Trang 1/8
TUYỂN TẬP ĐỀ THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA
KHỐI B CỦA BỘ GD & ĐT
KÈM THEO LỜI GIẢI CHI TIẾT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 06 trang)
ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2010
Môn thi : HÓA HỌC; Khối B
Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian phát đề
Ho, tên thí sinh: ………………………………………………………
Số báo danh: …………………………………………………………
Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố :
H = 1, Be =9, C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31, S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88, Ag=108; Ba = 137, Pb=207.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C
6
H
10
O
4
. Thủy phân X tạo ra hai ancol đơn
H
5
.
Giải: Chỉ có este tạo thành từ 2 ancol: CH
3
OH và C
2
H
5
OH thỏa mãn
Câu 2: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu
được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO
3
(dư), thu được 0,672 lít khí NO
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO
3
đã phản ứng là
A. 0,12 . B. 0,14. C. 0,16. D. 0,18.
Giải: Ta có: n
HNO3
= 2n
O (oxit)
+ 4n
NO
=
16
)23,271,2(
.2 + 4.
4,22
3
)
2
. B. NaHS. C. AgNO
3
. D. NaOH.
Giải: Dùng NaHS. Vì các chất còn lại đều tác dụng với H
2
S
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom?
A. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch H
2
SO
4
đặc nguội.
B. Nhôm có tính khử mạnh hơn crom.
C. Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol.
D. Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước.
Mã đề thi 174
Trang 2/8
Giải: Al tác dụng với HCl tạo AlCl
3
còn Cr tác dụng với HCl tạo CrCl
2
Câu 6: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C
3
H
7
đặc nóng (dư), thu được 20,16 lít khí SO
2
(sản phẩm
khử duy nhất, ở đktc). Oxit M
x
O
y
là
A. Cr
2
O
3
. B. FeO. C. Fe
3
O
4
. D. CrO.
Giải: Giả sử M
M
x
M
+m
. (+x là số oxi hóa của M trong oxit, +m là số oxi hóa của M
trong muối sunfat).
Ta có: n
electron ion kim loại trong oxit nhận
= 2n
CO
CO
3
,
KHSO
4
, Na
2
SO
4
, Ca(OH)
2
, H
2
SO
4
, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
A. 4. B. 7. C. 5. D. 6.
Giải: Ba(HCO
3
)
2
tác dụng với các chất tạo kết tủa là: NaOH, Na
2
CO
3
, KHSO
4
, Na
2
SO
N
2
O
3
CT của Y là: C
3n
H
6n-1
N
3
O
4
C
3n
H
6n-7
N
3
O
4
2
O
3nCO
2
+ (3n -3,5)H
2
trong NH
3
, thu được 21,6 gam Ag. Công thức
và phần trăm khối lượng của X trong Z là
A. C
3
H
5
COOH và 54,88%. B. C
2
H
3
COOH và 43,90%.
C. C
2
H
5
COOH và 56,10%. D. HCOOH và 45,12%.
Giải: n
hỗn hợp axit
= (11,5-8,2)/22 = 0,15 mol
n
HCOOH
= ½ n
Ag
= 0,1 mol
0,1.46 + 0,05.(R + 45) = 8,2 R = 27 (C
2
H
3
2
H
2
, Br
2
.
Giải: Cl
2
(
0
), CO
2
và C
2
H
2
có lai hóa sp
Câu 12: Một ion M
3+
có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là
A. [Ar]3d
5
4s
1
. B. [Ar]3d
6
4s
4
. C. CH
4
và C
3
H
6
. D. CH
4
và C
4
H
8
.
Giải:
M
X
=
22,5
. Nên ankan là CH
4
. m
H
= m
X
- m
C
= 0,9gam
B. Nhỏ dung dịch NH
3
từ từ tới dư vào dung dịch CuSO
4
, thu được kết tủa xanh.
C. Dung dịch Na
2
CO
3
làm phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng.
D. Nhỏ dung dịch NH
3
từ từ tới dư vào dung dịch AlCl
3
, thu được kết tủa trắng.
