Nguyễn Anh Phong – Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422
C. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Việc kết hợp thuần thục các định luật BTNT , BTE cùng với BTDT sẽ giúp ta giải được rất
rất nhiều các bài tập hay với tốc độ rất nhanh trong Hóa Học .Đầu tiên các bạn cần phải hiểu bản chất
của BTDT.Vậy bản chất của bảo toàn điện tích là gì ?Rất đơn giản : Nghĩa là tổng điện tích các ion
trong dung dịch hay trong một phân tử bằng 0 hay nói cách khác dung dịch hay phân tử luôn trung
hòa về điện.
Trong phân tử trung hòa điện vì :
ep
Trong dung dịch trung hòa điện vì : điện tích âm = điện tích dương.
Trong khuôn khổ của bài giảng này ta chỉ xét các bài toán trong dung dịch.Các bài toán về số hạt
(p,n,e) sẽ được nghiên cứu trong các bài giảng khác.
Một số chú ý khi áp dụng BTDT:
(1) Cách tính tổng số mol điện tích âm ,dương.Các bạn chú ý qua ví dụ cụ thể sau :
Hòa tan 1 mol muối Al
2
(SO
4
)
3
vào H
2
O ta sẽ thu được dung dịch muối gồm :
3
BTNT
2
4
n 2.3 6
Al : 2(mol)
n 3.2 6
BTDT
2
3
2
Ca : 0,15
Cl : 0,6
Mg : 0,1 2(0,15 0,1 0,4) 0,6 a a 0,7
HCO : a
Ba : 0,4
00
tt
2
3O
BTKL
B CO O n 0,35
m 0,15.40 0,1.24 0,4.137 0,6.35,5 0,35.16 90,1
→Chọn A
Chú ý : Nếu chỉ cô cạn dung dịch B thì ta sẽ có quá trình
0
t
2
3
B CO
Câu 2: Một dung dịch chứa hai cation là Al
3+
(0,2 mol) và Fe
2+
(0,1 mol). Trong dung dịch trên còn
; 0,08 mol Na
+
; 0,05 mol H
+
và K
+
. Cô
cạn dung dịch A thu đựợc chất rắn B. Nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thu được chất rắn C
có khối lượng là :
A. 15,62 gam. B. 11,67 gam . C. 12,47 gam. D. 13,17 gam.
Ta có :
BTDT
KK
0,05.2 0,1 0,08 0,05 n n 0,07
→
0
2
4
t
32
CC
SO : 0,05
NO : 0,05 XNO
m m 11,67
K : 0,07
Na : 0,08
→ Chọn B
Fe(OH) n 0,01
Với phần 2 ta có :
aS
2
4
BTNT.S
24
SO
0,5.X BaCl B O n 0,02
BTDT
Cl Cl
n 0,02.2 0,01.3 0,03.1 n 0,02
BTKL
X
m 2 0,03.18 0,01.56 0,02.96 0,02.35,5 7,46
→Chọn C
Câu 5: Có 500 ml dung dịch X chứa Na
+
, NH
4
+
, CO
3
2-
và SO
4
2-
43 0,1.197
100 ml X BaCl n 0,1
233
BO
BTDT
Na Na
n 0,2 0,1.2 0,1.2 n 0,2
BTKL
X
m 5 0,1.60 0,2.18 0,1.96 0,2.23 119
→Chọn D
Câu 6: Dung dịch X chứa các ion sau: Al
3+
, Cu
2+
, SO
4
2-
và NO
3
-
. Để kết tủa hết ion SO
4
2-
có trong
250 ml dung dịch X cần 50 ml dung dịch BaCl
2
1M. Cho 500 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch
33
BTDT
Cu NO NO Cu
2.n 0,1.3 0,1.2 n n 2.n 0,1
Nguyễn Anh Phong – Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422
3
2
NO
3
Cu
n 0,3
NO 0,6
n 0,1
→Chọn C
Câu 7: Dung dịch E chứa các ion Mg
2+
, SO
4
2-
, NH
4
+
, Cl
-
. Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau:
