skkn toán 4 khắc phục những sai lầm của học sinh khi học chương phân số các phép tính về phân số - Pdf 34

ĐỀ TÀI:
KHẮC PHỤC SAI LẦM CỦA HỌC SINH KHI HỌC CHƯƠNG:
PHÂN SỐ - CÁC PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Toán học là môn học có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng ở bậc tiểu học.
Toán học giúp bồi dưỡng tư duy lô gíc, bồi dưỡng và phát sinh phương pháp suy
luận, phát triển trí thông minh, tư suy lô gíc sáng tạo, tính chính xác, kiên trì, trung
thực.
Là GV đứng lớp nhiều năm ở bậc tiểu học, qua kết quả thi hằng năm. Chúng
tôi đã nhận thấy rằng kết quả học lực môn toán qua các đợt kiểm tra định kì hằng
năm của học sinh, học sinh khá, giỏi từ khối 1,2 đến khối 3, 5 đạt nhiều hơn khối
lớp 4. Thời gian này chúng tôi được BGH nhà trường phân công dạy khối lớp 4.
Qua nhiều lần trăn trở về chất lượng của học sinh ở môn Toán cùng với việc kết
hợp rút kinh nghiệm trong các tiết học và tình hình học tập trên lớp của học sinh
qua các năm học, bài học, tiết học phần mà học sinh khối lớp 4 vướng phải nhiều
nhất ở môn toán là mạch kiến thức về phân số. Vì thế chúng tôi cần nghiên cứu tìm
giải pháp giúp học sinh học tốt mạch kiến thức này nhằm nâng cao chất lượng học
tập cho học sinh về môn toán.
Bắt đầu kiến thức từ lớp 4, kiến thức toán học được nâng cao lên rõ rệt ở tất cả
các mạch kiến thức như đại lượng, yếu tố hình học, số học,… Nhưng mới nhất đối
với học sinh khối lớp 4 đó là mạch kiến thức về phân số .
Vậy làm như thế nào để học sinh học nắm chắc và học tốt môn toán phần phân
số? Qua nhiều năm thực tế giảng dạy lớp 4, chúng tôi suy nghĩ , tìm tòi và rút ra
một số kinh nghiệm nhỏ nhằm nâng cao chất lượng dạy và học nội dung toán phần
phân số ở lớp 4 Với đề tài: “Khắc phục sai lầm của học sinh khi học chương:
Phân số - các phép tính về phân số”.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trong các môn học ở bậc tiểu học, môn toán có vị trí rất quan trọng. Toán học
với tư cách là một khoa học nghiên cứu một số mặt của thế giới khách quan, có
một hệ thống kiến thức cơ bản và phương pháp nhận thức rất cần thiết cho đời

Trong thực tế dạy học bộ môn toán ở tiểu học đã bộc lộ nhiều bất cập. Nội
dung dạy học giải bài tập toán về phân số còn rất thấp so với việc dạy học các nội
dung toán học khác được đề cập đến trong nội dung, chương trình tiểu học mới
đang hiện hành. Do đó, chúng tôi mạnh dạn đưa ra một số nguyên nhân, thực trạng
và giải pháp nhằm hạn chế, khắc phục những vẫn đề được nêu trên.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1.Rút gọn phân số:
Rút gọn phân số sau: 1/ = = Chưa tối giản. (1)
2/ = = Chưa tối giản.(2) (Do các em chủ quan, nên
khi gặp yêu cầu rút gọn phân số thì các em chỉ cần rút gọn được phân số đó là
được, không quan tâm xem phân số đó đã được rút gọn tối giản hay chưa. Các em
chưa nắm chắc bảng nhân, chia, các dấu hiệu chia hết nên khi rút gọn còn gặp
nhiều lúng túng. Chưa nắm vững các kiến thức về cấu tạo của phân số để áp dụng
có hiệu quả vào việc làm toán.)
* Biện pháp khắc phục:
+ Yêu cầu học sinh học thuộc và ứng dụng tốt bảng nhân chia trong quá trình
học tập, kiểm tra thường xuyên có chấn chỉnh kịp thời
+ Trong quá trình dạy học giáo viên cần nhấn mạnh cho các em thấy và nắm
được các quy tắc, nội dung cần ghi nhớ về cấu tạo phân số nhất là kiến thức rút
gọn phân số. Cụ thể là:

CTYGDTH sưu tầm

2


1. Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành
phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số bị chia a : b =

a

ý học sinh một số nhận xét để xét xem phân số đó đã tối giản hay chưa bằng các
cách sau:
+ Phân số có tử số và mẫu số là 2 số tự nhiên liên tiếp.
+ Phân số có tử số và mẫu số là 2 số tự nhiên lẻ liên tiếp.
Từ các kiến thức trên: GV gợi ý thêm để học sinh rút gọn phân số trên cho tới
khi tối giản :
1/ = = (1)
Sau đó gợi ý cho học sinh thấy được từ 2 lần rút gọn trên ta có thể tiến hành
một lần rút gọn để phân số đó tối giản trong 1 lần rút gọn :
Xét 2 lần chia mỗi lần chia cả tử số và mẫu số cho 2 cả 2 lần chia ta đã giảm
tử số và mẫu số đi : 2 x 2 = 4 (lần).
Ta xét thấy cả tử số (16), mẫu số (12) đều chia hết cho 4( số chia lớn nhất của 2
số)
Tiến hành rút gọn: = = ( là phân số rút gọn của phân số , đây là phân số tối
giản)
2/ = = (2) Yêu cầu học sinh dựa vào dấu hiệu chia hết cho 9 và bảng chia 2 để
rút gọn phân số trên = = =2. Từ đó cho thấy, nếu học sinh nắm được kiến thức
cần nhớ, kết hợp với một số kinh nghiệm làm bài thì sẽ khắc phục được những sai
lầm hay chưa đi đến mục tiêu , yêu cầu của bài tập trong khi làm bài.
2. So sánh phân số:
So sánh phân số góp phần quan trọng trong việc thực hiện các phép tính của
phân số. Việc so sánh phân số với phân số, số tự nhiên các em thương mắc một số
lỗi cơ bản sau:
VD : So sánh:
CTYGDTH sưu tầm

3


a) và Học sinh làm sai là :

lớn hơn mẫu số phân số thứ hai ( 5 > 3 ) nên >
3. Phép cộng, trừ đối với phân số, số tự nhiên và ngược lại.
VD: Tính:
a) * + Học sinh thường làm sai: a) + = (nhầm với phép nhân)
* - Một số học sinh làm : - = = =3
* + Học sinh thường làm sai: + = =
hoặc: + = + =
* - Học sinh thường làm sai:
- = = =2 (Do các em chưa nắm chắc
được quy tắc cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số. Các em đã nhầm
lẫn với phép nhân hai phân số . Đặc biệt với phân số khác mẫu số các em đã đưa về
phân số cùng mẫu số rồi tiếp dẫn đến sai lầm như mục 1.)
b) * 4 + Học sinh thường làm sai: 4 + = + = =
hoặc 4 + = =
* 4 - Học sinh thường thực hiện: 4 - = (không thực hiện được vì
cho rằng < )
CTYGDTH sưu tầm

4


[Học sinh mắc phải sau khi học xong bài nhân hai phân số.Do học sinh không nắm
vững chú ý (Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng có mẫu số khác 0). Từ đó
học sinh không vận dụng được quy tắc cộng hai phân số. Vì vậy học sinh không
chuyển đổi số tự nhiên về phân số để tính]
Với những kết quả của các ví dụ trên học sinh làm đều sai. Do học sinh nắm
kiến thức bài học chưa tốt hoặc do nhầm lẫn các phép tính trong phân số. Sau khi
học xong một phép tính các em đều thực hiện tốt, song sau khi học xong 4 phép
tính thì kiến thức của các em rất dễ nhầm lẫn.
* Biện pháp khắc phục