Giải: Kết tủa xanh sau đó tan tạo dung dịch màu xanh lam thẫm khi NH
3
dư
Câu 15: Dãy gồm các chất đều tác dụng với H
2
(xúc tác Ni, t
0
) tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng
với Na là:
A. C
2
H
3
CH
2
3
CHO, CH
3
COOH. D. CH
3
OC
2
H
5
, CH
3
CHO, C
2
H
3
COOH.
Câu 16: Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các
chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
A. 48,52%. B. 42,25%. C. 39,76%. D. 45,75%.
Giải: Giả sử có 100 gam phân supephotphat kép có: Ca(H
2
PO
4
)
2
P
2
O
0,06 0,06 0,3 0,09 0,09 x = 0,54 mol
Câu 18: Hỗn hợp X gồm 1 ancol và 2 sản phẩm hợp nước của propen. Tỉ khối hơi của X so với hiđro
bằng 23. Cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng ống sứ giảm 3,2 gam. Cho Y tác
dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, tạo ra 48,6 gam Ag. Phần trăm khối lượng
của propan-1-ol trong X là
A. 65,2%. B. 16,3%. C. 48,9%. D. 83,7%.
Giải:
M
X
= 46 2 anol CH
3
OH và C
3
H
7
OH (có 2 đồng phân) và n
CH3OH
= n
C3H7OH
).
Ta có: n
hỗn hợp ancol
= 0,2 mol
Gọi số mol: propan-1-ol (x mol)
075,0
025,0
y
x
%m
propan-1-ol
= 16,3 %
Câu 19: Cho phản ứng: 2C
6
H
5
-CHO + KOH C
6
H
5
-COOK + C
6
H
5
-CH
2
-OH
Phản ứng này chứng tỏ C
6
H
5
-OH
Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm Fe
x
O
y
và Cu bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng
(dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6
gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A. 39,34%. B. 65,57%. C. 26,23%. D. 13,11%.
Giải: 2,44 gam X gồm Fe
x
O
y
và Cu có thể tạo ra tối đa:
Hỗn hợp Fe
2
O
3
và CuO có khối lượng: 2,44 +
4,22
504,0
.16 = 2,8 gam
Gọi: số mol Fe
2
01,0
0125,0
y
x
%m
Cu
= 26,23 %
Câu 21: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO
4
nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu
được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8g so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8g bột
Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4g kim loại. Giá trị của x là
A. 2,25 B. 1,5 C. 1,25 D. 3,25
Giải: CuSO
4
+ H
2
O
đpdd
Cu + H
2
SO
4
+ ½ O
2
(1)
(3)
+ m
Fe dư
= (0,2x – 0,1).64 + (0,3-0,2x ).56 = 12,4 x = 1,25
Câu 22: Trộn 10,8g bột Al với 34,8g bột Fe
3
O
4
rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện
không có không khí. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư) thu
được 10,752 lít khí H
2
(đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
A. 80% B. 90% C. 70% D. 60%
Giải: 8Al + 3Fe
3
O
4
4Al
2
O
3
+ 9Fe
0,4 0,15
8x 3x 4x 9x
2
H
4
Giải: Ta có: n
H2O
= n
CO2
= 0,4 mol HC là anken hoặc xicloankan.