Cho phần I tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lít khí
(đktc). Phần II tác dụng với dung dịch BaCl
2
dư, được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các chất
E
m 2 0,01.24 0,03.18 0,02.96 0,01.35,5 6,11
→Chọn A
Câu 8: (KA-2007) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS
2
và a mol Cu
2
S vào axit HNO
3
(vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là
A. 0,04. B. 0,075. C. 0,12. D. 0,06.
Ta có :
3
2
BTNT
2
2
2
4
Fe : 0,12
FeS : 0,12
Cu : 2a
Cu S : a
SO : 0,24 a
BTDT
0,12.3 2a.2 (0,24 a ).2 a 0,06
→Chọn D
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS
FeS a
NO
X SO a v
NO
Fe O b
NO c
Áp dụng các ĐLBT:
15 0,4.3 0,24.1 1,44
3 9 4
56( 3 ) 2 .96 62 82,08
BTE
BTDT
BTKL
ab
a b a c
a b a c
Nguyễn Anh Phong – Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422
.
0,09
0,4 0,24 1,36 1,36
0,72
BTNT Nito
ab
N c x
c
→Chọn C
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS
2
NO
Ha
3
D
3
:0,1 :0,05
0,1.3 0,2.2 0,3 0,4
:0,4
:0,15
:0,3
BTE
BT T
BTE
Fe Cu
aa
H
Cu
NO
0,15 0,05 0,2 0,2.64 12,8
Cu Cu
nm
→Chọn A
Câu 11: (ĐH A-2010) Dung dịch X chứa: 0,07 mol Na
+
; 0,02 mol SO
4
2−
và x mol OH
H 0,1 10 PH 1
0,1
→Chọn D
Câu 12: (ĐH A-2010) Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na
+
; 0,003 mol Ca
2+
; 0,006 mol Cl
-
; 0,006
mol HCO
3
-
và 0,001 mol NO
3
-
. Để loại bỏ hết Ca
2+
trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa
a(g) Ca(OH)
2
. Giá trị của a là:
A. 0,444 B. 0,222 C. 0,180 D. 0,120
Khi cho thêm a gam Ca(OH)
2
vào X ta có :
2
Ca
a
n 0,003
SO
4
, thu được 126,2 gam hỗn hợp muối khan . Số
mol H
2
SO
4
phản ứng là
A. 0,60. B. 0,55. C. 1,05. D. 0, 80.
Trong mỗi phần có :
BTDT
Dien tich
KL : m gam
54,7 gam
O : a mol n 2a
Với phần 1 :
BTKL
BTDT
Dien tich
Cl
KL : m (gam)
m 16a 54,7 m 37,9
112,45
n n 2a
m 2a.35,5 112,45 a 1,05
Với phần 2 :
BTKL
BTDT
2
CO
n 0,21
loại ngay vì các đáp án đều lớn hơn 0,21.
Do đó ta sẽ có :
2
3
BTDT
3
CO : 0,21
0,21.2 a 0,61 a 0,19
HCO : a
BTNT.C
V (0,19 0,21).22,4 8,96
→Chọn A
Nguyễn Anh Phong – Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422
BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Câu 1: Dung dịch X gồm NaOH x mol/l và Ba(OH)
2
y mol/l và dung dịch Y gồm NaOH y mol/l và
Ba(OH)
2
x mol/l. Hấp thụ hết 0,04 mol CO
2
vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch M và 1,97
gam kết tủa. Nếu hấp thụ hết 0,0325 mol CO
2
vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch N và
1,4775 gam kết tủa. Biết hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch KHSO
2-
. Tổng khối lượng
các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là:
A. 0,03 và 0,02 B. 0,05 và 0,01 C. 0,01 và 0,03 D. 0,02 và 0,05
Câu 5: 5 ion: Mg
2+
, Ba
2+
, Ca
2+
, 0,1 mol Cl
-
0,2 mol NO
3
-
2
CO
3
1,5 . Giá trị của V là:
A. 0,15 B. 0,3 C. 0,1 D. 0,25
Câu 6: Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl
3
x mol/lít và Al
2
(SO
4
)
3
y mol/lít tác dụng với 612 ml dung
dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa và dung dịch F. Mặt khác,
4
phản ứng. Số mol Fe đã tham gia phản ứng
là:
Nguyễn Anh Phong – Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422
A. 0,05. B. 0,04. C. 0,035. D. 0,045.
Câu 9:Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO
3
và H
2
SO
4
, đun nhẹ, trong điều kiện thích
hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợp
khí B ( đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44
gam chất rắn không tan. Biết tỉ khối hơi của B đối với H
2
là 11,5. Giá trị của m là
A. 27,96. B. 29,72 C. 31,08. D. 36,04.
Câu 10: Hỗn hợp A gồm FeS
2
và Cu
2
S. Hòa tan hoàn toàn m gam A bằng dung dịch HNO
3
đặc,
nóng, thu được 26,88 lít (đktc) khí X là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muối.
