1
Các giải pháp quản lí nâng cao trình độ giáo
viên dạy thực hành nghề may công nghiệp tại
trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Nguyễn Xuân Long
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Đức Trí
Năm bảo vệ: 2007
Abstract. Đã xác định và làm rõ cơ sở lý luận cho công tác bồi dưỡng giáo viên dạy
nghề (GVDN), mô hình hoạt động của người GVDN, những phẩm chất và năng lực của
họ. Khảo sát thực trạng đội ngũ GVDN dạy thực hành nghề May của Trường trong
những năm qua. Phân tích nguyên nhân của những hạn chế về trình độ của đội ngũ giáo
viên dạy nghề May công nghiệp, từ đó khảo sát nhu cầu, nguyện vọng và các đề nghị của
đội ngũ giáo viên. Đề xuất các biện pháp quản lý nâng cao trình độ ĐNGV thông qua bồi
dưỡng về trình độ chuyên môn, nâng cao tay nghề, tin học, ngoại ngữ; tăng cường công
tác nghiên cứu các chuyên đề về dạy nghề; đổi mới hình thức bồi dưỡng dài hạn (từ 1
đến 5 năm), ngắn hạn (dưới 1 năm) và bồi dưỡng thường xuyên, nhằm nâng cao trình độ
đội ngũ GVND Trường CĐCN - Nam Định
Keywords. Giáo viên; May công nghiệp; Quản lý giáo dục; Trường Cao đẳng Công
nghiệp Nam Định
Content.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài và lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1. Lý do chọn đề tài
dụng và đã đem lại những hiệu quả thiết thực trong công tác đào tạo nguồn nhân lực mới
cho đất nước.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp quản lý thực hiện việc nâng cao trình độ giáo viên dạy thực
hành nghề May công nghiệp tại Trường CĐCN - Nam Định
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định một số vấn đề lý luận của việc nâng cao trình độ giáo viên dạy nghề.
- Đánh giá thực trạng của đội ngũ giáo viên dạy thực hành tại trường CĐCN - Nam
Định trong những đã năm qua.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề qua
khảo sát.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề và giải pháp quản lí nâng cao trình
độ đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề May công nghiệp tại trường CĐCN - Nam
Định. 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích, khái quát hoá, hồi cứu các tài liệu
lý luận khoa học, tạp chí, sách báo kỉ yếu hội thảo
- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng các phiếu thăm dò, tìm hiểu thực tế.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của các nhà quản lý, các chuyên gia
về giáo dục đào tạo.
- Phương pháp thống kê và sử lý các số liệu.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu:
- Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề May công nghiệp tại trường
CĐCN - Nam Định trong 5 năm đã qua.
- Một số giải pháp quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên dạy thực
trong các văn bản pháp quy. Các khái niệm liên quan đến giáo viên được định nghĩa như
sau :
- Giáo viên: Là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương.
- Giảng viên: Là tên gọi chung cho người làm công tác giảng dạy ở bậc Đại học và
Cao đẳng.
Như vậy có thể hiểu “Giáo viên” là tên gọi chung đối với tất cả những người làm
công tác giảng dạy ở các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân.
+ Giáo viên dạy nghề: Giáo viên dạy nghề là những người giảng dạy các môn kỹ
thuật cơ sở, lý thuyết nghề và thực hành nghề. Giáo viên dạy nghề có chức năng đào tạo
nguồn nhân lực có kỹ thuật, trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội.
1.1.2. Khái niệm quản lý
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ: Quan hệ giữa con người với
con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và cả quan hệ giữa
con người với chính bản thân mình cũng xuất hiện theo. Điều này làm nảy sinh nhu cầu
về quản lý. Trải qua tiến trình phát triển của lịch sử từ xã hội lạc hậu đến xã hội văn
minh, trình độ sản xuất , tổ chức, điều hành xã hội cũng phát triển theo. Đó là điều tất
yếu của lịch sử.
Khái niệm “quản lý” là khái niệm rất chung, tổng quát, nó dùng cho cả quá trình quản
lý xã hội.
- Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau
(xã hội, sinh vật, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt
động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động.
- Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý trong
tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt được mục đích nhất định.
