Phƣơng pháp giải các bài toán hóa học vô cơ
lớp 12 trung học phổ thông
Methods to solve inorganic chemical problem in grade 12 high school
Lƣơng Thị Bình
Trƣờng Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận & Phƣơng pháp dạy học; Mã số: 60 14 10
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Vũ Ngọc Ban
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Khái quát tình hình giải toán hóa học của học sinh phổ thông; Hứng thú của
học sinh khi học phƣơng pháp giải các bài toán hóa học vô cơ lớp 12. Xây dựng
phƣơng pháp chung giải toán hóa học vô cơ. Xây dựng hệ thống các bài toán hóa học
vô cơ lớp 12. Điều tra: Phát phiếu điều tra về hứng thú của học sinh với phƣơng pháp
giải toán hóa vô cơ. Thực nghiệm sƣ phạm nhằm đánh giá chất lƣợng, tính hiệu quả
của đề tài.
Keywords: Hóa vô cơ; Lớp 12; Phƣơng pháp dạy học
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong dạy học hóa học, có thể nâng cao chất lƣợng dạy học và phát triển năng lực
nhận thức của học sinh bằng nhiều biện pháp và phƣơng pháp khác nhau.Trong đó, giải bài
tập hóa học với tƣ cách là một phƣơng pháp dạy học, có tác dụng rất tích cực đến việc giáo
dục, rèn luyện và phát triển tƣ duy của học sinh.
Thực tiễn dạy học hóa học ở trƣờng phổ thông, bài toán hóa học giữ vai trò rất quan trọng vừa
là nội dung vừa là phƣơng pháp dạy học hiệu quả, nó không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức mà
còn mang lại niềm vui trong quá trình giải các bài toán hóa.
Hiện nay hình thức kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan đang đƣợc triển khai thực
+ Tình hình giải toán hóa học của học sinh phổ thông.
+ Hứng thú của học sinh khi học phƣơng pháp giải các bài toán hóa học vô cơ lớp 12.
- Xây dựng phƣơng pháp chung giải toán hóa học vô cơ.
- Xây dựng hệ thống các bài toán hóa học vô cơ lớp 12 .
- Điều tra: Phát phiếu điều tra về hứng thú của học sinh với phƣơng pháp giải toán hóa
vô cơ.
- Thực nghiệm sƣ phạm nhằm đánh giá chất lƣợng, tính hiệu quả của đề tài
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất phƣơng pháp chung giải bài tập hóa học THPT- phần hóa vô cơ
lớp 12 ( chƣơng trình nâng cao).
5 .Mẫu khảo sát
- Học sinh lớp 12 trƣờng THPT
6. Vấn đề nghiên cứu
3
Lựa chọn và sử dụng phƣơng pháp chung giải bài tập hóa học THPT nhƣ thế nào để
học sinh có thể áp dụng giải đƣợc dễ dàng hầu hết các bài toán hóa vô cơ ?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Khả năng ứng dụng phƣơng pháp chung giải các bài toán hóa học vô cơ ở trƣờng
THPT là rất khả quan. Với phƣơng pháp này học sinh có áp dụng để giải đƣợc dễ dàng hầu
hết các bài toán hóa vô cơ. Mặt khác khi học sinh và giáo viên thống nhất phƣơng pháp giải
thì công việc giảng dạy sẽ thuận lợi hơn góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học môn hóa
học phổ thông.
8. Phƣơng pháp chứng minh luận điểm
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn.
Phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết:
- Phƣơng pháp thu thập và xây dựng các nguồn tài liệu.
- Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết các nguồn tài liệu thu đƣợc.
Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Quan sát, điều tra thực trạng việc giải bài tập hóa học nói chung và hóa học vô cơ nói
1.1.4. Bài toán hóa học và phương pháp giải bài toán hóa học của học sinh THPT hiện
nay
Bài toán hóa học ( BTHH ) là dạng bài tập rất phổ biến và quan trọng trong quá trình
dạy cũng nhƣ học hóa học. Việc giải các BTHH làm cho học sinh nắm vững không chỉ mặt
định tính mà cả mặt định lƣợng của bài tập hóa học.