Khối lượng của Cu
2
S trong hỗn hợp đầu là:
A. 9,6 gam. B. 14,4 gam. C. 7,2 gam . D. 4,8 gam.
vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa muối sunfat và V lít hỗn hợp khí (đkc).
Biết NO
2
là sản phẩm khử duy nhất. Vậy giá trị của V là:
A.6,496 lít B.47,712 lít C.51,296 lít D.51,072 lít
Câu 14: Hoà tan 5.4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO
3
)
3
1M và Cu(NO
3
)
2
1M. Kết
thúc phản ứng thu được m gam rắn. Giá trị của m là
A. 10.95 B. 13.20 C. 13.80 D. 15.20
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS
2
0.24 mol và Cu
2
S vào dung dịch HNO
3
vừa đủ thu được dung
dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và V lít khí NO (đktc) duy nhất . Giá trị của V là:
A. 34.048 B. 35.84 C. 31.36 D. 25.088
Câu 16: Nung một thanh Mg vào dung dịch chứa 0,6 mol Fe(NO
3
)
3
và 0,05 mol Cu(NO
0,5 M. Sau 1 thời gian lấy
thanh nhôm ra cân thấy nặng 46,38g . Khối lượng Cu thoát ra là :
A.2,56 B.1,92 C.2,24 D.3,2
Câu 19: Cho 0,2 mol Zn vào dd X gồm 0,2mol Fe(NO
3
)
3
, 0,1 mol Cu(NO
3
)
2
và 0,1mol AgNO
3
. Khối
lượng rắn thu được sau khi pứ kết thúc là:
A.10,8g B.14,2g C.19,5g D.14g
Câu 20: Dung dịch Y có chứa các ion: NH
4
+
, NO
3
-
, SO
4
2-
. Cho dd Y tác dụng với lượng dư dd
Ba(OH)
2
, đun nóng thu được 11,65 gam kết tủa và 4,48 lít khí (đktc). Nếu cho m gam dung dịch Y
cho tác dụng với một lượng bột Cu dư và H
3
:0,2
:0,2 0,01 0,2 0,4 0,02 0,03
:0,04 0,01 0,03
BTDT
BTNT cacbon
Na x
Ba y x y
HCO
2
2
:0,2 0,4 ddN
0,0325. 0,2
0,0075
:0,4
OH y x
CO X
n
Ba x
Trong N có
2
.
3
:0,2
:0,4 0,0075 0,2 0,8 0,015 0,025
:0,0325 0,0075 0,03
BTDT
BTNT cacbon
Ba : V
HCO : 0,12
→Chọn C
Câu 3: Chọn đáp án D
2
2
3
OH :0,1
CO
3
CO : 0,1 0,09 0,01
n 0,09
HCO : 0,08
Vì đun nóng lại có kết tủa nên
3
2
BTNT BTDT
3
BaCO : 0,03
Ba : 0,2x
0,2x.2 0,1 0,12 x 0,05
Na : 0,1
HCO : 0,06 Cl : 0,06
0
2
3
t
2
Câu 6: Chọn đáp án C
Bài toán này có nhiều cách giải.Tuy nhiên,mình sẽ dùng BTDT để giải .
Ta có :
3
OH
Al(OH)
n 0,612
n 0, 108
Kết tủa đã bị tan 1 phần.