5
1.1.3. Quản lý giáo dục
* Đối với cấp độ vĩ mô: - Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có
sự thành bại của sự nghiệp giáo dục.
6
Bởi vì sản phẩm của họ khác với sản phẩm của loại hình lao động khác ở chỗ: Sản
phẩm này tích hợp cả nhân tố tinh thần và vật chất, đó là “Nhân cách – Sức lao động”.
1.2.2 .Những yêu cầu chung đối với việc phát triển đội ngũ giáo viên
* Những yêu cầu về phẩm chất: Lòng yêu nghề, uy tín đối với học sinh, kỉ luật nghề
nghiệp
*Những yêu cầu về cơ cấu: Đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng, đồng bộ về cơ
cấu.
1.2.3 Những nhiệm vụ của người giáo viên dạy nghề
* Truyền thụ kiến thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ sảo nghề nghiệp cho học sinh
* Giáo dục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho học sinh
* Tạo tiềm năng cho học sinh
1.3. Phát triển giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng và hội nhập Quốc
tế
Cơ chế thị trường đã tạo ra động lực mới cho sự phát triển xã hội cũng như giáo dục
và đào tạo, tuy nhiên nó cũng gây ra không ít khó khăn cho giáo dục nghề nghiệp. Mặc
dù các trường dạy nghề đã có bước đầu thích ứng, song còn xoay quanh trong công việc
tiếp cận có hiệu quả với sự biến động, thể hiện qua các quy luật sau: Qui luật giá trị, Qui
luật cung cầu, Qui luật cạnh tranh
1.4. Những nội dung trong công tác quản lý nâng cao trình độ của đội ngũ giáo viên
dạy nghề
1.4.1. Nội dung quản lý theo chức năng
1.4.1.1. Lập kế hoạch quản lý
1.4.1.2. Tổ chức thực hiện
1.4.1.3. Công tác chỉ đạo trong quản lí giáo dục
1.4.1.4. Công tác kiểm tra trong quản lí giáo dục
Đây là các chức năng quan trọng của nhà quản lí, có thể nói các chức năng này là
xuyên suốt trong quá trình quản lí, của mọi cấp quản lí.
sử dụng để nâng cao năng lực thực hành giảng dạy và hiểu biết chuyên môn, nghiệp vụ
cho giáo viên dạy nghề. Các hình thức này lôi cuốn được đông đảo giáo viên tham gia.
1.5.4. Tự bồi dưỡng
Tự bồi dưỡng là biện pháp tốt nhất để giáo viên bù đắp những năng lực thiếu hụt và
nâng cao năng lực sư phạm kĩ thuật của mình. Chỉ có bản thân người giáo viên mới biết
mình thiếu gì, cần gì, để đặt ra kế hoạch tự bồi dưỡng chính xác, kịp thời.
1.5.5. Bồi dưỡng từ xa
Đây là một hình thức bồi dưỡng mới phát triển, thông qua các phương tiện thông tin
đại chúng như: Vô tuyến truyền hình, truyền thanh, mạng Internet.
8
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác nâng cao trình độ của đội ngũ giáo viên dạy
nghề
1.6.1. Động lực của giáo viên
- Đối với mỗi người làm công tác giáo viên phải xác định cho mình một động cơ
đúng đắn trong việc nâng cao trình độ. Đội ngũ này phải luôn luôn phải làm mới mình
bằng con đường biết “Học – hỏi – hiểu – hành”, đây là phương châm hành sử của con
người hiện đại và cũng là phương châm hành xử của mỗi tập thể trong giai đoạn hiện
nay.
1.6.2. Điều kiện cơ sở vật chất
Trong triết học Mác – Lênin đã nói: “Vật chất quyết định ý thức”, do đó trong công
tác nâng cao trình độ của giáo viên dạy ghề vấn đề về điều kiện cơ sở vật chất đóng một
vai trò rất quan trọng. Điều kiện cơ sở vật chất có tồn tại và đầy đủ thì việc bồi dưỡng
nâng cao trình độ của đội ngũ giáo viên sẽ đạt kết quả tốt.
