và
với nhiều
mục đích
khác
nhau
(lợi
nhuận,
phúc
lợi
xã
hội).
Khái
niệm
"cạnh
tranh"
đã được các nhà học
giả
của các trường phái
kinh
tế
khác
nhau quan
tâm. Các học
giả
trưằng phái tư
sản
"cạnh
tranh"
một số nhà
khoa
học cho
rằng,
cạnh
tranh
là vấn để giành
lợi
thế
về
giá cả hàng
hóa, dịch
vụ và đó là phương
thức
để giành
lợi
nhuận
cao cho các chủ
thể
kinh
tế (chủ thể
kinh
doanh).
Nói
cách
khác,
mục đích
trực
hội,
cạnh
tranh
là phương
thức
phân bổ
nguồn
lực
một cách
tối
ưu và do đó
nó
trằ
thành động
lực
thúc đẩy nền
kinh
tế
phát
triển.
Mặt
khác,
đổng
thời
với
tối
đa hóa
lợi
nhuận
của các chủ
với
các
điều
kiện
thị
trường,
dẫn đến quá trình
tập
trung
hóa
trong
từng
ngành,
từng
vùng
5
b. Phán loại vé cạnh tranh.
Các
loại
hình
cạnh
tranh
chủ yếu bao gồm:
*Xét í heo chủ thế cạnh tranh
Xét
theo
chủ thể
cạnh
tranh
sẽ có các
nội
bộ ngành và
cạnh
tranh
giữa các ngành mà các nhà kinh tế học
chia
thành hai
hình
thức
là
"cạnh
tranh
dọc" và "
cạnh
tranh
ngang":
- Cạnh tranh dọc là
cạnh
tranh
giữa các
doanh
nghiệp có mức chi phí
bình quân
thấp
nhất
khác
nhau.
Cạnh
tranh
dọc làm
nhất
như
nhau.
Do đặc điểm này nên sẽ không có
doanh
nghiệp nào bị
loại
khỏi
thị trường
song
giá cả
thấp
ở mức tợi đa chí có
người
mua được hưởng lợi nhiều
nhất
còn lợi
nhuận
của
doanh
nghiệp giảm dần. Sau
một thời
gian
nhất
định sẽ xuất hiện khuynh hướng
hoặc
liên minh với
nhau
bán hàng giá cao, giảm lượng bán hướng tới độc quyền,
hoặc
tranh
giữa các thành phẩn kinh tế với
nhau.
6
*
Xét
theo tính chất
của phương
thức
cạnh
tranh
Trong
cạnh
tranh,
các chủ
thế
kinh
tế
sẽ dùng
tất
cả các phương pháp,
cả
nghệ
thuật
lẫn
thủ đoạn,
đế
đạt
được mục tiêu
kinh
tranh
bất
hợp pháp hay
cạnh
tranh
không lành
mạnh.
*Xét theo hình thái
cạnh
tranh
- Cạnh tranh hoàn hảo hay
cạnh
tranh
thuịn
tuy
là tình
trạng
cạnh
tranh
mà giá cả của mội
loại
hàng hóa không
đổi
trong
toàn bộ
thị
trường do
có
nhiều
người
doanh. Khi đó,
các nhà sản
xuất
đủ
mạnh
để
chi phối
giá
của
các sản phẩm của mình trên
thị
trường
hoặc
ở
từng
vùng,
lùng khu vực cụ
thể.
Trong
cạnh
tranh
không hoàn hảo
lại
phân
ra
hai
loại
là độc
quyền
nhóm
thuộc
vào
hoạt
động
của
các
đối thủ
trong
ngành
đó.
Trong
khi
đó, cạnh
tranh
mang tính
chất
độc quyền
lại
diễn ra
trong
một ngành có
nhiều
người
bán,
sản
xuất
những
sản
phẩm dễ
thay thế
gồm:
cạnh
tranh
trước
khi
bán hàng,
trong
khi
bán hàng và sau
khi
bán
hàng.
Ngoài các
loại
hình
cạnh
tranh
đã nêu
trên,
nguôi
ta
còn xét
theo
một số
tiêu chí khác
nữa, chẳng
hạn về
điều
kiện
không
Khái niệm
Đã
có
nhiều
nhà
kinh
tế
học
tiến
hành nghiên cứu về
lợi
thế
cạnh
tranh
hay
năng
lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp.