Mặt khác số nguyên tử C
TB
= n
CO2
/n
M
= 2. Nên X có thể là HCHO và Y là C
3
H
6
( loại do n
X
<n
Y
)
Hoặc X là CH
3
CHO và Y là C
2
H
4
2
S, HCl đặc
Câu 26: Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch H
2
SO
4
loãng, nóng là
A. tơ capron; nilon-6,6, polietylen
B. poli (vinyl axetat); polietilen, cao su buna
C. nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat); polistiren
D. polietylen; cao su buna; polistiren
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn
hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6g X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là
A. 0,1 B. 0,4 C. 0,3 D. 0,2
Giải : Gọi CT của amin: C
n
H
2n+x
N
x
C
n
H
2n+2+ x
N
x
2
4
0,1x 0,39 0,09 (0,1x -0,09)
0,39 = 0,09.3 + (0,1x – 0,09).4 x = 1,2 M
Câu 29: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Dung dịch đậm đặc của Na
2
SiO
3
và K
2
SiO
3
được gọi là thuỷ tinh lỏng
B. Đám cháy magie có thể được dập tắt bằng cát khô
C. CF
2
Cl
2
bị cấm sử dụng do khi thải ra khí quyển thì phá huỷ tầng ozon
D. Trong phòng thí nghiệm, N
2
được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH
4
NO
2
bão hoà
Giải: 2Mg + SiO
2
5
H
10
O
2
, phản
ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
A. 4 B. 5 C. 8 D. 9
Giải: axit : CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
COOH ; CH
3
CH
2
CH(CH
3
)COOH ; CH
3
CH(CH
3
)CH
2
COOH ;
CH
3
COOCH
2
CH
2
CH
3
; CH
3
COOCH(CH
3
)
2
Câu 33: Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl
1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loại trong X là
A. Mg và Ca B. Be và Mg C. Mg và Sr D. Be và Ca
Giải: Vì dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ bằng nhau số mol 2 kim loại kiềm thổ bằng
nhau = n
HCl dư
(nếu có). n
HCl
= 0,25 mol
M + 2HCl
MCl
2
+ H
2
a 2a a
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Giải: (II) CaCO
3
(r) CaO (r) + CO
2
(k)
Câu 35: Cho sơ đồ chuyển hoá :
3 4
2 5
H PO
KOH KOH
P O X Y Z
Các chất X, Y, Z lần lượt là :
A. K
3
PO
4
, K
2
HPO
4
, KH
2
PO
3
PO
4
, K
2
HPO
4
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS
2
bằng một lượng O
2
vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ hết X vào
1 lít dung dịch chứa Ba(OH)
2
0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa. Cho Y
vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là
A. 23,2 B. 12,6 C. 18,0 D. 24,0
Giải: Y cho NaOH thấy xuất hiện thêm kết tủa Y có HSO
3
. n ↓ = 0,1 mol < n
2
Ba
= 0,15 mol
SO
2
+ OH
C. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; stiren D. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; acrilonitrin
Giải: Z là CH
2
=CHCN (acrilonitrin). Chỉ có đáp án D thõa mãn
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số
nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O
2
, thu được 11,2 lít khí CO
2
va 12,6 gam H
2
O (các thể tích khí đo ở
đktc). Giá trị của V là
Trang 7/8
A. 14,56 B. 15,68 C. 11,20 D. 4,48
Giải: n
ancol
= n
H2O
– n
CO2
= 0,2 mol. Số nguyên tử C
TB
= n
CO2
/n ancol =2,5. một ancol là
C
2
H
5
Br với dung dịch KOH chỉ thu đươc etilen
B. Dung dịch phenol làm phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng
C. Dãy các chất : C
2
H
5
Cl, C
2
H
5
Br, C
2
H
5
I có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải
D. Đun ancol etylic ở 140
0
C (xúc tác H
2
SO
4
đặc) thu được đimetyl ete
Giải: Do M tăng dần
Câu 42: Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau :
(a) Fe
3
O
4
)?
A. 3 B. 5 C. 2 D. 4
Giải:
CH
2
=CH(CH
3
)CH
2
CH(OH)CH
3
; (CH
3
)
2
CH=CHCH(OH)CH
3
; CH
2
=CH(CH
3
)CH
2
COCH
3
;
(CH
3
)
2
2
H
5
OH
Giải: gọi số mol: RCOOH a
R’OH ½ a
RCOOR’ b
Theo giả thiết: n
RCOONa
= a + b = 0,2 mol. M
RCOONa
= 82 R = 15. (CH
3
). X là CH
3
COOH
Loại đáp án: A và C. ½ (a + b) < n
R’OH
= ½ a + b < a + b 0,1 < n
R’OH
< 0,2
Trang 8/8
40,25 < M
ancol
< 80,5. Loại đáp án B.