1.6.3. Cơ chế chính sách đối với giáo viên dạy nghề
Hiện nay chúng ta đã và đang trong con đường hội nhập quốc tế, đường lối của đảng
và nhà nước Việt Nam là phát triển nền kinh tế quốc dân theo hướng công nghiệp hoá -
hiện đại hoá, với nền kinh tế nhiều thành phần lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ
Chí Minh làm kim chỉ nam cho mọi hành động cách mạng.
- Phần lớn giáo viên đều tham gia giảng dạy cả ba hệ đào tạo, do đó khó có thể phân
biệt rõ giáo viên dạy hệ cao đẳng với trung học chuyên nghiệp và với giáo viên dạy hệ
công nhân kỹ thuật.
- Đa phần đội ngũ giáo viên còn yếu về nhiều mặt trong đó có trình độ ngoại ngữ và
tin học.
2.3.1. Thực trạng tuổi đời, thâm niên giảng dạy và bằng cấp đội ngũ giáo viên hiện
nay
Bảng 2.1: Đội ngũ GVDN chuyên ngành may công nghiệp trường CĐCN Nam Định - (
theo tuổi đời và thâm niên giảng dạy)
Số tt
Độ tuổi
Tổng số
Tỉ lệ %
Thâm nên giảng dạy
Dƣới 5
năm
5 10
năm
10 15
năm
Trên 15
năm
1
≤ 30 tuổi
7
30,4
3
4
0
0
4
9
10
Tỷ lệ %
100
13,1
30,4
17,4
39,1 Số liệu thống kê từ phiếu điều tra GV và phòng đào tạo
Trường CĐCN Nam Định - (xem phụ lục số 3)
Bảng 2.2. Đội ngũ GVDN chuyên ngành may công nghiệp trường CĐCN Nam Định
(theo tuổi đời và bằng cấp hiện nay)
Số TT
Độ tuổi
Tổng
số
Tỷ lệ
%
Bằng cấp
ĐHCQ
ĐHTC
CĐCQ
Th. S
1
1
0
5
Tổng cộng
23
100
13
5
2
3
6
Tỷ lệ %
100
56.5
21.7
8.69
13.1
Số liệu thống kê từ phiếu điều tra GV và phòng đào tạo
Trường CĐCN Nam Định - (xem phụ lục số 3)
2.3.2. Năng lực chuyên môn
Tiến hành điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến của các đối tượng, với 3 loại phiếu:
phiếu điều tra lấy ý kiến của 23 GV trực tiếp tham gia giảng dạy trong khoa hiện nay,
210 HS với 5 lớp hiện đang học tại Khoa công nghệ may – Trường CĐCN - Nam Định, 2
cán bộ quản lý của khoa, và 2 tổ trưởng tổ môn. Đã cho kết quả như sau:
11
Bảng 2.3. Thống kê khả năng tiếp thu kiến thức lý thuyết của HS trên lớp
33
28
12
2
Thiết bị may
20
38
30
11
1
Công nghệ sản xuất
14
26
33
17
10
Vẽ mỹ thuật
12
38
30
18
2
Vật liệu may
15
31
35
14
5
Thiết kế trang phục 2
15
Số liệu thống kê từ phiếu điều tra GV và cán bộ QL Khoa (phụ lục số 1và 3) 12
Bảng 2.5: Thống kê đánh giá về năng lực dạy thực hành của GV
Mức độ đánh giá
Người đánh giá
Tốt %
Khá %
T.bình %
Kém %
Cán bộ quản lí
20
25
30
25
Giáo viên quản lí
25
35
30
10
Số liệu thống kê từ phiếu điều tra GV và cán bộ quản lý nhà trường
( xem phụ lục số 1 và phụ lục số 3 ).
