Khắc phục những sai lầm của học sinh trong quá trình giải bài tập hóa học phần kim loại lớp 12 trung học phổ thông - Pdf 10

Khắc phục những sai lầm của học sinh trong
quá trình giải bài tập hóa học phần kim loại
lớp 12 trung học phổ thông

Đoàn Văn Tân

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận & Phương pháp dạy học; Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Thành
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến bài tập hóa học. Tìm hiểu những
nguyên nhân dẫn đến những sai lầm của học sinh trong quá trình giải bài tập hóa học
phần kim loại lớp 12 trung học phổ thông. Đề xuất một số biện pháp khắc phục những
sai lầm của học sinh trong quá trình giải bài tập hóa học phần kim loại lớp 12 trung
học phổ thông. Lựa chọn và xây dựng hệ thống các bài tập nhằm khắc phục những sai
lầm của học sinh trong quá trình giải bài tập hóa học phần kim loại lớp 12 trung học
phổ thông. Thực nghiệm sư phậm để kiểm tra đánh giá hiệu quả, tính khả thi của
những biện pháp đề ra.

Keywords: Phương pháp giảng dạy; Hóa học; Lớp 12; Trung học phổ thông; Giải bài
tập hóa học

Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhân loại đã bước vào thế kỉ XXI, thế kỉ của khoa học - kĩ thuật và công nghệ. Nhờ
khối óc thông minh cùng đôi bàn tay khéo léo, con người không những chiếm lĩnh được thế
giới tự nhiên mà còn cải tạo nó để phục vụ nhu cầu phát triển vô tận của mình. Ở thời đại mới
này, giáo dục ngày một phát triển lớn mạnh hơn để có thể đào tạo những con người toàn diện
phục vụ cho nhu cầu xã hội. Do đó người GV không những cung cấp cho HS kiến thức cơ bản

- Lựa chọn và xây dựng hệ thống các bài tập nhằm khắc phục những sai lầm của HS
trong quá trình giải BTHH phần kim loại lớp 12 - THPT
- TNSP để kiểm tra đánh giá hiệu quả, tính khả thi của đề tài
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp khắc phục những sai lầm của HS trong quá
trình giải BTHH phần kim loại lớp 12- THPT .
5. Phạm vi nghiên cứu
- Học sinh lớp 12 ở các trường THPT huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
- Phần kim loại lớp 12-THPT
6. Giả thuyết khoa học
Nếu GV phân tích được những sai lầm của HS, đề xuất và sử dụng những biện pháp thích
hợp có hiệu quả để khắc phục những sai lầm của HS trong quá trình giải BTHH thì sẽ nâng cao chất
lượng dạy học môn hóa học lớp 12- THPT.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Phương pháp thực tiễn
7.3. Phương pháp thống kê toán học
8. Những đóng góp mới của đề tài

3
- Phân tích được một số nguyên nhân dẫn đến những sai lầm của HS trong quá trình
giải BTHH phần kim loại lớp 12
- Hệ thống được các sai lầm của HS khi giải BTHH phần kim loại lớp 12-THPT
- Đề xuất được 3 biện pháp khắc phục được những sai lầm của HS khi giải BTHH
phần kim loại lớp 12 - THPT
- Hệ thống 180 BT trắc nghiệm để khắc phục, sửa chữa những sai lầm của HS giải
BTHH phần kim loại lớp 12 - THPT
9. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung

