Nghiên cứu khoa học ứng dụng sư phạm
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
ĐỀ TÀI
KHẮC PHỤC NHỮNG SAI LẦM
CHO HỌC SINH LỚP 11
KHI HỌC NHẢY XA KIỂU ƯỠN THÂN
QUA SỬ DỤNG BỤC GIẬM NHẢY
VÀ MỘT SỐ BÀI TẬP BỔ TRỢ
Người thực hiện: Đỗ Văn Tuấn
Tây Ninh, tháng 3 năm 2015
Người thực hiện: Đỗ Văn Tuấn Trang 1
Nghiên cứu khoa học ứng dụng sư phạm
MỤC LỤC
1. Lý do chọ đề tài……………………………
……………………………… 1
2. Giới thiệu…………… ……………
……………………………… 2
2.1. Hiện trạng ………………………….
………………… 2
2.2. Ngun nhân……………………………………………….
……… 2
2.3. Giải pháp thay
thế 3
2.4. Vấn đề nghiên
cứu 3
2.5. Giả thiết khoa
học 3
Phụ lục
2 18
Phụ lục
3 19
Phụ lục
4 20
Phiếu đánh giá và đĩa CD
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
NỘI DUNG KÝ HIỆU
Giáo dục thể chất GDTC
Trung học phổ thơng THPT
Phương pháp quan sát sư phạm PPQSSP
Học sinh HS
Thể dục thể thao TDTT
Nhà xuất bản NXB
Trung học cơ sở THCS
Người thực hiện: Đỗ Văn Tuấn Trang 3
Nghiên cứu khoa học ứng dụng sư phạm
1. Lý do chọn đề tài:
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, phải có
con người xã hội chủ nghĩa”, đó là con người được phát triển tồn diện về mọi mặt:
đức, trí, thể, mỹ và lao động. Xuất phát từ đó, ngay từ đầu Bộ giáo dục và Đào tạo
đã đưa mơn giáo dục thể chất (GDTC) vào trong chương trình học vào tất cả các
cấp học và qua thực tế đã chứng minh rằng GDTC là mơn học khơng thể thiếu trong
hệ thống giáo dục và Đào tạo. Giờ học GDTC sẽ giúp cho học sinh tăng cường sức
khỏe, phát triển cân đối hình thái cơ thể, giúp các em nghỉ ngơi, thư giản, giảm căng
thẳng và ngăn ngừa được những căn bệnh học đường,… bởi vậy GDTC trang bị cho
học sinh những kỹ năng vận động cơ bản như: đi, chạy, nhảy, đẩy,… điều quan
trọng hơn là phát triển các tố chất thể lực như: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm
dẻo và khéo léo.
– Giai đoạn 2: giậm nhảy.
– Giai đoạn 3: bay trên khơng.
– Giai đoạn 4: tiếp đất.
Trong 4 giai đoạn này thì giai đoạn giậm nhảy là quan trọng nhất, nhưng cũng
có liên quan đến tốc độ chạy đà.
– Khi thực hiện kỹ thuật nhảy xa đòi hỏi người học thực hiện động tác một
cách chính xác và có nhịp điệu, linh hoạt, sử dụng được sức mạnh của tồn thân và
đặc biệt là sức mạnh bột phát.
2.1.Hiện trạng:
Qua nhiều năm giảng dạy nội dung nhảy xa kiểu ưỡn thân cho học sinh lớp 11,
mặc dù tơi đã đổi mới phương pháp dạy học nhưng giáo viên vẫn nặng về vấn đề
tâm lý khi dạy nội dung này. Tơi thấy nhiều học sinh thực hiện kỹ thuật chưa tốt.
Qua dự giờ thăm lớp và giảng dạy tơi đã quan sát và hỏi thăm phần lớn là chưa thực
hiện được kỹ thuật nhảy xa kiểu “ưỡn thân”.