Bảng 2.6. Đánh giá về năng lực nghiệp vụ SP của đội ngũ GVdạy thực hành
trong khoa CN may
Mức độ đánh giá
Người đánh giá
Tốt %
Khả năng xác định mục tiêu bài giảng
23
30
32
15
Khả năng lựa chọn nội dung và chuẩn bị bài giảng
25
27
23
25
Năng lực sử dụng phương pháp dạy học
28
35
25
12
Năng lực sử dụng phương tiện dạy học
30
25
25
20
Năng lực giải quyết tình huống sư phạm
28
38
20
14
Năng lực tổ chức điều khiển các hoạt động dạy học
20
27
35
18
Stt
I. Nguyên nhân chủ quan của giáo viên.
Số ngƣời
Tỉ lệ %
1
Công việc không phù hợp với ngành đào tạo
3
13.04
2
Không yêu nghề
2
8.695
3
Không thường xuyên nghiên cứu tài liệu
7
30.43
4
Hoàn cảnh gia đình khó khăn
4
17.39
II. Nguyên nhân do nhà trƣờng, và xã hội. 1
Phải giảng dạy quá nhiều môn trong 1 năm
9
39.13
2
Cơ sở vật chất và thiết bị còn thiều thốn và lạc hậu
14
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP TẠI TRƢỜNG CAO
ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH
3.1. Quan điểm về bồi dƣỡng nâng cao trình độ giáo viên dạy nghề
Trong các trường chuyên nghiệp, đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề đóng vai trò
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của nhà trường vì sản phẩm lao động của họ là đội
ngũ công nhân lành nghề, có tri thức, kỹ năng nghề nghiệp. Để sản phẩm của họ có chất
lượng cao thì bản thân họ phải là những “ Người thầy – Người thợ ” chuẩn mực về đạo
đức, tinh thông nghề nghiệp, là tấm gương sáng cho người học noi theo.
3.2. Mục tiêu bồi dƣỡng
Trong cơ chế kinh tế xã hội hiện nay, nguồn nhân lực lao động có kỹ thuật đang được thị
trường đòi hỏi rất khắt khe về tư cách đạo đức, kĩ năng nghề nghiệp. Chính vì vậy để có thể
phát triển ngành May công nghiệp, nhà trường cần xác định lại mục tiêu đào tạo chuyên
ngành May công nghiệp. Từ đó xây dựng mục tiêu quản lí bồi dưỡng nâng cao trình độ GV
dạy thực hành cho chuyên ngành này.
3.3. Nâng cao nhận thức vai trò trách nhiệm và lòng tự hào của ngƣời giáo viên dạy
nghề trong sự nghiệp giáo dục đào tạo
Bồi dưỡng ý thức thái độ và tình cảm nghề nghiệp của người GV là làm cho người
GV nhận thức đúng đắn được vị trí, vai trò, trách nhiệm của mình đối với sự nghiệp GD -
ĐT.
3.4. Các giải pháp về quản lý
3.4.1. Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên dạy nghề
Căn cứ vào cơ sở lý luận về GV và yêu cầu bồi dưỡng nâng cao trình độ cũng như
thực trạng về trình độ, và nguyện vọng bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên. Về phía lãnh
đạo Khoa công nghệ may và các nhà quản lý giáo viên cần quan tâm đến các vấn đề sau:
- Xây dựng tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá trình độ cho GVdạy thực hành ngành May
công nghiệp.
- Tổ chức đánh giá và xếp loại GV hàng tháng, hàng quý, hàng năm
+ Bồi dưỡng về tin học
+ Bồi dưỡng ngoại ngữ
+ Bồi dưỡng những hiểu biết chung
+ Tăng cường công tác nghiên cứu các chuyên đề về dạy nghề
3.7. Một số giải pháp về đổi mới hình thức bồi dƣỡng
Bên cạnh việc xây dựng nội dung thích hợp, các nhà quản lý cần quan tâm tới hoàn cảnh
thực tế của từng GV, vì ngoài việc giảng dạy họ còn rất nhiều công việc khác để đảm bảo
cuộc sống riêng cũng như quản lý HS.3.7.1. Bồi dưỡng dài hạn (từ 1 đến 5 năm)
16
Với hình thức bồi dưỡng dài hạn GV có thể tham gia các lớp tập trung dài hạn tại các
Trường Đại học với các hình thức tại chức hoặc đào tạo từ xa. Việc chọn hình thức để
tham gia bồi dưỡng phụ thuộc nhiều vào các điều kiện của GV như: Trình độ, hoàn cảnh
gia đình… tuy nhiên nhà quản lý cũng cần tư vấn và đặt ra tiêu chí (mục tiêu) của việc
bồi dưỡng để họ có định hướng đúng.