- Quan điểm kiến tạo trong dạy học

4
- Quan điểm dạy học tương tác
1.2.4. PPDH tích cực
1.2.4.1. Đặc trưng của PPDH tích cực
- Dạy học tăng cường tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
- Dạy học chú trọng rèn luyện và phát huy năng lực tự học của HS
- Dạy học phân hóa kết hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá của GV với đánh giá của HS và tự đánh giá của HS
- Tăng cường khả năng, kĩ năng vận dụng vào thực tế.
1.2.4.2. Một số PPDH tích cực
PP vấn đáp, PP phát hiện và giải quyết vấn đề, PP hoạt động nhóm
1.2.5. Một số biện pháp đổi mới PPDH
1.3 .Tổng quan về BTHH
1.3.1. Khái niệm về BTHH
Theo các nhà l ý luận dạy học của Liên Xô cũ: “Bài tập hóa học là một dạng bài làm
gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi, mà trong khi hoàn
thành, học sinh nắm được một tri thức hay kỹ năng nhất định”.
1.3.2. Tầm quan trọng của BTHH
1.3.3. Phân loại BTHH
1.3.3.1. Dựa vào nội dung có thể phân BTHH thành 4 loại:
BT định tính, BT định lượng, BT thực nghiệm, BT tổng hợp.
1.3.3.2. Dựa vào hình thức thể hiện có thể phân BTHH thành 2 loại:
BT trắc nghiệm khách quan, BT tự luận.
1 3.3.3. Phân loại theo mục tiêu sử dụng: Có 2 loại là BT dùng trong quá trình GV trực tiếp
giảng dạy và các BT cho HS tự luyện tập
1.3.4. Những xu hướng phát triển của BTHH hiện nay
- Loại bỏ những bài tập có nội dung kiến thức nghèo nàn, lạm dụng thao tác toán học
và mang tính đánh đố học sinh

thể quan tâm đến được các đối tượng HS, chưa tìm hiểu đến hoàn cảnh gia đình của từng em.
* Về phía phụ huynh: Sự quan tâm của một số phụ huynh đến việc học tập của con
em mình còn hạn chế.
* Về phía nhà trường và xã hội: Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học chưa
được đảm bảo, việc sử dụng CNTT phục vụ cho việc dạy và học còn mang nặng tính hình
thức, hình thức kiểm tra, đánh giá chưa được hợp lí
Tiểu kết chƣơng 1
Trong chương 1, chúng tôi đã tổng quan một số vấn đề cơ bản về sai lầm, đổi mới
PPDH theo hướng tích cực, lí luận về BTHH, sử dụng BTHH ở trường THPT. Đồng thời
chúng tôi phân tích nguyên nhân HS mắc sai lầm khi giải BTHH từ đó làm cơ sở cho việc
khắc phục sai lầm cho HS.

CHƢƠNG 2
KHẮC PHỤC NHỮNG SAI LẦM CỦA HỌC SINH
TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI BÀI TẬP HOÁ HỌC PHẦN KIM LOẠI
LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1. Phân tích một số đặc điểm về dạy học phần kim loại lớp 12-THPT
2.1.1. Vị trí phần kim loại
Trong chương trình hoá học THPT phần kim loại thuộc chương 5, 6, 7 hoá học lớp 12
với các nội dung đầy đủ, sâu sắc dựa trên cơ sở về hệ thống kiến thức lí thuyết về cấu tạo
chất, phản ứng hóa học và sự điện li.
2.1.2. Cấu trúc chương trình phần kim loại
2.1.2.1.Cấu trúc nội dung

6
- Đại cương về kim loại
- Các nhóm nguyên tố kim loại và hợp chất của chúng
2.2. Phân tích những sai lầm thƣờng gặp của HS khi giải BTHH phần kim loại lớp 12-
THPT
2.2.1. Sai lầm về mặt kiến thức lí thuyết

và Fe
2
(SO
4
)
3

* Bài toàn này có thể giải như sau
Mg
24
,
o
H SO d t

Mg
2+
;
Fe
24
,
o
H SO d t

Fe
3+
;
Fe
3
Fe


là phản ứng của Mg và Fe với H
2
SO
4
đ,t
o
.
mà quên Fe
3
Fe


Fe
2+
(do Fe dư)