Câu 45: Dung dịch X chứa các ion: Ca
2+
, Na
+
3
HCO
0
t
CO
2
3
+ CO
2
+ H
2
O
0,06 0,03
m = 0,04.40 + 0,08.23 + 0,03.60 + 0,1.35,5 = 8,79 gam
Câu 46: Hỗn hợp X gồm CuO và Fe
2
O
3
. Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl (dư), sau
phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối. Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO
(dư), cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)
2
(dư) thì thu được m gam
kết tủa. Giá trị của m là
A. 76,755 B. 73,875 C. 147,750 D. 78,875
Giải: Ta có: 2n
O
2+
, Cu
2+
trong các nguồn nước
Những nhận định đúng là :
A. (1), (2), (3) B. (2), (3), (5) C. (1), (2), (4) D. (2), (3), (4)
Câu 48: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1
mol valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe). Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe
và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là
A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val B. Gly-Ala-Val-Val-Phe
C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly
Giải: pentapeptit X
Gly + Ala + Val + Phe
1 mol 2 mol 1 mol 1 mol 1 mol
X thủy phân
Val-Phe + Gly-Ala-Val
Câu 49: Hỗn hợp bột X gồm Cu, Zn. Đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi (dư), thu được 40,3 gam
hỗn hợp gồm CuO và ZnO. Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X phản ứng với một lượng dư dung dịch KOH
loãng nóng, thì thu được 3,36 lít khí H
2
(đktc). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A. 19,81% B. 29,72% C. 39,63% D. 59,44%
Giải: Ta có n
Zn
= n
H2
= 0,15 mol n
3
3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O (1)
0,3 0,8 0,2 0,2
3Fe
2+
+ 4H
+
+ NO
3
3Fe
3+
+ NO + 2H
2
O (2)
0,6 1,0 1,0 0,2
Từ (1), (2) n
NO
= 0,4 mol V = 8,96 lít
Câu 52: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Trong môi trường kiềm, muối Cr(III) có tính khử và bị các chất oxi hoá mạnh chuyển thành
muối Cr(VI).
B. Do Pb
H
10
O. Chất X không phản ứng với Na,
thỏa mãn sơ đồ chuyển hóa sau:
32
0
2 4
, c
,
CH COOH
H
H SO đa
Ni t
X Y Este có mùi muối chín.
Tên của X là
A. pentanal B. 2 – metylbutanal
C. 2,2 – đimetylpropanal. D. 3 – metylbutanal.
Câu 55: Để đánh giá sự ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải của một nhà máy, người ta lấy một ít
nước, cô đặc rồi thêm dung dịch Na
2
S vào thấy xuất hiện kết tủa màu vàng. Hiện tượng trên chứng tỏ
nước thải bị ô nhiễm bởi ion
A. Fe
2+
. B. Cu
2+
CHOHCH
3
, C
6
H
5
COCH
3
, C
6
H
5
COCH
2
Br.
B. C
6
H
5
CH
2
CH
2
OH, C
6
H
5
CH
2
CHO, C
5
CHOHCH
3
, C
6
H
5
COCH
3
, m-BrC
6
H
4
COCH
3
.
Câu 57: Trung hòa hòan tòan 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit
HCl, tạo ra 17,64 gam muối. Amin có công thức là
A. H
2
NCH
2
CH
2
CH
2
CH
2
NH
2
=
0,24 mol ; Gọi CT của amin R(NH
2
)
2
R(NH
2
)
2
+ 2HCl
R(NH
3
Cl)
2
0,12 0,24 R = 42 (C
3
H
6
)
Câu 58: Cho sơ đồ chuyển hóa:
Fe
3
O
4
+ dung dịch HI (dư)
X + Y + H
SO
4
đặc thì
tổng khối lượng ete tối đa thu được là
A. 7,85 gam. B. 7,40 gam. C. 6,50 gam. D. 5,60 gam.
Giải: n
CO2
= 0,4 mol < n
H2O
= 0,65 mol. Gọi CT chung ancol là: C
n
H
2n2
O; n
X
= 0,25 mol
n
= 1,6 m = 10,1 gam.
