PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH của CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU y tế DOMESCO - Pdf 10

Phân tích tình hình tài chính của công ty CP XNK Y TẾ DOMESCO
Luận văn
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY XUẤT NHẬP KHẨU Y
TẾ DOMESCO
Nhóm 3 trang 1
Phân tích tình hình tài chính của công ty CP XNK Y TẾ DOMESCO

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1. Lý do chọn đề tài 4
2. Mục tiêu nghiên cứu 4
3. Đối tượng- phạm vi nghiên cứu 4
4. Phương pháp nghiên cứu 5
5. Kết cấu đề tài 5
PHẦN NỘI DUNG CHÍNH 6
1. Khái quat về công ty CP XNK Y tế DOMESCO 6
1.1 Địa điểm, qui mô kinh doanh 6
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 7
1.3 Cơ cấu tổ chức 9
1.4 Định hướng phát triển của công ty 9
2. Phân tích tình hình tài chính của công ty CP XNK Y tế DOMESCO 10
2.1 Phân tích các tỷ số tài chính qua các năm 10
2.1.1 Các tỷ số thanh khoản 10
2.1.2 Các tỷ số hoạt động 14
2.1.3 Các tỷ số về đòn bẩy tài chính 18
2.1.4 Các tỷ số khả năng sinh lợi 21
2.1.5 Các tỷ số giá thị trường 24
2.2 Phân tích tài chính công ty bằng sơ đồ Dupont 26
3. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty CP XNK Y tế

hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố thông qua các tỷ số tài chính của công ty.Từ đó có thể khắc phục những nguyên
nhân hạn chế và đưa ra những biện pháp để cải thiện tình hình tài chính.Vì vậy, có
thể khẳng định phân tích tình hình tài chính trong công ty để là vấn đề quan trọng
không thể thiếu.Chính vì lý do trên mà chúng tôi chọn đề tài “PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO”, từ
đó đề ra các biện pháp để cải thiện tình hình tài chính của công ty Domesco.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tài chính của công ty DOMESCO và đề ra giải pháp để
phát triển và cải thiện tình hình tình chính của công ty DOMESCO.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
 Thực trạng tình hình tài chính của công ty Domesco.
 Đề ra các giải pháp.
3. Đối tượng-phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế DOMESCO
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về thời gian: nhóm lấy số liệu từ năm 2008- 2010
+ Phạm vi về không gian: tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế DOMESCO.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm 3 trang 5
Phân tích tình hình tài chính của công ty CP XNK Y TẾ DOMESCO
Phương pháp thu thập số liệu: số liệu thứ cấp được thu thập trên internet.
Sử dụng các tỷ số tài chính để xử lý, phân tích, so sánh.
5. Kết cấu đề tài
Gồm có 4 nội dung chính
- Khái quát về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế DOMESCO
- Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu y tế
DOMESCO
- Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty.

thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Nhóm 3 trang 7
Phân tích tình hình tài chính của công ty CP XNK Y TẾ DOMESCO
 Chi nhánh Hải Dương số 77 Tam Giang, phường Trần Hưng Đạo, thành phố
Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
1.2. Qúa trình hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu y tế DOMESCO là Công ty
vật tư thiết bị y tế là doanh nghiệp Nhà nước, được thành lập năm 1985 theo Quyết
định số 349/TCCB ngày 04/07/1985 do UBND Tỉnh Đòng Tháp ký với tên gọi là
Công ty vật tư thiết bị y tế trực thuộc Sở y tế Đồng Tháp. Chức năng của Công ty
vật tư thiế bị y tế là tiếp nhận, quản lý tổ chức sản xuất, thu mua, cung ứng và sửa
chữa các thiết bị, dụng cụ y tế phục vụ cho ngành kinh tế. Tuwf khi thành lập đến
nay, Công ty đã qua 7 lần thay đổi tên đăng ký kinh doanh:
1. Công ty vật tư thiết bị y tế ( 04/7/1985 – 28/7/1987 )
2. Công ty cung ứng vật tư và thiết bị y tế (28/7/1987 – 21/9/1988 )
3. Công ty dịch vụ và cung ứng vật tư y tế (21/9/1988 – 19/5/1989
4. Công ty DOMESCO (19/5/1989 – 20/10/1989 ) – Thương hiệu
DOMESCO ra đời từ đây.
5. Công ty xuất nhập khẩu phục vụ y tế - DOMESCO (20/10/1989 –
14/11/1992 )
6. Công ty xuất nhập khẩu y tế Đồng Tháp – DOMESCO (14/11/1992 –
01/01/2004 )
7. Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế DOMESCO (01/01/2004 đến nay )
- Ngày 01/01/2004, Công ty chính thức chuyển sang hoạt động dưới hình thức
Công ty cổ phần theo quyết định số 144/QĐ-UBTL ngày 27/11/2003 được ký bởi
Chủ tịch UBND Tỉnh Đồng Tháp và Giaáy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
5103000015 do sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 30/12/2003 với
vón điều lệ là 60tỷ đồng.
- Năm 2005, Công ty thực hiện tăng vốn từ 60 tỷ đồng lên 80 tỷ đồng cho Cổ
đông hiện hữu, cán bộ công nhân viên công ty và các đối tác chiến lược của Công