- Một số HS xác định muối thu được chỉ có MgSO
4
vì nghĩ rằng Fe dư.
2.2.1.2. Một số kim loại tạo hợp chất có tính chất lưỡng tính
Ví dụ : Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)
2
, Pb(OH)
2
, Al(OH)
3
, Cr(OH)
2
. Số chất trong dãy có
tính chất lưỡng tính là

Dd (AlCl
3
và ZnCl
2
)
3
ddNH du

Kết tủa X(Al(OH)
3↓
)
o
t

Y(Al
2
O
3
)
2
H

Al
2
O
3

* Sai lầm:
- Không biết khẳ năng tạo phức của ZnCl
2

2
,Cu(OH)
2
v Zn(OH)
2

C. Fe(OH)
3
D. Fe(OH)
2
v Cu(OH)
2

* Hng dn gii : X (Fe
2
O
3
, ZnO;Cu)

+HCld
dd Y

+NaOH d
Kt ta
Phn khụng tan Zn l Cu. Dd Y gm FeCl
2
, ZnCl
2
, CuCl
2

vng
; AgF tan
* Sai lm: Do HS khụng nm vng tớnh cht lớ húa c bn ca cỏc cht nh: mu sc, tan
ca cỏc cht to nờn trong quỏ trỡnh nhn bit nờn khụng biờt mui no kt ta mu vng nht
hoc khụng nm c tớnh tan cỏc cht nờn khụng bit cht no l cht kt ta.
2.2.1.6. Trong gii toỏn v kim loi
Vớ d : Hũa tan mt s mui vo nc thu c dd A cú cỏc ion 0,05 mol Ca
2+
, 0,15 mol
Mg
2+
, 0,2 mol Cl
-
v y mol HCO
3
-
. un núng A, sau khi phn ng xy ra hon ton cụ cn
hn hp thu c m gam mui khan. Giỏ tr m l
A.24,9 B.12,7 C.18,7 D.24,7
* Hng dn gii :
- p dng nh lut bo ton in tớch tớnh y = 0,2 ( mol )
- Khi un núng 2HCO
3
-


t
o

CO

Vỡ HCO
3
-
bn vi nhit nờn m
mui
= 0,05.40 +0,15.24+0,2.35,5+0,2.61= 24,9(g)
- Mt s HS cho rng khi un núng thỡ HCO
3
-
khụng bn v b phõn hy thnh CO
3
2-
v
2
33
HCO CO
nn



nờn m
mui
= 0,05.40+0,15.24+0,2.35,5+0,2.60= 24,7 (g)

8
- Một số HS áp dụng định luật bảo toàn điện tích không đúng như quên mất điện tích của các
ion dẫn tới xác định y = 0,05 +0,15 –0,2 = 0 ( mol ). Rồi tính khối lượng muối m
muối
=
0,05.40 + 0,15.24 + 0,2.35,5 = 12,7 (g)

PTHH là : 3 Cu + 8 H
+
+ 2NO
3
-

→ 3Cu
2+

+ 2NO + 4H
2
O
0,1 0,24 0,12
→ H
+
đã hết→ n
NO
2.0,24
8

0,06 (mol) →V
NO
= 0,06.22,4 = 1,344 (lít)
+ Sai lầm: Không xác định đúng chất hết, chất dư do không biết xét tỉ lệ số mol. HS chỉ xét số
mol của H
+
mà không chú ý đến tỷ lệ cân bằng của phản ứng
→ 0,24 > 0,12 > 0,1→ Cu hết → n
NO
=

= 0,672 ( lít)
* Sai lầm về việc vận dụng phương pháp giải toán
Ví dụ: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
trong HCl dư,
sau phản ứng thấy tạo ra 12,7 gam FeCl
2
. Hỏi số gam FeCl
3
thu được là bao nhiêu ?
Với bài toán này thì việc áp dụng PP qui đổi giúp giải bài toán trở nên đơn giản. Hỗn hợp
X có nhiều hướng qui đổi. Với cách qui đổi hỗn hợp X về Fe và Fe
2
O
3
:
+ Hướng dẫn giải:
- Vị trí của các cặp oxi hóa khử trong dãy điện hóa Fe
2+
/Fe; 2H
+
/H
2
; Fe