Trước thực trạng đó, chúng ta cần phải thay đổi cách thức giảng dạy là sử
dụng bục giậm nhảy và một số bài tập phổ biến bổ trợ nhảy xa trong tập luyện là
hết sức cần thiết giúp cho HS hứng thú, say mê và hồn thiện kỹ thuật nhảy xa kiểu
“ưỡn thân”. Qua đó, những sai lầm của học sinh sẽ giảm dần và ngày càng hồn
thiện và càng phát triển tốt hơn.
2.2.Ngun nhân:
* Ngun nhân khách quan:
– Do kỹ thuật này tương đối khó.
– Do thời gian tập luyện còn ít.
– Do tập hai nội dung cùng một tiết học.
– Do thời gian tập luyện bị gián đoạn.
* Ngun nhân chủ quan:
– Tư tưởng xem nhẹ bộ mơn chính, phụ.
Người thực hiện: Đỗ Văn Tuấn Trang 5
Nghiên cứu khoa học ứng dụng sư phạm
– Ngại thực hiện đối với học sinh nữ.
“ưỡn thân” qua sử dụng bục giậm nhảy có thực hiện được.
3. Phương pháp:
Người thực hiện: Đỗ Văn Tuấn Trang 6
Nghiên cứu khoa học ứng dụng sư phạm
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 11C5 là 35 hs (nhóm thực nghiệm)và học
sinh lớp 11c6 là 35hs (nhóm đối chứng) của trường THPT Nguyễn Trung Trực vì
các đối tượng này rất thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
3.2. Thiết kế nghiên cứu:
* Thiết kế 1: Kiểm tra trước và sau tác động đối với hai nhóm tương đương.
Trước tiến hành kiểm tra hai nhóm thực nghiệm và đối chứng để so sánh về
nhóm nào thực hiện đúng kỹ thuật theo u cầu đặt ra.
Sau đó, lớp 11C6 ( nhóm đối chứng), tiến hành tập luyện theo kế hoạch bài
học PPCT 11, lớp 11C5 (nhóm thực nghiệm), tiến hành tập luyện theo bài tập bổ trợ
và kết hợp với bục giậm nhảy vào trong các tiết dạy theo PPCT. Kết thúc mơn học
tiến hành kiểm tra sau tác động cho hai nhóm.
Bảng 1: Kiểm chứng xác định của hai nhóm tương đương:
Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng
Trung bình mẫu 4.0000 4.1143
p= 0.7756
p = 0.7756 > 0.05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai
nhóm thực nghiệm và đối chứng là khơng có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương
đương.
* Thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động của 2 nhóm tương đương.
Bảng 2. Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
Kiểm tra
trước TĐ
Tác động
Kiểm tra
“ưỡn thân” (chân lăng khơng tìm được chân giậm).
7. Khơng thực hiện được động tác ưỡn thân ở giai đoạn trên khơng.
8. Tiếp đất khơng tốt làm ảnh hưởng đến kỹ thuật.
* Kết quả của phương pháp quan sát sư phạm:
Các sai lầm thường mắc này được rút ra khi tiến hành quan sát 70 học sinh lớp
11 của trường THPT Nguyễn Trung Trực.