Phương pháp giải toán hóa học của học sinh THPT hiện nay.
Với bài toán hóa học vô cơ học sinh còn gặp một khó khăn lớn là nhiều trƣờng hợp.
- Không viết đƣợc phƣơng trình phản ứng.
- Không tìm đƣợc phƣơng pháp giải phù hợp.
- Không biết cách trình bày hợp lí và logic việc giải các bài tập.v.v
Trong đó lúng túng nhất là không tìm đƣợc phƣơng pháp giải bài tập.
Nhƣ vậy nghiên cứu đƣa ra một phƣơng pháp chung giải BTHH đơn giản và dễ sử
dụng đối với học sinh THPT là một nhiệm vụ rất cần thiết. Mục đích của luận văn này là
nhằm đóng góp một phần vào giải quyết nhiệm vụ nêu trên.
1.2. Bài toán hóa học vô cơ
Để giải các BTHH, trƣớc hết cần phân tích nội dung của bài toán và biểu thị nội dung
đó bằng các phƣơng trình hóa học. Khi đã viết và cân bằng đƣợc các phƣơng trình hóa học, dễ
dàng thiết lập đƣợc quan hệ giữa số mol của các chất tham gia hay hình thành sau phản ứng,
nhờ đó tính đƣợc số mol của “các chất cần tính toán” khi biết số mol của “ các chất đã cho
trƣớc số liệu” . Tuy nhiên, trong BTHH các số liệu cho trƣớc cũng nhƣ các đại lƣợng cần tính
toán thƣờng không phải là số mol mà là các đại lƣợng khác nhƣ khối lƣợng, thể tích, nồng
độ… của chất và mục đích của bài toán hóa học cũng không phải là xác định số mol của “các
chất cần tính toán” mà là xác định khối lƣợng, thể tích, nồng độ, …của các chất đó.Nhƣ vậy
để giải các bài toán hóa học, ngoài quan hệ giữa số mol của các chất phản ứng, còn cần phải
5
dựa vào một số công thức chuyển đổi khối lƣợng, thể tích, nồng độ, v.v… của chất ra số mol
chất và ngƣợc lại.
1. 2.1. Những công thức cần thiết khi giải toán hóa học
M
n n n
1.2.2. Quan hệ giữa số mol của các chất phản ứng
Xét phản ứng: aA + bB → cC + dD
Gọi số mol các chất A, B, C, D tham gia phản ứng là nA, nB, nC, nD. Ta có tỷ lệ giữa
số mol các chất nhƣ sau:
A B C Dn n n n
a b c d
Từ tỷ lệ này, ta suy ra các công thức tính số mol của một chất theo số mol của chất bất
kì. Ví dụ ta có:
A B C D
a a a
n n n n
b c d
n
D
=
ddd
a b c
STT
M
4
.
% .100% .100%
ct ct
dd dd
mm
C
m V d
%. %. .
100%. 100%.
ddC m C V d
n
MM
6
Nhƣ vậy ta nhận thấy các BTHH hầu hết có thể giải đƣợc theo một phƣơng pháp
chung đó là dựa vào mối quan hệ về số mol các chất phản ứng và một số công thức biểu thị
mối quan hệ giữa các đại lượng: khối lượng, thể tích, nồng độ với số mol chất. Điều này sẽ
đƣợc thể hiện rõ ràng hơn ở phần tiếp theo.
1.2.3. Phương pháp chung giải toán hóa học
Dựa vào số lƣợng các chất tham gia vào bài toán ta chia BTHH thành 2 loại là bài toán
“hỗn hợp” và “không hỗn hợp” .
- Bài toán “không hỗn hợp” là loại bài toán liên quan đến phản ứng của 1 chất qua một
giai đoạn hay 1 dãy biến hóa.
trình ion thu gọn để giải nhanh các BTHH.