41
=
7

* 4 - ( 4 = ) do đó: 4 - = - = =
Như vậy trong phép cộng, trừ giáo viên cần chú ý cho học sinh nắm vững quy
tắc cộng, trừ phân số, cách chuyển đổi số tự nhiên về phân số sau đó thực hiện
cộng, trừ hai phân số như đã học ở ví dụ mục 1 và 2.
Khi học sinh đã thuần thục về cộng phân số giáo viên cho thêm bài tập nâng
cao dần bằng các bài tập khó hơn để rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, giải toán cho
HS .
4. Nhân phân số với phân số, số tự nhiên và ngược lại.
CTYGDTH sưu tầm

5


Với phép nhân thì các em ít mắc sai lầm song có một số dạng đặc biệtvà một số
ít học sinh mắc phải.
VD1: Tính ; x có học sinh làm : x = = =2( nhầm với phép cộng )
VD2: Tính; 3 x ( nhân số tự nhiên với phân số và ngược lại)
Có học sinh làm: 3 x = = hoặc 3 x = x = = (Do học sinh nắm quy tắc
nhân phân số chưa thật chắc đã nhầm sang phép cộng hai phân số cùng mẫu số,
không nắm đước số tự nhiên là phân số đặc biệt có mẫu số là 1. Một số em thì
nhầm phép nhân với phép cộng)
* Biện pháp khắc phục:
- Trước khi làm phần bài tập( luyện tập). Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc và
một số chú ý trong sách giáo khoa có liên quan đến kiến thức bài học.
- Trong khi thực hành mẫu giáo viên cần thực hiện từng bước một rõ ràng, cụ

phân số đặc biệt) sau đó hướng dẫn cách làm:
Hoặc: : 3 = : = x = =

CTYGDTH sưu tầm

6


hoặc : 3 = = (Chia phân số cho số tự nhiên ta chỉ việc giữ nguyên tử số và
lấy mẫu số nhân với số tự nhiên đó).
* Một số lưu ý khi dạy bốn phép tính về phân số.
Sau khi dạy xong bốn phép tính đối với phân số và qua các ví dụ sai lầm cụ
thể của học sinh giáo viên cần lưu ý:
+ Giáo viên cần đưa ra các ví dụ, các bài tập tổng quát, sự dụng biện pháp trắc
nghiệm để các em hiểu rõ hơn về bản chất của bốn phép tinh mà các em đã học.
+ Sau khi học phép trừ và phép chia giáo viên hướng dẫn các em dùng phép
thử lại để kiểm tra kết quả.
+ khi dạy thực hiện giáo viên cần thực hiên đúng các bước của bài toán để các
em học yếu có thể thực hiện được.
Ngoài ra sau khi học xong bốn phép tính giáo viên cung cấp cho các em bảng
hệ thông hoá 4 phép tính đã học:
a c
c
; ; (với b # 0 ; d # 0 ); ta có:
b b d
a
c
a+c
a
1.Cộng, trừ 2 phân số cùng mẫu số:

4.Chia 2 phân số:
: =
b d
bxc
c
axc
5.Nhân số tự nhiên với phân số: a x =
b
b

Cho

6.Chia phân số cho số tự nhiên:

c
a−c
=
b
b
c
axd cxb
=
d
bxd dxb

:c=

C. KẾT LUẬN
Trong công tác giảng dạy của người giáo viên thì vấn đề nâng cao chất lượng
dạy học nói chung và chất lượng của học sinh là vấn đề ai cũng mong muốn. Song

trọng là cơ sở để học tập tốt các môn học khác và học toán ở các lớp trên. Vì vậy,
mỗi giáo viên tiểu học cần nhận thức đúng đắn vị trí và vai trò của môn toán để từ
đó tìm ra những hướng đi đúng đắn cho mình trong việc dạy học toán trong nhà
trường tiểu học.
Sáng kiến kinh nghiệm trên đây chỉ mới tổ chức thực nghiệm đối với dạy các
bài toán Phân số và các phép tính về phân số ở học sinh lớp 4 Trường Tiểu học
Quỳnh Thanh B. Chắc chắn còn có những hạn chế nhất định. Rất mong sự bổ sung
đóng góp giúp đỡ của tổ chuyên môn, bạn bè và đồng nghiệp.
Cuối cùng, chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

CTYGDTH sưu tầm

8




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status