Sau khi quan sát và tính tốn theo tỉ lệ phần trăm thu được kết quả như sau:
Bảng 3: Kết quả của phương pháp quan sát sư phạm thu được:
Tên sai lầm 1 2 3 4 5 6 7 8
Người thực hiện: 70 45 20 49 18 55 64 47 10
Tỉ lệ % 64.2 28.6 70 25.7 78.5 91,4 67.1 14.2
Người thực hiện: Đỗ Văn Tuấn Trang 8
Nghiên cứu khoa học ứng dụng sư phạm
Qua bảng trên, tơi thấy:
– Ở sai lầm 1 có 45 người tập luyện mắc phải chiếm tỉ lệ 64.2%
– Ở sai lầm 2 có 20 người tập luyện mắc phải chiếm tỉ lệ 28.6%
– Ở sai lầm 3 có 49 người tập luyện mắc phải chiếm tỉ lệ 70%
– Ở sai lầm 4 có 18 người tập luyện mắc phải chiếm tỉ lệ 25.7%
– Ở sai lầm 5 có 55 người tập luyện mắc phải chiếm tỉ lệ 78.5%
– Ở sai lầm 6 có 64 người tập luyện mắc phải chiếm tỉ lệ 91,4%
– Ở sai lầm 7 có 47 người tập luyện mắc phải chiếm tỉ lệ 67.1%
– Ở sai lầm 8 có 10 người tập luyện mắc phải chiếm tỉ lệ 14.2%
Như vậy: qua quan sát sư phạm ta thấy được ở những sai lầm 1, 3, 5, 6, 7 là
những trường hợp thường mắc phải chiếm tỉ lệ nhiều hơn. Có thể nói đó là những
sai lầm cơ bản nhất. Còn các sai lầm 2, 4, 8 cũng có nhưng chưa phải là phổ biến ở
người tập.
* Kết quả của phương pháp phỏng vấn:
Tiến hành phương pháp này bằng cách hỏi gián tiếp, chọn một số giáo viên
giảng dạy thể dục lâu năm có kinh nghiệm. Tổng số người được hỏi là 8 giáo viên.
Sau khi phỏng vấn và tính tốn theo tỉ lệ phần trăm thu được kết quả như sau:
* Ngun nhân của những sai lầm thường mắc:
Sai lầm 1: Nhịp điệu chạy đà khơng ổn định nhất là các bước đà cuối, dẫn đến
việc đặt chân giậm nhảy khơng đúng ván giậm.
– Do học sinh chưa chú ý đến tư thế chuẩn bị, cách đo đà.
– Khơng chú ý tập luyện và ít tập.
– Do tập trung chú ý nhiều vào ván giậm nhảy.
Sai lầm 3: Giậm nhảy yếu khơng có lực bật.
– Do bước chạy đà cuối dài nên đặt chân giậm nhảy vào ván giậm với khơng
có sức bật tốt.
– Do đặt chân giậm bằng gót chân hoặc chân giậm duỗi thẳng.
Sai lầm 5: Sự phối hợp giữa chân lăng và tay khơng đồng bộ.
– Do ít tập luyện và chú ý quan sát.
Sai lầm 6: Khơng thực hiện hồn chỉnh bước bộ đã vội chuyển sang làm động
tác “ưỡn thân”.
Người thực hiện: Đỗ Văn Tuấn Trang 10
Nghiên cứu khoa học ứng dụng sư phạm
– Do giậm nhảy yếu thời gian bay trên khơng ngắn.
Sai lầm 7: Khơng thực hiện được động tác ưỡn thân ở giai đoạn trên khơng.
– Do có thói quen khi giậm nhảy xong chân giậm khơng đưa ra sau mà lại đưa
ra trước như kiểu ngồi.
– Do giai đoạn bay trên khơng thời gian ngắn có tâm lý sợ té khơng kết hợp
được động tác đánh tay và đẩy hơng.
3.5.Giải pháp nghiên cứu:
Để khắc phục những sai lầm trên cần sử dụng các phương pháp sư phạm sau:
Bước 1. Phương pháp trực quan: cho xem tranh, ảnh hình mẫu.
Bước 2. Phương pháp giảng dạy: phân tích, giảng dạy những yếu điểm kỹ
thuật và làm mẫu động tác đúng giúp người tập hình dung được kỹ thuật động tác
đúng.
Bước 3. Sử dụng các biện pháp tập luyện.
Sau đây là một số biện pháp tập luyện nhằm khắc phục những sai lầm thường
Bước 4: Tập một số động tác bổ trở phát triển sức mạnh và sức bật của chân
giậm nhảy (lượng vận động của nam nữ khác nhau).