29
Fe hết, FeCl
3
dư nên
2
0,1( )
Fe FeCl
n n mol


0,1
3
x 
( mol)


7
120
y 
( mol)

3 2 3
(1)
7
2 ( )
60
FeCl Fe O

2
O
3

56x + 160 y =11,2 (g)
Ta có :
2
0,1( )
FeCl
n mol
= x

y = 0,035 (mol) ;

3
2.0,035.162,5 11,375( ) 8,125( )
FeCl
m g g  

Sở dĩ HS mắc sai lầm là do không chú ý về vị trí của các cặp oxi hóa khử trong dãy
điện hóa của các kim loại Fe
2+
/Fe;2H
+
/H
2
;Fe
3+
/Fe
2+

3 0,24( )
NaOH Al OH
n n mol
→ V = 0,24 (lít)
Trường hợp 2: AlCl
3
hết tạo kết tủa sau đó kết tủa tan một phần
AlCl
3
+ 3NaOH → Al(OH)
3
↓ + 3NaCl
0,1 → 0,3 → 0,1 (mol)
Al(OH)
3
+ NaOH → NaAlO
2
+ 2 H
2
O
(0,1-0,08)→ 0,02 (mol)
→ V = 0,32 (lít)
* Sai lầm: Hầu hết HS giải theo cách: Qua số mol Al(OH)
3
thấy AlCl
3
dư, NaOH hết

0,24( )
NaOH


Gọi x là số mol của khí NO tạo thành sau phản ứng

10
Ta có
3
HNO
n 
x + 3x = 0,04(mol)→ x = 0,01 mol)→
32
()Fe NO
n
0,01.3
0,015( )
2
mol


32
()Fe NO
m
= 0,015.180= 2,7(g)
 Sai lầm : HS Cho rằng muối thu được trong dung dịch X là muối Fe(III), không biết được
sau phản ứng Fe vẫn còn dư
Gọi x là số mol của NO tạo thành sau phản ứng. Theo định luật bảo toàn nguyên tố có

3
3 0,04( )
HNO
n x x mol  

()Fe NO
m
= 0,06.180= 10,8 (g)
* Sai lầm trong quá trình vận dụng kiến thức phản ứng oxi hóa khử
Ví dụ : X là một oxit sắt % khối lượng của Fe trong oxit là 72,41%. Hòa tan hết 69,6 g X cần
V lít dung dịch HNO
3
0,7M thu được dung dịch X và giải phóng khí NO duy nhất. Công thức
phân tử của X và giá trị của V ?
* Hướng dẫn giải : % m
Fe
trong oxit là 72,41% → Công thức oxit sắt là Fe
3
O
4


34
Fe O
n= 0,3 ( mol)
Ta có 3
+8/3

Fe → 3
+3

Fe + 1e


Fe + 1e 4H
+
+ NO
3
-
+ 3e → NO + 2H
2
O
0,9 → 0,9 → 0,3 (mol) 0,4 ← 0,3 (mol)
→ Số mol HNO
3
tham gia phản ứng trên là 0,4 mol→ V =
0,4
0,7
=
4
7
( lít)
HS đã phạm một sai lầm là viết quá trình khử để tính số mol HNO
3
thì số mol HNO
3
tham
gia quá trình đó là lượng HNO
3
tham gia phản ứng oxi hóa khử
* Sai lầm do không chú ý đến hiệu suất phản ứng
Ví dụ: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al, Fe
2

Fe Fe O
m m g

2Al + 2NaOH +2H
2
O → 2NaAlO
2
+3H
2

0,06 ←
2,016
22,4
=0,09(mol)