Áp dụng bảo toàn khối lượng: m
ancol
= m
ete
+ m
H2O
m
ete
= 10,1 –
2
25,0
2
(nhận)
+ n
HNO
3
(nhận)
= (2,71 – 2,23)/8 + 3.0,03 = 0,15mol
→ n
HNO
3
(pứ)
= n
HNO
3
(môi trường)
+ n
HNO
3
(oxi hoá)
= 0,15 + n
NO
= 0,18mol. => Đáp án D
Giải: Axit palmitic, stearic có CTTQ C
n
H
2n
O
2
. Còn axit linoleic (kí hiệu A) có CTTQ C
n
2
– Số oxi hoá +2)
Giải: X, Y là chất rắn => Muối hoặc amino axit.
X + NaOH tạo khí => X là muối (loại C, D)
Y có pứ trùng ngưng => Y là amino axit (loại A) => Đáp án B
Bài giải của ThS. Hoàng Thị Thuỳ Dương – ĐH Đồng Tháp Giải: Số mol CO khác SO
2
=> Loại Cr
2
O
3
(Do số oxi hoá Cr không đổi, CO và SO
2
đều trao đổi 2e)
Ta thấy Fe, Cr đều pứ với H
2
SO
4
đặc tạo muối số oxi hoá +3)
Xét trường hợp MO => n
M
= n
CO
= 0,8mol => n
SO
2
2
(A)=> Y là: C
3n
H
6n– 1
N
3
O
4
(Vì Y = 3A – 2H
2
O)
Đốt 0,1mol Y => Ta có: mCO2 + mH2O = 3n.0,1.44 + (6n – 1).0,05.18 = 54,9 => n = 3.
Vậy X là C
6
H
14
N
2
O
3
(Vì X = 2A – H
2
O). Đốt cháy 0,2 mol X => n
CO2
= 1,2mol. Vậy m
CaCO3
= 120 gam.
Giải: X, Y đơn chức => n
Z
(14n – 22,5)/(22,5 – 16) = (n – 1,5)/(1,5 – 1) <=> n = 3 => Đáp án C.
Bài giải của ThS. Hoàng Thị Thuỳ Dương – ĐH Đồng Tháp Giải: Dễ dàng chọn được Đáp án B.
Giải: Chú ý câu đều tác dụng với H
2
=> Chọn Đáp án A.
Giải: Độ dinh dưỡng của lân được tính theo hàm lượng P
2
O
5
=> %P
2
O
5
= %muối.M
P
2
O
5
/M
(muối)
= 42,25% => Chọn Đáp án B.
Giải: 2,4,6–trinitrophenol có CTPT C6H3N3O7 (A). Ta có n
A
= 0,06mol
=> x = (6 + 3/2 + 3/2).0,06 = 0,54mol => Chọn Đáp án C.
Giải: M
và Cu, ta có hệ:
56ax + 16ay + 64b = 2,44
3ax – 2ay + 2b = 0,045
200ax + 160b = 6,6
Bài giải của ThS. Hoàng Thị Thuỳ Dương – ĐH Đồng Tháp Giải hệ trên ta có ax = ay = 0,025mol (FeO); b = 0,01mol => Đáp án C.
Giải: Pptứ điện phân: 2CuSO
4
+ 2H
2
O => 2Cu + O
2
+ 2H
2
SO
4
n
Cu
+ n
O2
= 8 => n
Cu
= n
CuSO4 đã đp
= n
H2SO4
= 0,1mol
CO2
= n
H2O
=> Y có CTTQ là C
n
H
2n
(có n ≥ 2) => Loại A, B
SNT (C) trung bình = 2 => X có < 2C. Nếu X là HCHO => Y là C
3
H
6
=> nX = nY (loại) => Đáp án D.
Giải: Dễ dàng chọn được Đáp án A. (Anđehit chỉ pứ khi đun nóng)
Giải: X có thể pứ với các chất khử Fe2+, H2S, HCl(đặc) => Đáp án C.
Giải: Dễ dàng chọn được Đáp án D. (Sản phẩm trùng ngưng thường bị thuỷ phân trong axit.)
Giải: CTTQ của amin no mạch hở là: C
n
H
2n+2+x
N
x
(với x > 0)
Đốt 0,1 mol X => n
sp
= (2n + x + 1).0,1 = 0,5 <=> 2n + x = 4 => n = 1; x = 2: X là CH
2
(NH
2
)
- = 0,18 = 3n
kết tủa
.=> Chỉ xảy ra pứ tạo kết tủa Al(OH)
3
.