Trong 0,4 lít E sẽ có :
3
2
2
4
Al
BaCl
SO
n 0,4(x 2y)
n 0,4.3.y 1,2.y n 0,144 y 0,12
Ta lại có :
3
3
BTNT.Al
Al
2
Al(OH) : 0,108
n 0,4(x 2y)
AlO : 0,4(x 2y) 0,108
4
:0,02
0,3 0,02.2 0,02.3
0,1 0,02
:0,02
8
BTE
e
H
n NH
NO
Vậy dung dịch A chứa :
2
2
4
4
:0,15
: 0,15.2 0,02 2 0,16
:0,02
BTDT
Mg
SO a a a
NH
22
44
( , , ) 19,32
BTKL
A
n 0,045
2a 3b
b 0,03
56(a b) 96. 8,28
2
→Chọn D
Câu 9: Chọn đáp án C
Ta có :
Mg e
5
n 0, 19 n 0,38
24
Vì
B
M 23
2
:0,06
:0,02
BTE
NO
B
H
4
0,38 0,06.3 0,02.2
0,02
8
NH
→Chọn C
Câu 10: Chọn đáp án D
Ta có :
3
2
2
2
2
4
15 10 1,2
:
:
0,06
: 2 3 4 4 2
: 0,03
:2
BTDT
ab
Fe a
FeS a
a
B Cu b a b a b
Cu S b b
SO a b
2
Cu S
m 0,03.160 4,8
→Chọn D
Câu 11: Chọn đáp án B
BTE
e Cu
H NO e NO H O n n
Cu
m 0,5325.64 34,08
→Chọn B
Câu 12: Chọn đáp án A
Vì kết thúc phản ứng ta thu được (Fe và Cu).
Nên dung dịch sau phản ứng có :
2
2
4
3
0,25 0,35
0,2
Fe
BTDT
SO
NO
nx
nx
n
0,1.56 0,05.64 0,85 0,35.56 72
BTKL
m m m
→Chọn A
Câu 13: Chọn đáp án C
Vì dung dịch chỉ chứa muối sunfat nên trong dung dịch sẽ có
Ta có :
3
3
3
3
2
0,2
0,75 0,15.64 0,075.56 13,8
0,075
BTDT BTKL
Al NO
NO m
Fe NO
Câu 15: Chọn đáp án B
Ta có :
2
2
FeS : 0,24
Cu S : a
Vì X chỉ có muối sunfat:
3
2
2
4
:0,24
: 2 0,24.3 2.2 2(0,48 ) 0,12
:0,48
BTDT
NO Fe b
b
ba
NO
Mg
m 0,875.24 21
→Chọn B
Câu 17: Chọn đáp án D
Ta có :
2
4
SO
6,99
n n 0,03
233
→ Dung dịch X chứa
3
2
4
:
:
:
0,006
:0,03
Fe a
M Li
M b D
b
SO
ab
Al a
ba
Cu b
0,02
0,03.64 1,92
0,07
Cu
a
m
b
→Chọn B
Câu 19: Chọn đáp án D
Ta có :
3
2
2
2
:0,2
:0,1
0,9 dd :0,2 0,1.108 0,05.64 14
:0,05
:0,05
NO
Zn
Ag
n Fe m
Cu
Trong mùa thi 2015 em sẽ giải hết các đề thi thử của các trường Chuyên và THPT có chất lượng để
liên tục chỉnh sửa và cập nhật những vấn đề mới nhất. Chuyên đề 01: Kỹ xảo giải bài toán Kim loại tác dụng với muối.
Chuyên đề 02: Kỹ xảo giải bài toán Oxit KL tác dụng với HCl,H
2
SO
4
(loãng).
Chuyên đề 03: Kỹ xảo giải bài toán KL tác dụng với HCl,H
2
SO
4
(loãng).
Chuyên đề 04: Kỹ xảo giải bài toán KL tác dụng H
2
SO
4
(đặc,nóng).
Chuyên đề 05: Kỹ xảo giải bài toán hợp chất của KL tác dụng H
2
SO
4
(đặc,nóng).
Chuyên đề 06: Kỹ xảo giải bài toán Oxi – Ozon – Oleum .
Chuyên đề 07: Kỹ xảo giải bài toán tốc độ phản ứng và hằng số cân bằng Kc.
Chuyên đề 08: Kỹ xảo giải bài toán về Sắt
Chuyên đề 09: Kỹ xảo giải bài toán PH trong dung dịch,hằng số Ka ,Kb.
Chuyên đề 10: Kỹ xảo giải bài toán sử dụng phương trình ion thu gọn.