Phần
lịn
trong
số họ đều gắn năng
lực
cạnh
tranh
doanh
chiếm
giữ
thông qua khả năng tổ
chức,
quản
trị kinh
doanh
hưịng vào
đổi
mịi công
nghệ,
giảm
chi
phí nhằm
duy
trì hay
gia
tăng
lợi
nhuận,
bảo đảm sự
tồn
tại
và phát
triển
bền
vững
của
doanh
nghiệp.
tranh
của một
doanh
nghiệp
chính là khả năng
tạo
dựng,
duy
trì,
sử
dụng
sáng
tạo
các
lợi
thế
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
nhằm đáp ứng
tốt
hơn nhu
cầu
khách hàng
(so
vịi
các
đối thủ
mang
tính độc
đáo,
khó bị sao chép và có giá
trị,
đổng
thời
doanh
nghiệp
có khả năng để
khai
thác và sử
dụng
hiệu
quả
nguồn
lực
đó.
Doanh
nghiệp
có
thể
chỉ có
những nguồn lực
thông thường nhưng
lại
có khả
năng đặc
biệt
mà các
tranh
cũng
mờ
nhạt
và kém bền
vững. Lợi
thế
cạnh
tranh
sẽ
mạnh
nhất
nếu
doanh
nghiệp
vừa có các
nguồn
lực
độc
đáo,
khó
sao
chép và có giá
trị,
vừa có khả năng đặc
biệt
để
khai
thác nhằm
tạo ra
nguồn lực
hữu hình. dễ sao
chép (dây
chuyền
công
nghệ
hiện đại,
máy móc
thiết
bị liên
tiến)
thì
lợi
thế
chỉ tồn
tại
tạm
thới,
vì các
đối thủ
cạnh
tranh
có
thể
dễ dàng tìm cách sở hữu
nguồn
lực giống
như
của doanh
nghiệp.
thủ
khó sao chép hơn.
Điểu
này đã được
chứng minh
trong
thực tế nhiều
doanh
nghiệp khi thay
đổi
ngưới
lãnh đạo đã
biến
doanh
nghiệp
làm ăn kém
hiệu
quả,
trì
trệ,
thậm
chí có
nguy
cơ phá sản
trỏ
thành
doanh
nghiệp
năng động.
làm ăn
và cách
hiểu
thuộc
về bản
chất
cùa
thuậl
ngữ.
Tuy
nhiên,
với
đặc thù của
dịch
vụ
(mang
tính vô hình hay
phi vật
chất,
tính không lưu
giữ
được.)
nên
hoạt
động
cạnh
tranh
và năng
lực cạnh
tranh trong
lĩnh
kế mẫu mã. Bén
cạnh
đó là
sự
khó khăn
trong
định giá các
dịch
vụ
cạnh
tranh,
nhất
là
trong
các
dịch
vụ
như
viễn
thông.
Khi
xem xét về năng
lực cạnh
tranh trong
lĩnh
vực
dịch vụ,
ngưới
ta
thướng
vực
dịch
vụ bưu chính
viễn
thông.
Cạnh
tranh trong
lĩnh
vực
dịch
vụ bưu chính,
viễn
thông không
chi
mang
tính
chất
cạnh
tranh
dịch
vụ mà còn
mang
những
đặc
điểm
hết
sức riêng
9
biệt
khác,
nghệ
bưu
chính,
viễn
thông,
đặc
biệt
là
viễn
thông
hết sức
điển
hình cả về tính
hiện đại
và sự
quan
tâm phát
triển
của cả
thế
giới.
Chốt
lượng
dịch
vụ bưu
chính,
viễn
thông được
thế hiện
rốt
và
phân tích năng
lực
cạnh
tranh
của
một
doanh
nghiệp hoạt
động
trong
lĩnh
vực
dịch
vụ bưu
chính,
viễn
thông cần chú
ý
đến các
điếm
mốu
chối
sau:
- Nguồn
lực
riêng
biệt:
bí
quyết
năng
lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
có
thể
phàn
ra
làm
hai
loại:
các
yếu tố
bẽn
trong
và các yếu
tố
bên ngoài.