BAN KIỄM SOÁT
BAN TRỢ LÝ&TƯ
VẤN
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
GIÁM ĐỐC TÀI
CHÍNH
KHỐI
KD
KHỐI SX KHỐI CHẤT
LƯỢNG
KHỐI
KHCN&
NCPT
KHỐI
KH-ĐẦU

KHỐI
NỘI
VỤ
Phân tích tình hình tài chính của công ty CP XNK Y TẾ DOMESCO
- Cân bằng minh bạch hài hòa giữa quyền lợi cổ đông và quyền lợi người lao
động trong khuôn khổ tôn trọng luật pháp.
- Lấy lợi nhuận hợp pháp làm nền tảng cho mọi thu nhập của Công ty
 6 phương châm:
- Sống và làm việc theo pháp luật
- Hiệu quả là tiêu chí duy nhất để đánh giá Doanh nghiệp mà năng xuất làm việc
là mũi xung kích.
- Lấy sản xuất là nền tảng cho phát triển trong đó xuất khẩu sản phẩm là kim chỉ
nam.

không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ
bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn.
- Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có hiệu
quả không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không. Nếu công ty
gặp phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt
kéo dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh toán và được tín theo
công thức sau:
=
Áp dụng tính tỷ số thanh toán hiện thời của công ty DOMESCO như sau:
= 2,56
Nhóm 3 trang 12
Phân tích tình hình tài chính của công ty CP XNK Y TẾ DOMESCO
= 2,09
= 2,24
Với công ty xuất nhập khẩu y tế DOMESCO khi ta tín được tỷ số thanh
toán hiện thời của công ty xuất nhập khẩu y tế DOMESCO từ 2008 đến 2010 thì
thấy rằng tỷ số thanh toán hiện thời năm 2008 là lớn nhất 2,59 nhưng đến năm
2009 thì tỷ số này giảm xuống còn 2,09. đồng nghĩa với việc một đồng nợ ngắn
hạn của công ty được đảm bảo bằng 2,56 đồng tài sản ngắn hạn giờ giảm xuống
còn 2,09 đồng tài sản ngắn hạn. tức giảm 0,79 đồng tàn sản ngắn hạn. nhưng đến
năm năm 2010 thì tỷ số này từ lại tăng lên từ 2,09 dồng tăng lên thành 2,24 đồng.
điều đó đồng nghĩa với việc một đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo
bằng 2,09 đồng tài sản ngắn hạn giờ tăng lên thành 2,24 đồng tài sản ngắn hạn.
tức tăng thêm 0,15 đồng tàn sản ngắn hạn tuy không bằng tỷ số năm 2008 nhưng
tỷ số này đã tăng lên một chút chứng tỏ rằng khả năng thanh toán nợ của công ty
đươc đảm bảo, và tỷ số nay đều lớn hơn 1 do đó cung tạo được cơ hội tốt cho
công ty vì với chỉ số đó những nhà đầu tư sẽ yên tâm hơn khi đầu tư vào công ty
giúp công ty huy động vốn đầu tư để dàng hơn rất nhiều.
2.1.1.2. Tỷ số thanh toán nhanh:
- Tỷ số thanh toán nhanh là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ

giảm 0,2 so với hê số năm 2008 tiếp đến là năm 2010 thì hệ số này là 1,22 tiếp tuc
giảm so với năm 2008 là 0,21 và so với năm 2009 là 0,01. Tuy cang về sau hệ số
thanh toán nhanh của công ty càng giảm nhưng hệ số hay nói cách khác tỷ số
thanh toán nhanh của công ty xuất nhập khẩu y tế DOMESCO vẫn lớn hơn 1 do
đó khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn vẫn ở mức cao.
- Khi so sánh các tỷ số thanh toán nhanh với tỷ số thanh toán hiện thời của
công ty ta nhận thấy rằng tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn rất nhiếu so với tỷ số
thanh toán hiện thời điều này cũng là điểm đặc trưng của các công ty hiện nay và
chính điều đó cho ta thấy một điều rằng hàng tồn kho chiếm một giá trị tương đối
lớn và cũng khó thu hồi vốn được nhanh chóng.
2.1.2. Các tỷ số hoạt động:
Tỷ số hoạt động đo lường tình hình quản lý tài sản của công ty.Nhóm tỷ số này bao
gồm :tỷ số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tài sản cố
định và vòng quay tổng tài sản.
2.1.2.1. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho:
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một
công ty.Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng
cao.Tỷ số này được tính bằng công thức sau:
R
I =
Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân
Trong đó:
Hàng tồn kho bình quân = Giá trị hàng tồn kho các kỳ trong năm/ Số kỳ được sử
dụng trong năm
Ta có bảng số liệu sau:
Nhóm 3 trang 15
Phân tích tình hình tài chính của công ty CP XNK Y TẾ DOMESCO
Năm 2008 2009 2010
Giá vốn hàng bán 677.520 750.296 728.277
Hàng tồn kho bình quân 222577 159960 183.418

thu bình quân
134.011 174.897 193.024
Doanh thu bình
quân một ngày
2.578 2.936 3.049
R
T
51,97 59,57 63,3
Nhận xét:
Từ sơ đò trên ta thấy kỳ thu tiền binh quân qua các năm như sau năm 2008 là 52
ngày, năm 2009 là 60 ngày, năm 2010 là 63 ngày điều này có ngĩa là năm 2008
công ty phải mất 52 ngày mới có thể thu được các khoản bán chịu, năm 2009 thì số
ngày thu lại gia tăng với 60 ngày và năm 2010 là 63 ngày điều này có nghĩa là số
ngày thu tiền bình quân càng ngày càng tăng lên điều này là không tốt đối với công
ty.
2.1.2.3. Vòng quay tài sản cố định:
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định.Tỷ số này cho biết bình quân
trong năm một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu thuần.Tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản cố định
càng cao. Tỷ số này được xác định bằng công thức sau:
Doanh thu thuần
R
F =
Tổng giá trị tài sản cố định ròng bình quân
Ta có bảng số liệu sau:
Năm 2008 2009 2010
Doanh thu thuần 937.760 1.067.897 1.043.439
Tổng giá trị tài sản
ròng bình quân
158.499 204.224 232.504

1,4 giảm so với 2 năm trước điều này có nghĩa là 1 đồng tổng tài sản bình quân tạo
ra 1,5 đồng doanh thu vào năm 2008 và năm 2010 là tào ra được 1,4 đông doanh
thu.
Nhóm 3 trang 18
Phân tích tình hình tài chính của công ty CP XNK Y TẾ DOMESCO
HìnH 2.1 Biểu đồ các tỷ số hoạt động
2.1.3 Các tỷ số về đòn bẩy tài chính:
2.1.3.1. Tỷ số nợ trên tổng tài sản:
Tổng nợ phải trả
R
D
=
Tổng giá trị tài sản
137.100.651.741
 R
D
(2008)=
612.928.612.485
=0.2237 = 22.37%
208.072721
 R
D
(2009)=
709.977.129
=0.2931 = 29.31%
219.807.379.886
 R
D
(2010)=
765.433.481.545