* Sai lầm 6: Khơng thực hiện hồn chỉnh bước bộ đã vội chuyển sang làm
động tác “ưỡn thân”.
Biện pháp:
Bước 1: Xây dựng đúng khái niệm về u cầu kỹ thuật.
Bước 2: Tập mơ phỏng động tác chân lăng, chân giậm nhảy tại chổ bước bộ
giai đoạn trên khơng nhiều lần liên tục như duỗi, miết, đẩy, ưỡn, gập và với chân.
Bước 3: Tập động tác bổ trợ, tại chổ bật cao ưỡn thân, tại chổ bật xa ưỡn thân.
Người thực hiện: Đỗ Văn Tuấn Trang 12
Nghiên cứu khoa học ứng dụng sư phạm
Bước 4: Chạy đà chậm, nhanh dần 1 bước, 3 bước và 5 bước giậm nhảy lên
bục bổ trợ nhảy xa thực hiện động tác ưỡn thân nhiều lần tiếp đất bằng một chân,
rồi hai chân thực hiện ba đến bốn lần.
Bước 5: Tập một số động tác bổ trợ phát triển sức mạnh và sức bật của chân
giậm nhảy (lượng vận động của nam và nữ khác nhau).
* Sai lầm 7: Khơng thực hiện được động tác ưỡn thân ở giai đoạn trên khơng.
Biện pháp:
Bước 1: Cho học sinh xem lại tranh, ảnh ở giai đoạn trên khơng.
Bước 2: Nhắc lại một số điểm chính của kỹ thuật.
Bước 3: Đứng tại chổ mơ phỏng lại động tác bước bộ miết chân lăng ưỡn thân
nhiều lần.
Bước 4: Chạy đà một bước giậm nhảy lên bục bổ trợ thực hiện động tác ưỡn
thân lập lại nhiều lần.
Người thực hiện: Đỗ Văn Tuấn Trang 13
Nghiên cứu khoa học ứng dụng sư phạm
Để đánh giá hiệu quả của các bài tập, biện pháp khắc phục trên bằng cách tiến
hành thực nghiệm với học sinh lớp 11 trường THPT Nguyễn Trung Trực.
Chọn ngẫu nhiên hai lớp: 11C5 và 11C6. Lớp 11C5 là nhóm thực nghiệm, lớp
11C6 là nhóm đối chứng. Nhóm đối chứng tập luyện theo giáo án bài tập của giáo
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả thu được như sau:
* Sau tác động:
Nhóm thực nghiệm: Kỹ thuật của lớp 11C5
Bảng 6: Kết quả sau tập luyện.
Tổng số học sinh 35
Kết quả xếp loại 32 Hs đạt 3 Hs chưa đạt
Như vậy: Kết quả cho ta thấy có 32 học sinh đạt kết quả: Đạt, có 3 học sinh đạt
kết quả: Chưa đạt.
* Sau tác động:
Nhóm đối chứng: Kỹ thuật của lớp 11C6
Bảng 7: Kết quả sau tập luyện.
Tổng số học sinh 35
Kết quả xếp loại 26 Hs đạt 9 Hs chưa đạt
Như vậy: Kết quả cho ta thấy có 26 học sinh đạt kết quả: Đạt, có 9 học sinh đạt
kết quả: Chưa đạt.
Sau khi có kết quả kiểm tra sau tác động, sử dụng phần mềm Excel để tính các
giá trị cần thiết. Qua xử lí số liệu đã thu được bảng dữ liệu và biểu đồ sau:
Bảng 8. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
ĐTB 6.0000 7.7143
Độ lệch chuẩn 1.8943 1.6009
Giá trị p của T-test 0.0001
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 0.9050
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-test cho kết quả p=0,0001<
0,05. Điều này cho thấy chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn
ĐTB nhóm đối chứng là khơng ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
Người thực hiện: Đỗ Văn Tuấn Trang 15
Nghiên cứu khoa học ứng dụng sư phạm
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) =
ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của nhóm thực nghiệm.