1.
Các yếu tô bên ngoài.
Các yếu tố
bên
ngoài
ảnh
hưởng
tới
năng
trò của
Nhà
nước là đặc
biệt
quan
trọng trong việc
đưa
ra
một
khuôn khổ pháp
lý phù
hợp,
tạo
điều
kiện
cho
các
doanh
nghiệp
được
cạnh
tranh
bình đẳng
với
nhau.
10
Có thể nói
rằng,
cạnh
tranh
nghiệp,
do vậy các doanh
nghiệp
thường cố gắng
giảm
bớt
cạnh
tranh,
làm cho
hiệu
năng của cả hệ
thống
kinh
tế
thị
trường bị kém
di.
Chính
vì
vậy,
Nhà nước
trong
nền
kinh
tế
thị
trường có một
nhiệm
vụ quan
trọng
các doanh
nghiệp.
Mục đích cùa
việc
tạo lập
môi trường
cạnh
tranh
là nhằm;
- Duy
trì,
bão vệ
cạnh
tranh
và chê ngự độc
quyền.
- Làm cho các doanh
nghiệp
có thể tự thích úng về mặt tài chính, cải
thiện
và áp dụng các phương
thức
công
nghệ,
kỹ
thuật
và quản lý
mới
nhằm
tạo
cạnh
tranh
hình đẳng là
tiền
để
đầu
tiên của
việc
tạo lập mói trường
cạnh
tranh, trong
đó đạo
luật
về
cạnh
tranh,
đạo
luật
chống
độc
quyền
có một vị trí đặc
biệt.
Cơ chế
thị
trường
cạnh
tranh
chỉ được phát huy một cách
hiệu
quả một hệ
thống
pháp
luật
thích ứng
với hoạt
động
kinh
doanh
theo
cơ chế
thị
trường và gắn
liền
với
nó là hệ
thống toa
án
kinh
tế,
là
nội
dung
quan
trọng
của
việc
tạo lập
thể
chế
chức
bộ máy Nhà nước và hệ
thống
chính sách chế
độ Nhà nước về
cạnh
tranh
và hỗ trể
cạnh
tranh,
thúc đẩy
cạnh
tranh,
bao gồm
các tổ
chức
như Cục bảo vệ
cạnh
tranh,
Uy ban
chống
độc quyển của
Quốc
hội,
Toa án kinh tế và các chính sách tài chính, tiên tệ, khuyến khích, bảo
trể có ý
nghĩa
và tác động rất lớn đến
hoạt
động kinh
Trong
nền kinh tế thị trường có
cạnh
tranh,
cơ chế
quản
lý kinh té của Nhà
nước phải
chuyển
trọng tâm từ việc "cứu vớt" các
doanh
nghiệp
không có khả
năng đứng vững
sang
việc tạo ra các cơ hội kinh
doanh
mới cho họ
bằng
việc
thúc đẩy các
doanh
nghiệp
tự tạo cho mình năng lực
cạnh
tranh
và
hoạt
động
dưới
cạnh
tranh
bình đẳng giữa các
doanh
nghiệp
trên thị trường.
2.Các yêu tô bên
trong.
Phân tích môi trường bên
trong
của
doanh
nghiệp
là một quá trình xem
xét, đánh giá tình hình cụ thể của một
doanh
nghiệp. Từ đó, rút ra các thông
12
tin
về
điểm
mạnh,
điểm
yếu của
những
vấn đề được xem
xét,
xác định được
năng
lực
chung
của
doanh
nghiệp.
Mỗi yếu
tố
đểu có
ổnh
hưởng đến các yếu
tố
khác và đến toàn bộ hệ
thống.
Các yếu tố bên
trong
ổnh hưởng
tới
năng lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
là các yếu
lố
doanh
nghiệp
có thê chủ động
được.
Trong
thực tế
yếu
tố
ổnh hưởng chính
tới
năng
lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp,
như yếu
tố
con
người,
yếu
tố
công
nghệ,
tổ
chức
sổn
xuất, markeling,
nghiên cứu và phát
triển Các
doanh
nghiệp
có
giành được
chiến thắng
hoạt
động sổn
xuất
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp,
và do vậy có ổnh
hưởng
lớn
tới
năng
lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp.