1.3. Áp dụng các định luật bảo toàn trong hóa học để giải nhanh các bài toán hóa học
1.3.1. Định luật bảo toàn khối lượng
Nội dung định luật “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối
lượng các chất tạo thành sau phản ứng”.
1.3.2. Định luật bảo toàn nguyên tố
Nội dung định luật “Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tố luôn được bảo toàn
nghĩa là tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố bất kì trước và sau phản ứng luôn bằng
nhau”.
Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng cho các bài toán xảy ra nhiều phản ứng và để giải
nhanh ta chỉ cần thiết lập sơ đồ mối quan hệ giữa các chất
1.3.3. Định luật bảo toàn điện tích
Nội dung định luật: Trong dung dịch luôn trung hòa về điện nghĩa là “ Tổng số mol điện
tích dương của các cation luôn bằng tổng số mol điện tích âm của các anion”
Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng cho các bài toán về chất điện li. Dựa vào mối quan
hệ giữa các ion trong dung dịch ta xác định đƣợc các đại lƣợng theo yêu cầu của bài.
1.3.4. Định luật bảo toàn số mol electron
Nội dung định luật: Trong quá trình phản ứng, có nhiều chất ôxi hóa và chất khử thì “
tổng số mol electron mà chất khử nhường bằng tổng số mol electron mà chất ôxi hóa nhận”
Khi áp dụng phƣơng pháp này cần phải nhận định đúng trạng thái đầu và cuối của các
chất ôxi hóa và chất khử, nhiều khi không cần quan tâm đến cân bằng ptpƣ.
1.3.5. Áp dụng phương trình ion thu gọn
Trong bài toán có nhiều phản ứng xảy ra cùng bản chất nhƣ phản ứng trung hòa, phản
ứng trao đổi… ta nên dùng phƣơng trình ion thu gọn để mô tả bản chất phản ứng đồng thời
giúp giải toán gọn và nhanh hơn.
Tiểu kết chƣơng 1
Trong chƣơng này chúng tôi đã trình bày cơ sở l y luận và thực tiễn của đề tài về bài tập
hóa học và bài toán hóa học vô cơ.
1- Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học, phân loại bài tập hóa học, xu hƣớng phát
triển bài tập hóa học trong giai đoạn hiện . Giải bài toán hóa học của học sinh THPT.
2
S, H
3
PO
4
giữa NaOH với CO
2
, SO
2
tạo thành sản
phẩm gì, tùy thuộc vào tỷ lệ giữa số mol NaOH và số mol của các chất tƣơng ứng.
* Phản ứng giữa muối Cacbonat ( CO
3
2-
, HCO
3
-
) với dung dịch axít xảy ra khác nhau khi
thêm muối từ từ vào axít hay khi thêm axít từ từ vào muối .v.v
2. Sau khi viết đúng các phƣơng trình phản ứng, học sinh cần chú ý biện luận
xem chất phản ứng nào dƣ, chất nào phản ứng hết để xác định đƣợc các sản phẩm sau
phản ứng là gì, cũng nhƣ để tính toán các chất tạo thành theo chất phản ứng hết.
3. Đối với một số bài toán có các phản ứng xảy ra phức tạp hoặc theo nhiều khả
năng khác nhau ( thí dụ bài toán cho hỗn hợp các kim loại tác dụng với một dung dịch
muối, chƣa biết nồng độ .v.v ) hoặc các bài toán mà số dữ kiện cho trƣớc tƣơng đối ít
thì phải giải kết hợp biện luận hoặc chú ý vận dụng thêm các định luật bảo toàn khối
lƣợng, bảo toàn số mol electron Với bài toán hỗn hợp kim loại tác dụng với H
2
SO
4
o
; tác dụng với Fe ở dạng
bột, t
o
cao
Kim loại tác dụng với axit.
+ Kim loại tác dụng H
2
SO
4
loãng
Muối + H
2
.