HCO ,CO
Chuyên đề 20: Kỹ xảo giải bài toán nhiệt phân muối.
Chuyên đề 21: Kỹ xảo giải bài toán nhiệt nhôm.
Chuyên đề 22: Kỹ xảo giải bài toán lưỡng tính về Al phần 1.
Chuyên đề 23: Kỹ xảo giải bài toán lưỡng tính về Al phần 2.
Nguyễn Anh Phong – Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422
Chuyên đề 24: Kỹ xảo giải bài toán lưỡng tính về Al phần 3.
Chuyên đề 25: Kỹ xảo giải bài toán lưỡng tính về Al phần 4.
Chuyên đề 26: Kỹ xảo giải bài toán lưỡng tính về Zn.
Chuyên đề 27: Kỹ xảo giải bài toán về Hiệu suất của phản ứng.
Chuyên đề 28: Kỹ xảo giải bài toán Điện phân.
Chuyên đề 29: Kỹ xảo giải bài toán các loại hạt trong nguyên tử.
Chuyên đề 30: Kỹ xảo giải bài toán về đồng vị
Chuyên đề 31: Kỹ xảo giải bài toán bán kính nguyên tử
Chuyên đề 32: Chiến thuật ―chia để trị‖.
Chuyên đề 33: Tư duy vận dụng các ĐLBT phần 1.
Chuyên đề 34: Tư duy vận dụng các ĐLBT phần 2.
Chuyên đề 35: Tư duy vận dụng các ĐLBT phần 3.
Chuyên đề 36: Tư duy vận dụng các ĐLBT phần 4.
Chuyên đề 37: Tư duy vận dụng các ĐLBT phần 5.
Chuyên đề 38: Tư duy vận dụng các ĐLBT phần 6.
Chuyên đề 39: Tư duy vận dụng các ĐLBT phần 7.
Chuyên đề 40: Tư duy vận dụng các ĐLBT phần 8.
Chuyên đề 41: Tư duy vận dụng các ĐLBT phần 9.
Chuyên đề 42: Tư duy vận dụng các ĐLBT phần 10.
Chuyên đề 43: Kỹ xảo giải bài toán Hidrocacbon Phần 1
Chuyên đề 44: Kỹ xảo giải bài toán Hidrocacbon Phần 2
Chuyên đề 45: Kỹ xảo giải bài toán Hidrocacbon Phần 3
Cuốn 3 : KHÁM PHÁ TƯ DUY GIẢI NHANH THẦN TỐC TRONG HÓA HỌC
http://www.nhasachkhangviet.vn/index.php?option=com_general&view=detail&id=1956
Quý thầy cô có nhu cầu sử dụng các tài liệu trên bằng file word để làm tư liệu giảng dạy xin liên hệ
trực tiếp với tác giả qua số điện thoại hoặc mail sau :
Điện chỉ liên lạc :
Số nhà 36 – Ngõ 79 – Dương Quảng Hàm – P.Quan Hoa – Q.Cầu Giấy – Hà Nội.
SĐT: 0975 509 422 – 0936.22.11.20
Mail: [email protected]
Nguyễn Anh Phong – Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422
KỸ XẢO GIẢI BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MUỐI
Đặc điểm quan trọng nhất của bài toán là ―Số mol điện tích âm – anion không thay đổi‖.Chỉ cần chú
ý đặc điểm then chốt này áp dụng với các định luật bảo toàn ta sẽ giải được bài toán dạng này rất
nhanh và hiệu quả .
Chúng ta thường làm bài toán với các bước mẫu mực như sau :
Bước 1 : Tính tổng số mol anion (
2
34
; ; NO Cl SO
)
Bước 2 : Áp dụng quy tắc (Kim loại nào mạnh thì lấy anion trước )
Bước 3 : Trong nhiều trường hợp cần dùng tới
BT ĐIỆN TÍCH – BT KHỐI LƯỢNG – BT ELECTRON
HƯỚNG DẪN VẬN DỤNG KỸ XẢO GIẢI TOÁN
Câu 1: Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO
3
, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch
n 0,8 n 0,15 0,2 0,35 m 3,2
CuCl : 0,05
→Chọn A
Câu 3. Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO
3
1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam
hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Y. Cho 2,4 gam Mg vào Y, khi phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92
gam hỗn hợp rắn. Giá trị của m là :
A. 3. B. 3,84. C. 4. D. 4,8.
Sau các phản ứng ta thu được 5,92 gam hỗn hợp rắn nên dung dịch cuối cùng là Mg
2+
.