Nhiều
nhà nghiên cứu đã
khẳng
định,
con
người
(nguồn
nhân
lực)
của một
tổ chức
việc
phổi
phù hợp để phát huy
hết
khổ năng của mỗi cá nhân
tới
chính sách đãi ngộ hợp
lý,
thực
hiện
các
quyển
và
nghĩa
vụ của
người
lao
động
trong
doanh
nghiệp
và thường xuyên có kế
hoạch
đào
tạo
lại,
"cập
nhật"
thông
tin
năng
của
con
người
trở
thành một
nhiệm
vụ ưu tiên
mang
tính
chiến
lược
trong kinh
doanh.
Các
doanh
nghiệp
nên
quan
tâm đến các
yếu tố:
- Lực lượng
lao
động có năng
suất
lao
động,
có khả năng phân tích và
sáng
tạo. Đối với
lược con
người
và phái
triển
nguồn
nhân
lực
liên
quan
đến sức
mạnh
tiềm
tàng của
doanh
nghiệp.
Chiến
lược con
người
và phát
triển
nguồn
nhân
lự
cho
thấy
khả năng chủ động phát
triển
sức
mạnh
con
doanh
nghiệp
trong
hoạt
động
thương mại thông qua khả năng "bán hàng gián
tiếp
của
doanh
nghiệp".
Sức
mạnh
thể hiện
ở khả năng ảnh hưởng và tác động đến sự
lựa
chọn,
chấp
nhận
và
quyết
định mua hàng của khách hàng. Tính vô hình
thể hiện
là
người
la
không
thể
lượng hóa được một cách
trực
tiếp
thức
thông qua các mục
tiêu,
chiến
lược xây
dựng
tiềm lực
vô
hình cho
doanh
nghiệp.
Có
nhiều
nội
dung
để xây
dựng
tiềm lực
vô hình như:
- Hình ảnh và uy
tín
tốt
của
doanh
nghiệp
trên
thị
trường.
-
Mức độ
quan
hệ của lãnh đạo và nhân viên
doanh
nghiệp:
những
doanh
nghiệp
có mối
quan
hệ xã hội tốt thì sẽ rất
thuận
lợi khi tiếp xúc và bán
hàng cho khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớn nếu lãnh đạo
doanh
nghiệp
tạo được uy tín và các mối
quan
hệ xã hội tốt, tin cậy.
c. Yếu tố
VẾ
trang thiết bị công nghệ.
Trang
thiết bị công
nghệ
cũng
là một yếu tố vô cùng
quan
trọng ảnh
hưởng tới năng lực
cạnh
tạo chỗ đứng vững
chắc
trên thị
trưứng. Ngược lại, nếu một
doanh
nghiệp
lạc hậu về
trang
thiết bị, công
nghệ
sẽ sản xuất ra
những
sản
phẩm
có
chất
lượng kém hơn, giá thành cao hơn và
như vậy sẽ dẩn dần mất chỗ đứng trên thị trưứng. Tầm
quan
trọng của các yếu
tố
khoa
học, công
nghệ
đã được
khẳng
định và dễ
nhận
thấy. Tuy nhiên, do
giới
doanh
nghiệp
sao cho chúng đóng góp một cách tích cực, hiệu quả
nhất
vào
hoạt
động sản xuất kinh
doanh,
vì mục tiêu
chung
của
doanh
nghiệp.
Vấn
đề tổ
chức
sản xuất kinh
doanh
có liên
quan
trực
tiếp đến hiệu quả
hoạt
động kinh
doanh
của
doanh
nghiệp. Việc bố trí
khoa
học, hợp lý các yếu
tổ
chức
sản
xuất
tốt.
Tổ
chức
sản
xuất
tốt
sẽ giúp cho
doanh
nghiệp tận
dụng
và
phát huy
tối
đa khả năng của các
nguồn
lực,
sản
xuất
ra những
sản phẩm
tốt,
giảm
thiếu
chi
phí, hể giá thành, từ đó nâng cao năng
lực cểnh
những
mục tiêu
của
doanh
nghiệp.