5.Kết luận và khuyến nghị:
5.1.Kết luận:
– Trong thời gian tiến hành sử dụng bục giậm nhảy và một số bài tập bổ trợ
nhảy xa vào thực tế giảng dạy nội dung nhảy xa kiểu “ưỡn thân” cho học sinh
lớp11, tơi nhận thấy khơng khí tập luyện trong giờ học sơi nổi hơn, tích cực hơn và
học sinh thích thú hơn. Đặc biệt là kỹ thuật cho học sinh hồn thiện hơn.
– Về phía bản thân tơi, khi giảng dạy nội dung nhảy xa kiểu “ ưỡn thân” cảm
thấy nhẹ nhàng hơn. Vì kiến thức học sinh có chủ động hơn và vận dụng linh hoạt
thành thạo các kỹ thuật động tác hơn. Có như vậy mới đạt hiệu quả cao trong qua
trình giảng dạy.
– Đề tài này chỉ áp dụng cho cấp trường.
5.2.Khuyến nghị:
– Đối với cấp lãnh đạo: Cần quan tâm hơn về cơ sở vật chất, sửa chữa lại sân
bãi và mua sấm thêm vài bục giậm nhảy bổ trợ nhảy xa.
– Đối với giáo viên: Khi giảng dạy nội dung này nên sử dụng (bục giậm nhảy
và thường xun đưa một số bài tập bổ trợ nhảy xa) vào các tiết dạy, trong tập
luyện và huấn luyện học sinh trong trường phổ thơng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT (NXB TDTT Hà Nội – 2006).
Người thực hiện: Đỗ Văn Tuấn Trang 17
Nghiên cứu khoa học ứng dụng sư phạm
2. Phương pháp giảng dạy TDTT trong trường THPT, Trịnh Trung Hiếu (NXB
TDTT Hà Nội – 1999).
3. Nhảy xa kiểu ngồi, ưỡn thân và ba bước giáo trình đào tạo giáo viên THCS hệ
cao đẳng Sư Phạm, Bùi Thị Dương, Trần Đình Thuận (NXB giáo dục – 1998).
4. Sách giáo viên Thể dục 11, 12, Vũ Đức Thu và các tác giả (NXB giáo dục – Bộ
giáo dục và Đào tạo).
Phụ lục 1. Phiếu phỏng vấn
SỞ GD&ĐT TÂY NINH CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
4 Khơng thực hiện được động tác bước bộ.
5 Sự phối hợp giữa chân lăng và tay khơng đồng bộ.
Người thực hiện: Đỗ Văn Tuấn Trang 19
Nghiên cứu khoa học ứng dụng sư phạm
6
Khơng thực hiện hồn chỉnh bước bộ đã vội chuyển
sang làm động tác “ưỡn thân” (chân lăng khơng tìm
được chân giậm).
7
Khơng thực hiện được động tác ưỡn thân ở giai đoạn
trên khơng.
8 Tiếp đất khơng tốt làm ảnh hưởng đến kỹ thuật.
Hoặc những sai lầm khác khác thầy, cơ cho là phù hợp: Xin chân thành cám ơn q thầy, cơ
Hòa thành, ngày tháng năm 2015
Người được phỏng vấn Người phỏng vấn
Đỗ Văn Tuấn
Phụ lục 2: Kết quả phỏng vấn để lựa chọn những sai lầm thường mắc trong tập
luyện nhảy xa kiểu ưỡn thân.
STT Nội dung Đồng ý
Khơng
đồng ý
Người thực hiện: Đỗ Văn Tuấn Trang 20
Nghiên cứu khoa học ứng dụng sư phạm
1
4
Tập bước bộ chạy đà một bước, đà ba
bước với bục giậm nhảy bổ trợ nhảy
xa tiếp đất bằng chân lăng.