+ Kim loại tác dụng với H
2
SO
4
đặc, HNO
3
( loãng, đặc).
Muối(số oxi hóa cao nhất
của kim loại) + sản phẩm của N hoặc S + H
2
O.
Kim loại tác dụng với nƣớc.
Các kim loại kiềm, kiềm thổ phản ứng mạnh với nƣớc.
2Na + 2H
Al
2
O
3
+ 2Fe.
Chú y : Na, Ca và các kim loại phản ứng mạnh với nƣớc, khi phản ứng với dung dịch muối
của kim loại yếu hơn sẽ phản ứng trƣớc với nƣớc.
Riêng Al ( và một số kim loại nhƣ Zn, Cr, ) còn phản ứng với dung dịch kiềm.
2 Al + 2NaOH + 2H
2
O
2NaAlO
2
+ H
2
.
( Zn + 2NaOH + H
2
O
Na
2
ZnO
2
+ H
2
Phản ứng của oxit kim loại với các chất khử như Al, CO, H
2
( phản ứng nhiệt luyện.)
10
Phản ứng điện phân, nhiệt phân muối kim loại.
2.2. Bài toán về phản ứng của kim loại
2.2.1. Bài toán về kim loại tác dụng với phi kim
1. Kim loại trừ ( Au, Pt ) tác dụng với oxi tạo oxit.
a, Một số oxit thể hiện tính khử khi gặp chất oxi hóa mạnh nhƣ HNO
3
, H
2
SO
4
đặc (
FeO, Fe
3
O
4
).
b, Các oxit tác dụng với axit thông thƣờng nhƣ HCl, H
2
SO
4
loãng:
M
x
O
+ yH
2
O.
Ta thấy n
O ( trong oxit)
=
1
2
n
H
+
.
Dựa vào hệ thức trên giúp giải nhanh bài toán hóa học.
2. Kim loại trừ ( Au, Pt ) tác dụng với halogen tạo muối halogenua.
- Với các kim loại đa hóa trị nhƣ Fe, Cr, Cu thì halogen X
2
sẽ oxi hóa lên số oxi hóa cao nhất.
( Fe
Fe
3+
; Cr
Cr
3+
; Cu
Cu
2+
).
)
n
+ nH
2
Tổng quát: 2M + 2nH
+
2M
n+
+ nH
2
(M phải đứng trƣớc H
2
trong dãy điện hoá.
Nếu M đa hoá trị thì muối thu đƣợc ứng với số oxi hóa thấp của kim loại)
a, Ta thấy
2
2
H
H
nn
b, Nếu bài toán hỏi khối lƣợng muối tạo thành thì tính theo ĐLBT khối lƣợng.
H
n n n
rồi viết phƣơng trình phản ứng dƣới
dạng ion để giải.
2. Kim loại + HNO
3
, H
2
SO
4
đặc
(axit oxi hoá do anion gốc axit)
Kim loại +
5
3
HNO
muối + các hợpchất của N + H
2
O
(
4 2 1 0 3
2 2 2 4 3
, , , ,NO NO N O N NH NO
)
Kim loại +
4
đặc, nóng mà axit
thiếu thì ngoài phản ứng Fe tác dụng với axit còn phản ứng giữa Fe với muối sắt (II) tạo ra
muối sắt (III).
d, Nếu bài toán đòi hỏi xác định khối lƣợng muối tạo thành thì sử dụng hệ thức (1)
hoặc (2).