23
21,67 12,4 0.06.27 7,65( )
Al O
mg   


23
7,65
0,075( )
102
Al O
n mol

()
0,075.2 0,06 0,21( )

=
0,075
0,1
.100 = 75%
+ Sai lầm
- Một số HS nghĩ rằng hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm tính theo Al nên hiệu suất
phản ứng là H

=
0,15
0,21
.100 = 71,43%
- Một số HS nghĩ rằng hiệu suất phản ứng tính theo bất kỳ chất nào trong hỗn hợp các
chất phản ứng nên áp dụng vào nhôm dẫn đến kết quả sai.
2.2.2.2. Sai lầm về mặt kĩ năng thực hành hóa học
* Nhận biết và phân biệt các chất
Ví dụ: Nhỏ từ từ dung dịch NH
3
cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dich CuSO
4
. Hiện
tượng quan sát đúng nhất là :
A. Dung dịch màu xanh thẫm tạo thành.
B. Có kết tủa màu xanh lam tạo thành.
C. Kết tủa màu xanh lam tạo thành và có khí màu nâu đỏ thoat ra.
D. Kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dd màu xanh
+ Hướng dẫn giải :
- Đầu tiên xuất hiện kết tủa màu xanh
CuSO
4

vững kiến thức lý thuyết và lười thực hành nghĩ rằng nhỏ từ từ dd NH
3
vào đựng dd CuSO
4
thì
sẽ tạo kết tủa và kết tủa không tan khi NH
3
dư.
* Tách các chất ra khỏi hỗn hợp, tinh chế các chất

12
Ví dụ: Bằng phương pháp hóa học tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp
A( Fe, Al,Cu).
+ Hướng dẫn giải:
ddHCldu
A
Cu + dd X( FeCl
2
, AlCl
3
;HCl)
Dd X( FeCl
2
, AlCl
3
;HCl)
ddNaOHdu

dd (NaAlO
2

t

Al
2
O
3
dpnc

Al
+ Sai lầm :
- Do không nắm được 2 khái niệm nhận biết và tách nên một số HS mắc sai lầm sau
khi cho A tác dụng NaOH dư tạo Fe(OH)
2↓
nên không tách Fe ra khỏi Fe(OH)
2

- HS quên Al(OH)
3
lưỡng tính nên một số HS cho dd B tác dụng với HCl dư để thu
được kết tủa .
2.2.3. Sai lầm về phương pháp tư duy
2.2.3.1. Sai lầm về tư duy so sánh
Ví dụ 2: Đê
̉
nhâ
̣
n biết ba axit đă
̣
c, nguô
̣

Đáp án C đúng Cu + HCl → không phản ứng
Cu + 2H
2
SO
4
đ → CuSO
4
+ SO
2
↑ + H
2
O
Cu + 4HNO
3
đ → Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
↑ + 2H
2
O
* Sai lầm : Một số HS tư duy kém nên băn khoăn giữa A và D vì nghĩ rằng H
2
SO
4
đ, HNO
3


trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa kim loại là :
A.1 B.2 C.3 D.4
* Hướng dẫn giải :
- Căp (1): Fe + S

t
o

FeS . - Căp (2): Fe
2
O
3
+ 3 CO

t
o

2 Fe+ 3 CO
2

- Căp (3)(6) không xảy ra.
- Căp (4) : Cu(NO
3
)
2


t
o


2CuO

13
* Sai lầm: HS quên sản phẩm của phản ứng nhiệt phân muối nitrat; quên khái niệm chất bị
khử, chất bị oxi hóa và nhầm lẫn cho rằng Al tác dụng với NaCl
(r)

2.2.3.3. Sai lầm về tư duy tổng hợp
Ví dụ : Cho m gam bột sắt vào dd hỗn hợp chứa 0,16 mol Cu(NO
3
)
2
và 0,4 mol HCl, lắc đều
cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng bằng 0,7m gam và V
lít khí (đktc). Giá trị của V và m lần lượt là
A. 1,12 lít và 18,20 g B. 2,24 lít và 23,73 g
C.2,24 lít và21,55 g D. 4,48 lít và 33,07 g
* Hướng dẫn giải : Ta có:
2
0,16( )
Cu
n mol