Ta có :
3
3
BT.n hom.NO
32
NO
n 0,1 Mg(NO ) :0,05
Bào toản khối lượng 3 kim loại ta có :
BTKL
m 0,1.108 2,4 10,08 5,92 0,05.24 m 4
→Chọn C
Nguyễn Anh Phong – Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422
Câu 4. Cho 0,96 gam Mg vào dung dịch có 0,06 mol AgNO
3
và 0,04 mol Cu(NO
3
)
Bài toán mới đọc qua có vẻ khá phức tạp.Tuy nhiên,suy nghĩ 1 chút thì lại rất đơn giản.Chúng ta chỉ
cần bảo toàn tổng khối lượng 3 kim loại là xong.
Vì
3
3
AgNO
NO
Zn
n 0,5.0,32 0,16 n 0,16
n 0,18
nên dung dịch cuối cùng có
32
Zn (NO )
n 0,08
BTKL(Cu,Ag,Zn)
m 0,16.108 11,7 15,52 21,06 0,08.65 m 12,8
Câu 6. Cho m
1
gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO
3
)
2
0,3M và AgNO
3
0,3M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m
2
gam chất rắn X. Nếu cho m
Câu 7: Cho hỗn hợp 18,4g bột sắt và đồng vào dung dịch chứa 0,4 mol AgNO
3
, sau khi phản ứng
hoàn toàn thu được 49,6g hai kim loại. Vậy khối lượng đồng trong hỗn hợp đầu là
A. 6,4 g. B. 3,2 g. C. 5,6 g. D. 12,8 g.
Nguyễn Anh Phong – Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422
Dễ thấy :
3
2
dung dich sau pu
2
NO
3
Fe : a
Ag : 0,4
49,6 n 0,4 Cu : b
Cu : 0,1
NO
BTKL
Cu
BTDT
56a 64b 18,4 6,4 a 0,1
m 0,2.64 12,8
b 0,1
2a 2b 0,4
→Chọn D
Câu 8: Cho 10,8 gam magie vào dung dịch có chứa 0,3 mol Fe(NO
3
)
m 58 Fe O : 0,15
CuO : 0,2
→Chọn C
Câu 9: Cho hỗn hợp chứa 16,8g Fe và 19,2g Cu vào 500ml dung dịch AgNO
3
xM. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 3 muối. Giá trị phù hợp của x là :
A. 3 B. 1,5 C. 2,1 D. 2,7
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 3 muối
2
3
2
Fe :a
Fe : 0,3 a
Cu : 0,3
Nếu dung dịch có 2 muối :
2
BTDT
3
2
Fe :0,3
NO :1,2 x 2,4
Cu :0,3
Nếu dung dịch có 2 muối :
3
BTDT
3
2
Fe
m 0,93 0,015.56 1,77
→Chọn D Nguyễn Anh Phong – Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422
BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu 1: Hoà tan 5.4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO
3
)
3
1M và Cu(NO
3
)
2
1M. Kết
thúc phản ứng thu được m gam rắn. Giá trị của m là
A. 10.95 B. 13.20 C. 13.80 D. 15.20
Câu 2: Nung một thanh Mg vào dung dịch chứa 0,6 mol Fe(NO
3
)
3
và 0,05 mol Cu(NO
3
)
2
, sau một
thời gian lấy thanh kim loại ra và cân lại thì thấy khối lượng thanh tăng 11,6 gam. Khối lượng Mg đã
phản ứng là:
3
0,2 M. Khuấy đều đến
phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn A và dd B. Sục khí NH
3
dư vào B, lọc lấy kết tủa đem nung ở
nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng là
A. 1,2 gam B. 1,6 gam C. 1,52 gam D. 2,4 gam
Câu 6: Hoà tan 5.4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO
3
)
3
1M và Cu(NO
3
)
2
1M. Kết
thúc phản ứng thu được m gam rắn. Giá trị của m là
A. 10.95 B. 13.20 C. 13.80 D. 15.20
Câu 7: Cho m(g) Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO
3
và 0.25 mol Cu(NO
3
)
2
, sau một thời gian
thu được 19,44g kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4g bột sắt vào dd
X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 9,36g kết tủa. Giá trị của m là:
A. 4,8g B. 4,32g C. 4,64g D. 5,28g
Câu 8: Cho m (g) bột Fe vào 100ml dd gồm Cu(NO
3
Câu 12: Cho m(gam) kim loại Fe vào 1 lít dung dịch chứa AgNO
3
0,1M và Cu(NO
3
)