m
muối
= m
Kl
+
3
NO
m
tạo muối
(1)
Ở đây
3
NO
m
tạo muối
tính dựa vào
3
NO
n
tạo muối
3
sử dụng bán phản ứng ion – electron:
3. Kim loại + HNO
3
hoặc muối nitrat(
3
NO
)trong môi trƣờng axit mạnh
Dạng bài thƣờng gặp là cho kim loại(ví dụ Cu, Fe ) tác dụng với dung dịch hỗn hợp nhƣ
HNO
3
+ H
2
SO
4
loãng: HNO
3
+ HCl; KNO
3
+ H
2
SO
4
loãng; KNO
3
+HCl v.v
Khi đó cần viết phƣơng trình phản ứng dạng ion rút gọn để giải:
12
Ví dụ: 3Cu + 8H
nA
m+
+ mB
Điều kiện : A phải đứng trƣớc B trong dãy điện hoá và không phản ứng với nƣớc ở điều
kiện thƣờng . Muối A,B phải tan trong nƣớc.
a, Do kim loại A tan và kim loại B sinh ra bám lên thanh kim loại A, nên sau phản
ứng thanh kim loại A sẽ thay đổi khối lƣợng:
- Nếu m
A(tan)
< m
B(bám)
có:
m
tăng
=
m
dung dịch giảm
= m
B(bám)
- m
A(tan)
- Nếu m
A(tan)
> m
B(bám)
có:
+ nH
2
b, Chỉ có Be, Zn, Pb, Al, Cr mới tan trong dung dịch kiềm.
Tổng quát: 2M + 2nHOH
2M
n+
+ 2nOH
-
+ nH
2
c, Khi bài toán cho hỗn hợp kim loại kiềm M (kim loại kiềm hoặc thổ: Ca, Ba ) và
Al(hoặc Zn ) vào nƣớc thì:
- Trƣớc hết: 2M + 2nH
2
O
2M(OH)
n
. Khi đó Al(hoặc Zn ) có thể tan hết hay tan
một phần (tuỳ theo n
OH
n
Al
loãng) thì do
H
ax
H
H
2
O
nên đầu tiên chúng phản ứng với axit.Nếu axit hết mà M
còn dƣ thì chúng tiếp tục phản ứng với H
2
O tạo kiềm.
13
+ Khi cho M vào dung dịch muối thì trƣớc tiên chúng phản ứng với H
2
O sau đó có
thể xảy ra phản ứng trao đổi ion giữa dung dịch kiềm tạo thành với muối(nếu tạo ra chất kết
tủa,khí bay lên hoặc chất điện li yếu).
2.3. Bài toán về phản ứng hợp chất của kim loại
2.3.1. Bài toán về phản ứng của hiđroxit kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ với CO
2
n
- Nếu T = 1: CO
2
+ NaOH
NaHCO
3
(1)
- Nếu T = 2: CO
2
+ 2 NaOH
Na
2
CO
3
+ H
2
O (2)
Nếu 1< T< 2: xảy ra cả (1) và (2) tạo 2 muối NaHCO
3
và Na
2
CO
2
3
+ 2H
+
CO
2
+ H
2
O
Nhận định đúng về bản chất của quá trình phản ứng:
- Cho từ từ CO
2
3
vào H
+
: CO
2
3
+ 2H
+
CO
2
+ H
2
- Cho từ từ H
2
…
a, Al
2
O
3
, Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
là những chất lƣỡng tính vừa tác dụng với axit , vừa tác
dụng với kiềm.
14
b, Al(OH)
3
bị tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH dƣ:
Để thu lại kết tủa cần thêm axit, nhƣ HCl vào dung dịch:
NaAlO
2
+ HCl + H
2
O
Al(OH)
3
+ NaCl
Để lƣợng kết tủa là cực đại, HCl thêm vào phải vừa đủ, hoặc thay HCl bằng một axit
yếu, lấy dƣ:
O
Al(OH)
3
- Nếu AlO
2
hết, lƣợng H
+
dƣ hoà tan hoàn toàn kết tủa:
Al(OH)
3
+ 3H
+
Al
3+
+ 3H
2
O
2.3.4. Bài toán về phản ứng nhiệt luyện
1. Phản ứng nhiệt luyện:
M
x
O
y
0
t
3xM + y Al
2
O
3
Hỗn hợp rắn thu đƣợc sau phản ứng có nhiều khả năng:
a, Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn:
b, Khi phản ứng xảy ra không hoàn toàn:
- Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm tính theo chất ít hơn
H
phản ứng
=
phanung
bandau
n
n
.100%
2.3.5. Bài toán về sự điện phân các hợp chất kim loại
1.Điện phân nóng chảy:
a, Điện phân muối nóng chảy (chủ yếu muối halongenua):
b, Điện phân hiđroxit kim loại nóng chảy:
c, Điện phân oxit kim loại nóng chảy:
2.Điện phân dung dịch :
Ở Katot, cation nào có tính oxi hoá càng mạnh thì càng dễ bị khử và ở Anot, anion nào
có tính khử mạnh hơn thì càng dễ bị oxi hoá.