;
3
0,32( )
NO
n mol


→ 0,7m = 0,16.64 + (m - 0,31.56)→ m = 23,73(g)
→ V
NO

= 0,1.22,4 = 2,24 (lít)
* Sai lầm: Do phân tích bài toán chưa đầy đủ do khả năng tư duy tổng hợp kém nên một số
HS cho rằng Fe → Fe
3+
mà quên mất Fe dư, một số HS cho rằng khí thoát ra là H
2
do Fe +
2HCl → FeCl
2
+ H
2
↑; một số HS do không đọc kỹ nên chỉ nhớ phản ứng 3Fe +8 H
+
+2
NO
3
-
→ 3Fe
2+
+ 2NO↑ + 4H
2
O

2.3. Khắc phục sai lầm khi giải BTHH phần kim loại lớp 12- THPT
2.3.1. Cơ sở để khắc phục những sai lầm thường gặp của HS
- Căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng phần kim loại lớp 12

2p
6
3s
2
3p
1
Al cú 3 e húa tr, l nguyờn t p
- R
Al
= 0,125 nm (R
Mg
= 0,16 nm) tng i ln
- Mng tinh th lp phng tõm din
Tớnh kh mnh
* Vn dng sỏng to
Vớ d : Cho bột Fe vào dd hỗn hợp NaNO
3
và H
2
SO
4
đến phản ứng hoàn toàn thu đ-ợc dd
A, hỗn hợp khí X gồm NO và H
2
và chất rắn không tan. Biết dd A không chứa muối amoni.
Trong dd A chứa các muối:
A. FeSO
4
, Na
2

2
(SO
4
)
3
, Na
2
SO
4
, NaNO
3

Phõn tớch : HS phi bit mt lng kin thc tng hp cỏc vn ó hc t phn vụ c lp
11 ú l tớnh cht ca NO
3
-
trong mụi trng axit n kin thc dóy in húa 12, ng thi
phi bit vn dng linh hot kin thc v kim loi Fe v cỏc hp cht. Th t cỏc phn ng :

3Fe +8 H
+
+2NO
3
-
3 Fe
2+
+2 NO + 4H
2
O (1)
Fe +2 H

toán với ẩn số, sau đó giải phương trình hoặc hệ phương trình
- Cách 2: Cách giải nhanh là sử dụng các định luật như: bảo toàn điện tích, bảo toàn khối
lượng, bảo toàn nguyên tố ( kết hợp với PP đại số )
+ Kim loại, oxit kim loại, bazơ, muối tác dụng với axit HNO
3
, H
2
SO
4
đặc
PP giải chung là sử dụng chủ yếu định luật bảo toàn electron, kết hợp với các PP bảo
toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố
+ Kim loại tác dụng với dung dịch muối
PP giải chung là vận dụng cả PP đại số và một số PP giải nhanh như: bảo toàn
electron, bảo toàn khối lượng , đặc biệt là PP tăng giảm khối lượng
+ Bài tập về điện phân
PP giải chung : Đối với dạng này chúng ta cần phải viết được sản phẩm của quá trình
điện phân nóng chảy, điện phân dd. Đặc biệt là điện phân dd vận dụng công thức của định luật
Faraday để khối lượng chất thu được ở các điện cực
+ Bài tập về phản ứng của CO
2
; SO
2
với các dung dịch kiềm
PP giải chung: Đưa số mol kiềm về số mol
OH