Trường hợp 2: n
OH
- = 0,39 > 3n
tổng
kết tủa
.=> xảy ra cả 2pứ:
4n
Al
3+
= n
OH
- + n
tổng kết tủa
=> n
Al
3+
= 0,12mol => Đáp án D.
(Câu này mà cho thêm đáp án 1,05 thì có khả năng nhiều bạn nhầm lẫn hơn)
Giải: Dễ dàng chọn được Đáp án B. (Mg có thể pứ với SiO2 ở nhiệt độ cao.)
Giải: Dễ dàng chọn được Đáp án D. (Ni có thể đẩy được Cu, Ag có bám lên nó.)
Giải: Sao lại có câu dễ thế nhỉ? Đáp án A. (CH
3
OH + CO => CH
3
+ 6KOH => 2K
3
PO
4
+ 3H
2
O => Loại B, D => Dễ suy ra Đáp án C.
Giải: n
BaSO3
= 0,1mol và Y có chứa HSO
3
-
=> Xảy ra 2 pứ => n
OH
- = n
SO2
+ n
kết tủa
=> n
SO2
= n
OH
- – n
kết tủa
= 0,4 – 0,1 = 0,3mol => n
FeS2
= 1/2n
SO2
= 0,15mo => Đáp án C.
+ Cu; Fe
2
(SO
4
)
3
+ Cu và Sn + Zn)
Giải: Dễ dàng chọn được Đáp án B
Gồm: CH
2
=C(CH
3
)-CH
2
-CHOH-CH
3
; (CH
3
)
2
C=CH
2
-CHOH-CH
3
;
(CH
3
)
2
C-CH
Y(bđ)
+ n
Z
< n
X
+ n
Z
= n
muối
= 0,2 => M
Ancol
> 40,25 => Đáp án C.
Giải: ½ dung dịch X có n
Ca
2+
= n
CaCO3(1)
= 0,02mol; n
HCO3
- = n
CaCO3(2)
= 0,03mol
=> Trong X có 0,04mol Ca
2+
; 0,06mol HCO
3
-
; 0,1mol Cl
-
=> n
=> 40,3 gam CuO, ZnO để làm gì?
n
Zn
= n
H2
= 0,15mol => n
Cu
= 0,1mol => Đáp án C.
Giải: Dễ dàng chọn được Đáp án D.
B. Theo chương Nâng cao
Giải: Các ptpứ: 3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
=> 3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O => Cu hết
3Fe
2+
+ 4H
+
+ NO
3
-
=> 3Fe
3+
+ NO + 2H
OH => Đáp án D.
Giải: Dễ dàng chọn được Đáp án D. (Các muối FeS, CuS, PbS màu đen; CdS màu vàng)
Giải: Theo quy tắc Zaixep => X là C
6
H
5
-CHOH-CH
3
=> Loại B, C
Pứ thế với Br
2
/H
+
không xảy ra ở nhân benzen, mà thế H ở C
α
=> Đáp án A.
Giải: Đặt công thức amin là R(NH
2
)
n
. Dựa vào đáp án ta có n = 1 hoặc 2.
Ta có: n
HCl
= (17,24–8,88)/36,5 = 0,24mol => n
Amin
= 0,24/n => M
Amin
= 37n.
Nghiệm thoả mãn là n = 2 => Đáp án D.
Giải: Vì Fe
ete
= m
Ancol
–m
H2O
= 7,85 => Đáp án A.
Giải: Đáp án là B
- Có vị ngọt, hoà tan Cu(OH)
2
ở nhiệt độ thường => Loại A.