3.7.2. Bồi dưỡng ngắn hạn (dưới 1 năm)
Đây là hình thức phù hợp nhất với đa số GV đang tham gia giảng dạy của nhà trường
vì họ thường có ít thời gian và kinh phí. Với hình thức này có thể tổ chức tại trường
nhằm nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ, tin học và các
lĩnh vực khác.
3.7.3. Bồi dưỡng thường xuyên
Hình thức bồi dưỡng thường xuyên đa dạng và rất bổ ích với mọi đối tượng. Với
trường CĐCN – Nam Định việc sử dụng số GV giỏi kèm cặp số GV yếu cũng đã mang
lại hiệu quả, vì vậy nhà trường cần có kế hoạch duy trì hình thức bồi dưỡng này thường
xuyên.
3.7.4. Hội thao, hội giảng
Trong các hình thức bồi dưỡng thì hội thao, hội giảng lôi cuốn được đông đảo GV
tham gia, nhà trường nên tổ chức thường xuyên nhằm giúp GV kém có thể học hỏi kinh
nghịêm về chuyên môn, phương pháp dạy học, sử dụng phương tiện dạy học của các GV
giỏi.
Từ căn cứ đó mà phân loại GV có chế độ khen thưởng kịp thời, tạo động lực cho quá
trình bồi dưỡng của cá nhân.
- Quan điểm mới yêu cầu về trình độ chuyên môn đối với đội ngũ GVDN:
Mỗi giáo viên phải nắm vững cả lý thuyết nghề và thực hành nghề, nghĩa là: Tiến tới
mỗi GV phải dạy được cả lý thuyết nghề và thực hành nghề có như vậy mới nâng cao
được trình độ giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
- Thường xuyên tổ chức dự giờ để đánh giá được chất lượng giờ giảng của cuả
giáo viên, rút kinh nghiệm bổ sung kiến thức mới.
- Xây dựng kế hoạch tuyển chọn thêm GV mới, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho
số giáo viên cũ.
- Tăng cường các trang thiết bị phục vụ cho dạy học, như tài liệu, các thiết bị thực
hành và các điều kiện làm việc của GV.
- Từ mối liên kết của trường với các trường Đại học, nhà trường cần liên hệ trực
tiếp với các chuyên gia giỏi: Nhằm giới thiệu công nghệ mới, thực hiện bồi dưỡng ngắn
hạn cho đội ngũ GVDN.
18
References.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Văn kiện, văn bản
1. Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (1998) Luật giáo dục, NXB Chính trị
Quốc gia Hà Nội.
2. Quyết định số 1672 /TH -DN 18/8/1992 về việc ban hành chương trình
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (Hà Nội 1996 Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VIII, NXB Chính trị quốc gia).
4. Bộ giáo dục & Đào tạo (1998) Luật giáo dục NXB chính trị quốc gia, Hà nội
5. Chỉ thị 40/CT.TW của Ban Bí thư, ký ngày 15/6/2004 “về việc xây dựng, nâng cao chất
10. Nguyễn Đức Trí: một số vấn đề mục tiêu, giải pháp xây dựng ĐNGVTHCN -DN
đến năm 2020 và những năm tiếp theo trong “kỷ yếu hội thảo 10/1998” NXBGD.
11. Nguyễn Đức Trí: Các giải pháp xây dựng đội ngũ CBGV Đại học, Cao đẳng từ nay
đến năm 2020. VNCPTGD - Hà Nội
12. Nguyễn Đức Trí: vấn đề phát triển ĐGVN các trường THCN – DN bài giảng về
quản lý GD. Viện NCPTGD Hà Nội 2000.
113. Nguyễn Đức Trí: đề tài B99-52-36 (Xây dựng mô hình ĐTGVKT ở trình độ ĐH
cho các trường THCN - DN) 12/2000.
16. Nguyễn Đức Trí: Giáo dục học nghề nghiệp (viện nghiên cứu phát triển giáo dục
1997)
14. Nguyễn Đức Trí: Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường (2002 ) Viện chiến
lược và phát triển giáo dục – Hà Nội