, sau đó viết PTHH, tính theo PTHH
đó
+ Bài tập của phản ứng CO, H

- Lựa chọn nội dung và địa bàn thực nghiệm sư phạm
- Soạn thảo các giáo án giờ dạy, các đề kiểm tra theo nội dung của đề tài
- Chấm điểm kiểm tra, thu thập số liệu và phân tích kết quả TNSP
- Đánh giá hiệu quả việc sử dụng các biện pháp khắc phuc những sai lầm
3.1.3. Đối tượng cơ sở thực nghiệm
Tiến hành TNSP vào học kỳ II năm học 2010-2011 tại trường THPT Hưng Nhân, THPT
Bắc Duyên Hà, THPT Nam Duyên Hà tỉnh Thái Bình
3.2. Quá trình tiến hành thực nghiệm sƣ phạm
3.2.1. Chuẩn bị cho quá trình thực nghiệm
3.2.1.1. Tìm hiểu đối tượng thực nghiệm
Chúng tôi đã tiến hành TN tại các trường, mỗi trường hai lớp của khối 12. Các lớp TN
và lớp ĐC có kết quả điểm trung bình môn của năm học trước tương đương và cùng GV dạy.
3.2.1.2. Thiết kế chương trình thực nghiệm
3.2.2. Tiến hành thực nghiệm
3.2.2.1. Tiến hành soạn giáo án các giờ dạy:
3.2.2.2. Tiến hành các giờ dạy
- Giáo án sử dụng các biện pháp khắc phục những sai lầm của HS được dạy ở lớp TN.
- Giáo án soạn theo truyền thống được dạy ở lớp ĐC.
- Phương tiện trực quan được sử dụng như nhau ở cả lớp TN và lớp ĐC.
3.2.2.3 .Tiến hành kiểm tra
Các đề bài kiểm tra được sử dụng như nhau ở cả lớp TN và lớp ĐC
3.2.3. Kết quả các bài dạy thực nghiệm sư phạm
3.2.4. Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm
a) Lập bảng phân phối: tần số, tần suất, tần suất luỹ tích.
b) Vẽ đồ thị đường luỹ tích từ bảng phân phối tần suất luỹ tích.
c) Tính các tham số đặc trưng thống kê.
Điểm trung bình; Phương sai S
2
, độ lệch chuẩn S, hệ số biến thiên V, sai số tiêu chuẩn
3.2.5.1. Phân tích kết quả về mặt định tính

,f
= 1,96.
Vậy t
TN
>
t

,f
có nghĩa là sử dụng biện pháp trên có thể khắc phục được những sai lầm
thường gặp của HS trong quá trình giải BTHH phần kim loại 12-THPT
3.2.5.3. Nhận xét
- Các biện pháp khắc phục những sai lầm của HS trong quá trình giải bài tập phần
kim loại 12 là phù hợp đối với HS trong quá trình giảng dạy
- HS các lớp TN nắm vững bài hơn, kết quả điểm trung bình cao hơn so với các lớp
ĐC.
- Quan sát sự tích cực của HS và phân tích kết quả kiểm tra tôi nhận thấy ở lớp TN số
HS đạt điểm khá giỏi cao hơn lớp ĐC; không khí học tập sôi nổi và độ bền kiến thức cao hơn
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đề tài “Khắc phục những sai lầm của học sinh trong quá trình giải bài tập hóa học phần
kim loại lớp 12 trung học phổ thông” đã:
+ Tổng quan được cơ sở lý luận về sai lầm, sai lầm của HS trong quá trình giải bài tập phần kim
loại 12- THPT
+ Nghiên cứu lí luận về BTHH, sử dụng BTHH ở trường THPT
+ Đã phân tích được những sai lầm thường gặp của HS trong quá trình giải BTHH phần kim
loại lớp 12 - THPT
+ Đã đề xuất được 3 biện pháp khắc phục những sai lầm thường gặp của HS trong quá trình giải
BTHH phần kim loại lớp 12 - THPT
+ Đã soạn được 3 giáo án TN giảng dạy tại các trường THPT. Xây dựng được 4 đề
kiểm tra nhằm đánh giá kết quả của việc áp dụng đề tài tại trường THPT.