Ion kim loại mạnh từ Al
3+
trở về trƣớc thực tế không bị điện phân.
- Nếu H
+
là do axit điện li ra: 2H
+
+ 2e
H
2
- Nếu H
+
là do nƣớc điện li ra: 2H
2
O
+ 2e
H
2
+
2OH
b, Quy tắc ở Anot:
do nƣớc điện li ra:
22
2 4 4H O e O H
3.Công thức Faraday về sự điện phân
Khối lƣợng chất X thoát ra ở điện cực:
1
. (*)
x
e
A
m It
Fn
Ở đây: A - Khối lƣợng mol của chất
n
e
- Số mol e tham gia phản ứng ở điện cực
I- Cƣờng độ dòng điện (A)
F = 96500 (nếu t = s), hoặc = 26,8(nếu t = giờ)
2.4. Các bài toán hóa học tổng hợp
2.5. Lựa chọn và sử dụng bài toán hóa học trong dạy học hóa học
Trên cơ sở hệ thống bài tập hóa học đã đƣợc biên soạn ở trên, chúng tôi có thể lựa
chọn và sử dụng trong các dạng bài:
+ Để hình thành kiến thức mới
+ Để vận dụng, củng cố kiến thức, kĩ năng của học sinh ( giờ luyện tập).
Giáo viên dạy
Lớp TN
(số HS)
Lớp ĐC
(số HS)
Trƣờng THPT Tây Tiền Hải
Trƣờng THPT Nam Tiền Hải.
Lƣơng Thị Bình.
Đỗ Thị Mừng
12A
2
(45)
12A
5
(45)
12A
3
(46)
12A
6
(45)
3.2.1.2 Thiết kế chương trình thực nghiệm
Chúng tôi trao đổi, thảo luận với GV về nội dung và phƣơng pháp TN
3.2.3. Tiến hành thực nghiệm
3.2.3.1 Tiến hành soạn giáo án các giờ dạy
3.2.3.2 Tiến hành các giờ dạy
- Giáo án giờ dạy sử dụng phƣơng pháp giải các bài toán hóa học vô cơ đƣợc dạy ở lớp
TN. Giáo viên photo phần phƣơng pháp chung đến hết phần định luật bảo toàn và phần các chú y
17
6
7
8
9
10
Tây
Tiền
Hải
2A
2
(45)
TN
1
0
0
0
1
2
10
6
11
9
5
1
2
0
0
0
1
5
7
8
9
8
6
2
Nam
Tiền
Hải
12A
5
(45)
TN
1
0
0
0
2
4
8
8
7
8
6
2
0
0
0
2
5
6
10
6
8
6
2
3.2.5. Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm
Kết quả kiểm tra đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp thống kê toán học theo thứ tự sau:
a) Lập bảng phân phối: tần số, tần suất, tần suất luỹ tích.
b) Vẽ đồ thị đƣờng luỹ tích từ bảng phân phối tần suất luỹ tích.
c) Tính các tham số đặc trƣng thống kê.
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả bài kiểm tra đầu vào tại các lớp TN và ĐC
( bài số 1 ).