+ + + + +
5
Tập một số động tác bổ trợ phát triển
sức mạnh và sức bật của chân giậm
nhảy
+ + + + +
6
Tập lại nhiều lần động tác bước bộ
từng phần, phần chân, phần tay và kết
hợp tay chân. Kết hợp chạy đà giậm
nhảy vào bục bổ trợ với đà ngắn đà
một bước, đà ba bước.
+ + + + +
7
Tập mơ phỏng động tác chân lăng,
chân giậm nhảy tại chổ bước bộ giai
đoạn trên khơng nhiều lần liên tục như
duỗi, miết, đẩy, ưỡn, gập và với chân.
+ + + + + + +
8
Tập động tác bổ trợ, tại chổ bật cao
ưỡn thân, tại chổ bật xa ưỡn thân.
+ + + + + +
9
Chạy đà chậm, nhanh dần 1 bước, 3
bước và 5 bước giậm nhảy lên bục bổ
1 Nguyễn Thị Thu An 4 4 1 Viên Chí Bảo 9 6
2 Nguyễn Thị Kim Chi 3 9 2 Đặng Gia Chương 3 7
3 Nguyễn Quốc Cường 4 8 3 Nguyễn Ngun Chương 4 4
Người thực hiện: Đỗ Văn Tuấn Trang 22
Nghiên cứu khoa học ứng dụng sư phạm
4 Nguyễn Mỹ Dun 3 9 4 Huỳnh Quốc Dũng 3 9
5 Nguyễn Hải Đăng 3 4 5 Đỗ Thị Thùy Dương 4 7
6 Nguyễn Thị Ngọc Điệp 4 7 6 Tơ Hồi Dương 2 8
7 Nguyễn Gia Hân 2 4 7 Nguyễn Thị Gia Hân 4 4
8 Nguyễn Trung Hiền 4 9 8 Cao Tâm Hiếu 2 7
9 Mai Cơng Hội 9 9 9 Trần Thị Huỳnh Hoa 9 6
10 Nguyễn Phú Hữu 3 9 10 Nguyễn Duy Khánh 4 7
11 Võ Trần Kiên 4 8 11 Trần Quốc Khánh 9 9
12 Nguyễn Anh Kiệt 7 9 12 Trần Trung Kiên 3 8
13 Nguyễn Thanh lợi 4 8 13 Bùi Tuấn Kiệt 4 3
14 Nguyễn Cơng Luận 4 7 14 Đặng Thị Ngọc My 4 7
15 Nguyễn Thị Ngọc Mai 4 9 15 Lý Uyển My 3 4
16 Nguyễn Thị Kiều My 4 9 16 An Hồi Nam 4 8
17 Nguyễn Ngọc Mỹ 4 6 17 Phạm Phú Nghĩa 3 3
18 Nguyễn Đình Nam 3 9 18 Đỗ Thị Yến Nhi 4 4
19 Khưu Minh Nguyện 4 6 19 Tống Minh Nhật 4 4
20 Mai Yến Nhiên 4 7 20 Nguyễn Thị Kim Phúc 3 5
21 Trịnh Thị Huỳnh Như 4 9 21 Võ Thị Kim Phục 4 4
22 Trần Minh Qn 4 9 22 Lê Hồi Phương 3 8
23 Bùi Tấn Sang 3 9 23 Võ Thị Trúc Phương 7 4
24 Nguyễn Chí Thơng 4 9 24 Huỳnh Trung Quốc 2 7
25 Trần Ngọc Thơ 4 9 25 Nguyễn Dương Sang 8 8
26 Võ Trung Thuận 4 6 26 Phạm Thành Sang 4 9
27 Phạm Cao Thức 3 8 27 Hồ Phước Siêu 4 4
28 Nguyễn Trọng Tín 4 9 28 Nguyễn Văn Tâm 3 6