Côi, Trần Trung Ninh (2000), Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hóa học.
Nxb Đại học Sư phạm.
5. Nguyễn Cƣơng (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học. Nxb
Giáo dục Hà Nội.
6. Nguyễn Cƣơng “Một số biện pháp phát triển ở học sinh năng lực giải quyết vấn đề trong
dạy học hóa học ở trường phổ thông”, kỷ yếu hội thảo khoa học - Đổi mới phương pháp
dạy học theo hướng hoạt động hóa người học, ĐHSP - ĐHQG Hà Nội, trang 24 -36.
7. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục. Nxb Giáo
dục
8. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb khoa học và kĩ thuật,
Hà Nội
9. Cao Cự Giác (2008), Thiết kế bài giảng Hoá Học 12 nâng cao, tập 2. Nxb Hà Nội.

19
10. Cao C Giỏc (2003), Bi tp lý thuyt v thc nghim hoỏ hc. Nxb Giỏo dc
11. Phan Th Hng (2010), Phõn tớch nhng sai lm trong quỏ trỡnh hng dn hc sinh
gii bi tp trc nghim khỏch quan mụn húa hc trng THPT. Lun vn thc s,
Trng i hc Vinh
12. Nguyn Th Ngụn. Húa hc vụ c. Nxb Giỏo dc, 2000.
13. Hong Nhõm. Húa hc vụ c tp 1. Nxb Giỏo dc, 2004.
14. Hong Nhõm. Húa hc vụ c tp 2. Nxb Giỏo dc, 2004.
15. V Khc Ngc, Nhng sai lm gp phi trong gii toỏn húa hc v hiu qu ca
phng phỏp qui i, Tp chớ húa hc & ng dng, s 10, 2010 tr. 12-15.
16. Nguyn Ngc Quang (2004), Lớ lun dy hc húa hc. Nxb Giỏo dc.
17. Nguyn Cnh Ton (2004), Hc v dy cỏch hc. Nxb i hc S phm.
18. Nguyn Th Su, Trn Trung Ninh, Nguyn Th Kim Thnh (2009), Trc nghim
chn lc húa hc THPT. Nxb Giỏo dc.
19. o Hng Thu, V vn dy hc ly ngi hc lm trung tõm, T/T Cụng trỡnh khoa
hc, thỏng 10/1996, HBK H Ni tr.17-23.
20. Nguyn Trng Th, Phm Minh Nguyt, Lờ Vn Hng, V Minh c, Phm S

33. Nguyn Xuõn Trng, V Anh Tun (2007), Kin thc c bn v hng dn gii thi
trc nghim mụn húa hc. Nxb H Ni.
34. Nguyn Xuõn Trng(2008), Bi tp nõng cao húa hc 12. Nxb Giỏo dc.
35. PGS.TS. Nguyn Xuõn Trng, ThS. Cao C Giỏc(2005), Cỏc xu hng i mi
phng phỏp dy hc húa hc trng ph thụng hin nay, Tp chớ giỏo dc, s 128 ,
tr. 34-35.
36. Nguyn Xuõn Trng (2006), Trc nghim v s dng trc nghim trong dy hc húa
hc trng PT. Nxb i hc s phm
37. V Anh Tun (2005), Xõy dng h thng bi tp húa hc nhm rốn luyn t duy trong vic
bi dng hc sinh gii húa hc trng trung hc ph thụng, Lun ỏn tin s.
38. Đào Hữu Vinh. Cơ sở lý thuyết hoá học PTTH. Nxb Giỏo dc, 1998.
39. Nguyễn Đức Vận. Bài tập hoá học vô cơ . Nxb Giỏo dc, 1983.
40. Hunh Th Thu V(2010), Nhng sai lm thng gp khi gii bi tp v st, Tp chớ
húa hc & ng dng, s 4, tr.4-6.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status