- Phân tử có liên kết glicozit => Đường đa => Loại C (Glucozơ là monosaccarit – Đường đơn)
- Làm mất màu nước Brom => Loại D. (Không có nhóm OH linh động)
TT LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGÀY MỚI
HOAHOC.ORG © NGÔ XUÂN QUỲNH
09798.17.8.85 –
09367.17.8.85 - - netthubuon -
03203.832.101
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 06 trang)
HƯỚNG DẪN GIẢI – PHÂN TÍCH
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011
Môn: HÓA HỌC – Khối B
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
M· ®Ò 517
4
0,012
mol <n
Ba SO
n
= 0,02
2 2
4 4
Ba SO BaSO
=>
4
BaSO
n
= 0,012 mol =>
4
BaSO
m
= 2,796 gam < 3,732 gam
=>
3
( )
Al OH
m =
=>
OH
n
dùng phản ứng với Al
3+
= 0,168 – 0,1 =
0,068 > 0,012.3=0,036 mol mol OH
-
trong kết tủa
Vậy khi đó có thêm phản ứng:
3
2 2
4 2
OH Al AlO H O
=>
số mol OH
-
tham gia phản ứng tạo ra
2
AlO
là: 0,068 – 0,012.3 = 0,032.
tâm của hình lập phương. Cấu trúc này chứa 2 nguyên tử trong một ô nguyên tố và cấu trúc lập phương tâm
khối có hệ số xếp chặt 68%.
Câu 3: Cho dãy các oxi sau: SO
2
, NO
2
, NO, SO
3
, CrO
3
, P
2
O
5
, CO, N
2
O
5
, N
2
O. Số oxit trong dãy tác dụng được
với H
2
O ở điều kiện thường là:
A. 5 B. 6 C. 8 D. 7
Hướng dẫn
SO
2
+ H
2
P
2
O
5
+ H
2
O => H
3
PO
4
N
2
O
5
+ H
2
O => 2HNO
3
* Nhận xét:
Đây là một câu hỏi ở mức độ TB, nhưng lại bao trùm rộng về mặt kiến thức từ lớp 10 (S) tới 11 (N, P) và tới
lớp 12 (Cr) và nhiều em học sinh lại không để ý về mặt tính chất hóa học của CrO
3
nên sẽ chọn phương án là 5.
Bài này ngoài việc hỏi số chất tác dụng với nước, ta có thể thay nó bằng việc tác dụng với dung dịch kiềm
Câu 4: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol
hỗn hợp M, thu được 3x mol CO
2
Vậy % số mol của andehit trong hỗn hợp M là: 20%
* Nhận xét:
Đây là một bài tập có độ tư duy và khả năng phân tích khá hay, nhiều em học sinh khi đọc đề này sẽ thấy luống
cuống và không biết phương pháp giải nó. Nhưng ta cần phải chú ý một vài điểm
+ Bài toán cho ta hỗn hợp thì việc xác định công thức của chúng thường dựa theo phương pháp trung
bình và có kết hợp thêm phương pháp đường chéo nữa.
+ Luôn nhớ về hai công thức: Số nguyên tử C trung bình
2
CO
hh
n
n
; số nguyên tử H trung bình
2
2.
H O
hh
n
n
Câu 5: Cho phản ứng : C
6
H
5
-CH=CH
2
+ KMnO
4
C
6
H
5
-CH=CH
2
+ 10 KMnO
4
3C
6
H
5
-COOK + 3K
2
CO
3
+ 10 MnO
2
+ KOH + 4H
2
O
* Nhận xét:
TT LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGÀY MỚI
HOAHOC.ORG © NGÔ XUÂN QUỲNH
09798.17.8.85 –
09367.17.8.85 - - netthubuon -
03203.832.101
Đối với quá trình cân bằng 1 phương trình phản ứng hóa học hữu cơ thì đại đa số trong quá trình gặp
phải các em học sinh đều cảm thấy lúng túng vì các em không được nhiều giáo viên hướng dẫn cách làm và
y mol
Số mol BaSO
4
= 0,144 mol =
2
4
SO
n
= 1,2y => y= 0,12
OH
n
= 0,612 mol;
3
( )
Al OH
n
= 0,108 mol =>
OH
n
trong kết tủa = 0,324 < 0,612
=> số mol OH
-
+ Saccarozơ là một loại disaccarit được tạo nên bởi 1 gốc
Glucozo
và 1 gốc
fructozo
+ Tinh bột là một polisacarit cacbohidrat chứa hỗn hợp amilozo và amilopectin, tỷ lệ phần trăm amilozo và
amilopectin thay đổi tùy thuộc vào từng loại tinh bột, tỷ lệ này thường từ 20:80 đến 30:70. Tinh bột có nguồn
gốc từ các loại cây khác nhau có tính chất vật lí và thành phần hóa học khác nhau. Chúng đều là các polimer
cacbohidrat phức tạp của
Glucozo
+ Xenlulozơ là một loại polisacarit được hình thành bở các gốc
Glucozo
=> tạo nên hợp chất có chứa 3
nhóm –OH tự do => CTCT là: (C
6
H
7
O
2
[OH]
3
0,15 0,3 0,15
m
Este
=29,7 + 0,15.18 – 12 = 20,4 gam => KLPT của este là 136 => CTPT C
8
H
8
O
2
Các đồng phân của E: C-COO-C
6
H
5
; HCOO–C
6
H
4
–CH
3
(có 3 đồng phân o, p, m).