Để
đểt
được
hiệu
quả cao
nhất, Markcling
đòi
hỏi
sự cố
gắng
của mọi
người
trong
doanh
nghiệp
và
những
hoểt
động của các
doanh
nghiệp
hỗ
trợ
cũng
có
trong
những
công
việc
mà
doanh
nghiệp phải thực
hiện tốt
là
công tác
Marketing:
- Doanh
nghiệp
dựa trên cơ sở
tận dụng những
ưu
thế
cóng
nghệ
cùa
riêng mình mà đưa
ra những
chính sách sản phẩm vừa phù hợp
với
năng
lực
của
doanh
nghiệp
lểi
hoểt
động sản
xuất
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
trong
môi trường
canh
tranh.
Do
đó, doanh
nghiệp
cẩn
phải
có các
biện
pháp nhằm đa
dểng
hóa các hình
thức
giá
cước,
không
ngừng
thiết
lập
chính sách ưu đãi giá
mở
rộng
kênh phân
phối,
tăng
16
cường
buôn bán lưu
lượng,
chuẩn
bị về mặt
tổ
chức,
kiến
thức,
kỹ năng cho hệ
thống
phân
phối.
-
Xúc
tiến
hoạt
động
quảng
cáo,
khuyến
mại,
hoạt
động chăm
Nghiên cứu và phát
triển
là
cách
thức tổ
chức
thọc
hiện việc
cải
tiến
sàn
phẩm.
Trong
điều
kiện
khoa
học công
nghệ
ngày càng phái
triển,
cạnh
tranh
ngày một gay
gắt
và nhu cầu đòi
hỏi
của khách hàng ngày càng
trở
nên
khắt
trên
thị
trường.
Tóm
lại,
có
rất
nhiều
yếu
tố
ảnh
hưởng
tới lới
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
của đoàng
nghiệp,
do
vậy
ảnh
hưởng
tới
năng
lọc cạnh
tranh.
Tuy
nhiên,
ra
chỗ đứng
vững chắc
trên
thị
trường,
ngoài
những
yếu tố
trên,
doanh
nghiệp
có
thể thọc
hiện
đồng bộ
với
các yếu
lố
khác như
giải
pháp
về
tài chính
(huy
động
vốn,
sử đụng
vốn ),
vấn
chỉ
tiêu
sau:
a.
Doanh sô bán.
Doanh
số bán là một chỉ tiêu
quan
trọng
để
đánh giá khả nàng
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp.
Khi
doanh
số bán của
(ịoanh
nghiệp
càng
lớn
thì
thị
THU-
VỈẼ
17
phần
của
sản
xuất.
Doanh số bán càng lớn thì
tốc
độ
chu
chuyển
hàng hóa
và
chu
chuyển
vốn càng
nhanh,
đay
nhanh
quá
trình tái sản
xuất
của
doanh
nghiệp.
Như
vậy, doanh
số bán hàng càng lớn thì
khả
năng
cựnh
tranh
của
doanh
thị phần
của
nó
tựi
những thị
trường tự do
cựnh
tranh
(thị
trường
phi
hựn
ngựch).
Thị phần
là
một chỉ tiêu
tổng
hợp
phản
ánh khả năng
cựnh
tranh
của
doanh
nghiệp.
Thị
phẩn
càng lớn thì sức
cựnh
tranh
ánh được quy
mô
tiêu thụ của
doanh
nghiệp.
Qua
đó
ta
cũng
đánh giá được sức
cựnh
tranh
của mỗi
doanh
nghiệp,
điểm
mựnh
hay
điểm
yếu tương
đối
của
doanh
nghiệp
so
với
các
đối thủ cựnh
tranh.
Trong thực
của sản phẩm
trên
thị
trường như
thế
nào. Thông qua sự
biến
động của các chỉ tiêu
mà
doanh
nghiệp
biết
mình đang
ở
vị trí nào, từ
đó
vựch
ra được
chiến
lược
cựnh
tranh
hợp
lý.
+ Thị phần của doanh
nghiệp trong
phân đoạn mà doanh
nghiệp
phục
vụ: là tỷ lệ