2
0,1M. Sau
phản ứng người ta thu được 15,28g rắn và dung dịch X. Giá trị của m là
A. 6,72. B. 2,80. C. 8,40. D. 17,20.
Câu 13: Cho m (g) bột Fe vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO
3
)
2
1M và AgNO
3
4M. Sau khi kết thúc
phản ứng thu được dung dịch 3 muối ( trong đó có một muối của Fe) và 32,4 g chất rắn. Giá trị của
m là
A. 11,2. B. 16,8. C. 8,4. D. 5,6.
Câu 14: Cho 0,2 mol Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol Fe(NO
3
)
3
và 0,2 mol AgNO
3
. Khi phản
ứng hoàn toàn, số mol Fe(NO
3
)
3
+
đến
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị
sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?
A. 1,8. B. 1,5. C. 1,2. D. 2,0.
Nguyễn Anh Phong – Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422
Câu 20: Dung dịch X có chứa AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
có cùng nồng đ ộ. Thêm một lượng hỗn
hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu
được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí. Nồng độ mol/lít của
hai muối là
A. 0,30. B. 0,40 . C. 0,63. D. 0,42.
Câu 21: Cho 11,20 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl
2
0,25M và FeCl
3
1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 12,00 B. 8,00 C. 6,00 D. 5,60
Câu 22: (ĐHSP lần 8 – 2012) Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol Fe và 0,03 mol Al vào 100 ml dung
dịch
3
2
0,15M thì được 3,44 gam chất rắn Y. Giá trị của a là
A. 2,6 gam B. 1,95 gam
C. 1,625 gam D. 1,3 gam
Câu 25: (C.Lý Tự Trọng – B – 2012) Hòa tan 5,85 gam bột kim loại Zn trong 100 ml dung dịch
24
3
Fe SO
0,5M. Sau khi phản ứng xong, khối lượng dung dịch thu được như thế nào so với khối
lượng của 100 ml dung dịch
24
3
Fe SO
0,5M trước phản ứng ?
A. Khối lượng dung dịch tăng 3,61 gam
B. Khối lượng dung dịch tăng 2,49 gam
C. Khối lượng dung dịch tăng 3,25 gam
D. Khối lượng dung dịch giảm xuống 3,61 gam
Câu 26: (C. Bến Tre lần 1 – 2012) Cho 26,08 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung
dịch
4
CuSO
. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 27,52 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào
Nguyễn Anh Phong – Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội – 0975 509 422
dung dịch
24
H SO
(loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 4,48 gam
và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
A. 41,48% B. 60,12%
C. 51,85% D. 48,15%
A. 0,4 lít B. 0,5 lít C. 0,3 lít D. 0,6 lít
Câu 30: (HSG Thái Bình 2012 – 2013) Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Zn và 0,03 mol Fe vào dung
dịch chứa 0,1 mol
4
CuSO
đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Cho toàn bộ
X phản ứng với một lượng dư dung dịch
2
Ba OH
, để kết tủa thu được trong không khí tới khối
lượng không đổi cân được m gam. Giá trị của m là
A. 29,20 gam B. 28,94 gam
C. 30,12 gam D. 29,45 gam
Câu 31: Cho 4,15 gam hỗn hợp A gôm Al và Fe tác dụng với 200ml dd CuSO
4
0,525M đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,84 gam chất rắn Y gồm 2 kim loại. Phần trăm khối lượng của Al
trong A là:
A.40,48% B67,47% C.59,52% D.32,53%
Câu 32. Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe, Zn tác dụng với dung dịch CuSO
4
. Sau một thời gian,
thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H
2
SO
4
(loãng, dư), sau
khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa
một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là :