= 0.4028 = 40.28%
NHẬN XÉT: Qua 3 năm, vốn chủ sỡ hữu của công ty tăng, đồng thời tổng nợ phải
trả cũng tăng. Tỷ số này tăng từ 28.81%(2008) đến 41.46%(2009) và giảm còn
40.28%(2010).
2.1.3.3. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay:
EBIT
R
P
=
Chi phí lãi vay
Nhóm 3 trang 20
Phân tích tình hình tài chính của công ty CP XNK Y TẾ DOMESCO
74.494.100.706
 R
P
(2008)=
4.909.839.189
= 15.17
112.188.063.962
 R
P
(2009)=
5.153.557.779
= 21.769
113.482.652.353
 R
P
(2010)=
14.033.238.359
= 8.0867

62.805.354.885
(612.928.612.485 2)÷
= 0,205 (20,5%)
ROA(2009) =
76.362.466.059
(709.977.129.026 2)÷
= 0,215 (21,5%)
ROA(2010) =
21881152053
(765.433.481545 2)÷
= 0,057 (5,7%)
Nhóm 3 trang 22
Phân tích tình hình tài chính của công ty CP XNK Y TẾ DOMESCO
2.1.4.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiêu quả đầu
tư của họ. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đô lường mức độ sinh lời
của vốn chủ sở hữu và được tính như sau:
ROE = Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu bình quân
ROE(2008) =
62.805.354.885
(475.827.960.744 2)÷
= 0,264 (26,4%)
ROE(2009) =
76.362.466.059
(501.904.407.424 2)÷
= 0,304 (30,4%)
ROE(2010) =
21.881.152.053
(545.626.101.659 2)÷
= 0,08 (8%)

Năm Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Giá cổ phiếu 50.5 60 31.4
Lợi nhuận ròng 62805 76362 82791
Số lượng cổ phiếu 13569 17503 17503
Nhóm 3 trang 24
Phân tích tình hình tài chính của công ty CP XNK Y TẾ DOMESCO
EPS 4.628 4.3628 4.730
P/E 10.9 13.8 6.6
Nhận xét:
Tỷ số P/E biểu hiện mức giá nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra cho một đồng lời thu được
từ cổ phiếu đó.Ở đây, P/E của công ty năm 2008 là 10.9 điều này có nghĩa là nhà
đầu tư phải bỏ ra 10.9 đồng để nhận được 1 đồng lãi từ cổ phiếu này đến năm 2009
thì nhà đầu tư phải bỏ ra 13.8 đồng để nhận được 1 đồng lãi và cuối cùng côn số
này đã giảm xuống chỉ còn 6.6 đồng để nhận được 1 đồng lãi từ cổ phiếu này.
Ngoài ra, Chỉ số này được dùng khá phổ biến như một công cụ để nhà đầu tư xem
xét mình qua chứng khoán rẻ hay đắt. P/E càng cao nghĩa là chứng khoán mua càng
cao và ngược lại Ở trường hợp năm 2008 và 2009 thì hệ số P/E lần lượt là 10.9 và
13.8 thì loại cổ phiếu này có giá hợp lý nhưng đến năm 2010 đã giảm xuống chỉ còn
6.6 thì cổ phiếu trở thành giá rẻ.Nhà đầu tư có thể mua với P/E giá cao để hy vọng
trong tương lai lợi nhuận công ty cao thì P/E lúc đó lại thấp, nhưng kèm theo đó thì
rủi ro cũng sẽ cao do mua giá cao so với lợi nhuận công ty đạt được.Năm 2010 thì
P.E là 6.6 điều này có nghĩa là lợ nhuận mà các nhà đầu tư đạt được khi mua cổ
phiếu này là cao hay giá thị trường của cổ phiếu thấp.
2.1.5.2. Tỷ số giá thị trường trên sổ sách(M/B):
Tỷ số M/B đo lường tốc độ tăng trưởng giá trị của một công ty
M/B =Gía trị thị trường của cổ phiếu/giá trị sổ sách của cổ phiếu
Trong đó:giá trị sổ sách của cổ phiếu được tính bằng công thức:
Giá trị sổ sách = vốn chủ sỡ hữu/số lượng cổ phiếu hiện hữu
Ta có bảng số liệu sau:
Năm 2008 2009 2010


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status