18
Lớp
Đối tƣợng
Số
Hs
Số học sinh đạt điểm X
i
Điểm
TB
ĐC
46
0
0
0
2
1
10
5
13
8
6
1
6.72
12A
5
TN
45
0
0
0
2
4
8
8
7
8
6
2
6.60
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
12A
2
TN
45
0
0
0
2
1
4
9
11
8
7
3
7.07
12A
3
ĐC
6
ĐC
45
0
0
0
2
5
6
10
6
8
6
2
6.58
Từ bảng 3. 3 ta tính đƣợc phần trăm số HS đạt điểm Xi trở xuống ở bảng 3.4
Lớp
Đối
tƣợng
Số
Hs
Số học sinh đạt điểm X
i
0
1
2
3
2.17
13.04
28.26
45.65
65.21
82.60
95.65
100
12A
5
TN
45
0
0
0
2.22
8.89
17.78
40.00
51.11
73.33
88.89
100
12A
6
ĐC
45
0
0
36.96
17.39
19
12A
5
TN
8.89
31.11
33.33
26.67
12A
6
ĐC
15.56
35.36
31.11
17.78
Từ bảng 3.4 vẽ đƣợc đồ thị đƣờng lũy tích tƣơng ứng với bài kiểm tra
20
Hình 3.1. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra 2 của học sinh trƣờng THPT Tây
Tiền Hải
0
20
40
60
80
100
120
3.5.3. Tính các tham số đặc trưng thống kê
Bảng số 3.6 : Giá trị của các tham số đặc trƣng
Trƣờng
Bài
Đối
tƣợng
X
S
2
S
V
Tây Tiền
Hải
2
TN
7.07
2.92
1.71
24.19
ĐC
6.67
Trên cơ sở kết quả thực nghiệm ở bài kiểm tra số 2 cho thấy, chất lƣợng học tập của
học sinh các lớp thực nghiệm cao hơn các lớp đối chứng, thể hiện:
- Điểm trung bình cộng bài kiểm tra số2 của lớp TN luôn cao hơn các lớp ĐC ( Bảng
3.3)
- Tỉ lệ % học sinh đạt điểm yếu kém, trung bình của các lớp ĐC cao hơn lớp TN, còn tỉ lệ % học
sinh đạt điểm khá, giỏi của lớp TN luôn cao hơn của các lớp ĐC ( Bảng 3.5)
- Đồ thị các đƣờng luỹ tích của các lớp TN luôn nằm về bên phải và ở phía dƣới đồ thị
các đƣờng luỹ tích của các lớp ĐC ( từ hình 3.1 đến hình 3.2), điều đó chứng tỏ chất lƣợng
nắm vững kiến thức của học sinh các lớp TN tốt hơn, đồng đều hơn so với các lớp ĐC.
% THPT Tây Tiề n
Hả i
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
Yếu TB Khá Giỏi
TN
ĐC
% THPT Nam Tiề n Hả i
0
5
10
15
Tiểu kết chƣơng 3
Trong chƣơng này chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sƣ phạm và xử lí kết quả thực
nghiệm theo phƣơng pháp thống kê toán học. Theo kết quả của phƣơng án thực nghiệm giúp
chúng tôi bƣớc đầu có thể kết luận rằng HS ở lớp thực nghiệm có kết quả cao hơn ở lớp đối chứng
sau khi sử dụng phƣơng pháp mà chúng tôi đã đề xuất.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Đề tài “PHƢƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 12 THPT
”
đã thực hiện đƣợc các nhiệm vụ:
+ Đã tìm hiểu y nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học và tình hình chung hiện nay về
việc giải BTHH của học sinh THPT.
+ Đã đƣa ra phƣơng pháp chung giải các bài toán hóa học dựa vào quan hệ giữa số
mol của các chất phản ứng và dựa vào một số công thức biểu thị quan hệ giữa số mol chất với
khối lƣợng, thể tích nồng độ của chất.