Tổng cổng có 4 đp.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tinh thể nước đá, tinh thể iot đều thuộc loại tinh thể phân tử.
B. Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất.
C. Tất cả các tinh thể phân tử đều khó nóng chảy và khó bay hơi.
D. Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Hướng dẫn:
Câu hỏi này nằm gần như trọng trong bài về hợp chất liên kết ion và liên kết cộng hóa trị thuộc chương trình
hóa học 10
3
bền vững bảo vệ
D. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần
Hướng dẫn:
+ Nguyên liệu chính để sản xuất thủy tinh là: Cát thành anh (cát trắng – SiO
2
), đá vôi và sođa (Na
2
CO
3
)
+ Ở trong điều kiện thường chỉ có các kim loại Ba, Ca và Sr là có khả năng tác dụng được với nước còn Be
không tác dụng với H
2
O dù ở nhiệt độ cao, Mg tác dụng chậm với H
2
O ở nhiệt độ thường tạo ra Mg(OH)
2
, tác
dụng nhanh với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành MgO
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO
2
bằng số mol H
2
O thì X là
anken.
(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon.
TT LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGÀY MỚI
HOAHOC.ORG © NGÔ XUÂN QUỲNH
3
COOH (có M = 60) và C
3
H
7
OH (M = 60) chúng không được coi là đồng phân của nhau
- Các phản ứng hóa học hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng một điều kiện
- Giá trị k trong công thức là
2.9 14 1 1 2
2
2
k
< 4 => không thể tạo nên được vòng benzene
(k ở đây là số liên kết pi + số vòng)
Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng :
(1) X + O
2
0
, txt
axit cacboxylic Y
1
(2) X + H
2
0
, txt
+ Anđehit acrylic: CH
2
=CH-CHO + Anđehit propionic: CH
3
-CH
2
-CHO
+ Anđehit metacrylic: CH
2
=C(CH
3
)-CHO + Andehit axetic: CH
3
-CHO
Trong phân tử Y
3
: C
6
H
10
O
2
có giá trị
2.6 10 2
2
2
k
=> trong công thức sẽ có chứa 1 liên kết pi
-CH
2
-CH
3
(C
6
H
10
O
2
) – TM
+ Nếu X
1
là CH
3
-CH
2
-CHO => Y
1
là CH
3
-CH
2
-COOH => CH
3
-CH
2
-CH
2
-OH
1
là CH
3
-COOH => Y
2
CH
3
-CH
2
-OH
(Điều này là vô lí vì khi đó Y
3
sẽ có tổng là 4 nguyên tử C)
Ngoài ra nếu như các em học sinh có sự nhận xét nhậy bén thì ta để ý thấy rằng Y
3
đều được tạo ra từ chất
ban đầu l à X, mà quá trình X chuyển hóa thành các chất dạng Y
1
và Y
2
đều không làm thay đổi số nguyên tử C
=> Y
3
được tạo nên từ 2X về mặt nguyên tử C => Trong phân tử X sẽ có 3 nguyên tử C => Đáp án A – TM
* Nhận xét:
Đây là một bài tập đòi hỏi sự ghi nhớ về mặt lí thuyết và sự suy luận cũng như phân tích đề bài
Câu 13: Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp gồm Ag và Cu (hỗn hợp X):
(a) Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O
3