+ Đã phân loại các bài toán hóa vô cơ lớp 12 theo các phản ứng của kim loại và một số
hợp chất quan trọng của kim loại. Với mỗi loại phản ứng đều nêu rõ nguyên tắc, đặc điểm của
phản ứng và các dạng bài toán thƣờng gặp liên quan đến phản ứng đó. Phân tích cách sử lí
hoặc đƣa ra các hệ thức, các nhận xét giúp giải nhanh các dạng bài nêu ra.
Cụ thể đã lựa chọn 90 BTHH trắc nghiệm khách quan, 130 BTHH tự luận ứng với các
phản ứng của kim loại với phi kim, với axit, với dung dịch muối, vơí nƣớc, với dung dịch
kiềm, với các phản ứng quan trọng của các hợp chất kim loại và giải các bài toán đó theo
phƣơng pháp chung giải các bài toán hóa học, THPT.
23
+ Cách sử dụng bài toán hóa học trong dạy học hóa học trong các hoạt động : Để hình
thành kiến thức mới; để vận dụng , củng cố kiến thức, kĩ năng của học sinh ( giờ luyện tập );
để kiểm tra, đánh giá kiến thức kĩ năng của học sinh ( giờ kiểm tra ).
+ Đã tiến hành thực nghiệm sƣ phạm đánh giá hiệu quả của đề tài nghiên cứu bằng
phƣơng pháp quan sát tình hình học tập của sinh, điều tra, phỏng vấn tình hình học tập của
24
6. Nguyễn Cƣơng. Phương pháp dạy học và thí nghiệm hóa học. Nhà xuất bản Giáo dục,
1999.
7. Lê Văn Dũng. Phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh thông qua bài tập hóa học. Tóm tắt
luận án tiến sĩ Đại học sƣ phạm Hà Nội, 2001.
8. Cao Cự Giác. Bài tập lí thuyết và thực nghiệm, tập 1- hóa học vô cơ. Nhà xuất bản giáo
dục, 2001.
9. Cao Cự Giác. Bài tập trắc nghiệm chọn lọc hóa học 12. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia
TP Hồ Chí Minh. 2008.
10. Cao Cự Giác. Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học, tập 1,2,3. Nhà xuất bản Đại học
quốc gia Hà Nội, 2000.
11.Nguyễn Thị Hồng. Khóa luận tốt nghiệp “ Phương pháp giải các bài toán hóa học trung
học phổ thông- phần hóa vô cơ lớp 12”. Đại học Giáo Dục- Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2011.
12.Lê Đình Nguyên- Hoàng Tấn Bửu- Hà Đình Cẩn.540 bài tập hóa học12. Nhà xuất bản
Đà Nẵng,2003
13. Hoàng Nhâm. Hóa học vô cơ - tập 2: Các nguyên tố hóa học điển hình. Nhà xuất bản
Giáo dục, 1999.
14. Quan Hán Thành. Phân loại và phương pháp giải toán hóa vô cơ. Nhà xuất bản trẻ,
2003.
15.Nguyễn Trọng Thọ - Phạm Thị Minh Nguyệt. Hóa vô cơ - Phi kim. Nhà xuất bản Giáo
dục,2008
16. Nguyễn Trọng Thọ. Hóa vô cơ- phần 2- Kim loại. Nhà xuất bản Giáo dục, 2000.
17.Phùng Ngọc Trác ( chủ biên). Phân loại và phương pháp giải toán hóa 12- phần vô cơ.
Nhà xuất bản Hà Nội,2010.
18.Lê Xuân Trọng ( chủ biên ).Hóa học 12- nâng cao.Nhà xuất bản Giáo dục,2006
19. Lê Xuân Trọng ( chủ biên ). Bài tập hóa học 12- nâng cao. Nhà xuất bản Giáo dục,2009
20. Nguyễn Xuân Trƣờng. Bài tập hóa học ở trường phổ thông. Nhà xuất bản Đại học Sƣ
phạm, 2003.
21. Nguyễn Đức Vận. Hóa học vô cơ - tập 2: Các kim lọai điển hình. Nhà xuất bản khoa học
và kĩ thuật Hà Nội,1998