1
Quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các
trƣờng THCS quận Đống Đa thành phố Hà Nội
Mathematical teaching activity Management of teaching Maths in Secondary School at Dong da
District, Ha noi
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 103 tr. +
Nguyễn Đức Minh
Trƣờng Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Trần Khánh Đức
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý Hoạt động dạy học nói chung và môn
Toán nói riêng ở các trƣờng Trung học cơ sở. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý Hoạt
động dạy học môn Toán ở các trƣờng Trung học cơ sở quận Đống Đa thành phố Hà Nội.
Đề xuất một số biện pháp quản lý Hoạt động dạy học môn Toán ở các trƣờng Trung học
cơ sở.
Keywords: Quản lý giáo dục; Hoạt động dạy học; Toán học; Trung học cơ sở; Hà Nội
Content
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỉ XXI - thế kỉ của khoa học công nghệ - động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội.
Tri thức và thông tin trở thành yếu tố hàng đầu và là nguồn tài nguyên có giá trị nhất. Các nƣớc
trên thế giới kể cả các nƣớc phát triển cũng nhƣ các nƣớc đang phát triển đều coi Giáo dục và Đào
tạo là nhân tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia.
Đại hội Đảng lần thứ XI đó đặt ra mục tiêu phát triển là “… Phát triển kinh tế nhanh, bền
vững, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, giữ vững ổn định chính trị - xã hội; tăng
điều kiện cụ thể của đơn vị mình sao cho đạt đƣợc mục tiêu của nhà trƣờng một cách hiệu quả nhất.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp trung học cơ sở (THCS) là cầu nối giữa tiểu học
và trung học phổ thông (THPT) tiếp tục thực hiện yêu cầu giáo dục cơ sở định hƣớng cho học
sinh (HS) học lên hoặc học nghề, vào đời tùy theo năng lực, điều kiện hoàn cảnh của HS, đồng
thời đáp ứng những đòi hỏi của xã hội. Cấp học này có vai trò quan trọng đến chất lƣợng học tập
và quá trình hình thành, phát triển nhân cách của HS, lứa tuổi THCS.
Môn Toán trong nhà trƣờng THCS là công cụ để học tập những môn học khác và vận
dụng vào trong đời sống thực tế. Cùng với tri thức, môn Toán ở trƣờng THCS còn cung
cấp cho HS những kĩ năng toán học. Ngoài ra, nó còn góp phần phát triển nhân cách, năng lực trí
tuệ, rèn luyện những đức tính, phẩm chất của ngƣời lao động mới cho HS THCS.
Quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) ở trƣờng THCS là một công việc không hề dễ đối với nhà
quản lý và còn khó khăn hơn đối với việc quản lý HĐDH môn Toán. Do vậy, đổi mới và nâng cao
chất lƣợng quản lý giáo dục, nâng cao trình độ nghiệp vụ quản lý cũng nhƣ việc nhận thức đúng về
công tác quản lý HĐDH môn Toán của nhà quản lý sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học môn
Toán ở cấp THCS. Xuất phát từ những cơ sơ lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý HĐDH môn Toán ở các trƣờng THCS quận Đống Đa thành phố Hà Nội ”.
3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý
HĐDH môn Toán nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng và hiệu quả HĐDH môn Toán ở các trƣờng
THCS quận Đống Đa thành phố Hà Nội .
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.2. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng THCS
3.3. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐDH môn Toán ở các trƣờng THCS quận Đống Đa thành phố Hà Nội
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, công tác quản lý HĐDH môn Toán ở các trƣờng THCS quận Đống Đa thành
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính
của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trƣờng Trung học cơ sở
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trƣờng Trung học cơ sở
quận Đống Đa thành phố Hà Nội
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trƣờng Trung học cơ sở
quận Đống Đa thành phố Hà Nội
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở ngoài nƣớc
Nhƣ chúng ta đã biết toán học có nguồn gốc thực tiễn. Số học ra đời trƣớc hết do nhu cầu
đếm. Hình học phát sinh do sự cần thiết phải đo lại ruộng đất bên bờ sông Nin (Ai cập) sau những
trận lụt hàng năm. Khi nói đến nguồn gốc thực tiễn của Toán học cũng cần nhấn mạnh cả nguồn
gốc thực tiễn của chính các quy luật của logic hình thức đƣợc sử dụng trong toán học.
Lênin đã viết: “ Những hình thức và quy luật logic không phải là cái vỏ trống rỗng mà là sự
phản ánh thế giới khách quan, thực tiễn của con ngƣời, đƣợc lặp đi lặp lại hàng nghìn triệu lần,
sẽ đƣợc củng cố vào ý thức ngƣời ta dƣới những hình thức của logic học”. [13] Theo Ăng ghen,“
Đối tƣợng của Toán học thuần túy là những hình dạng không gian và những quan hệ số lƣợng
của thế giới khách quan”. [13]
Khổng Tử (551-479 trƣớc công nguyên) với quan điểm dạy học gắn liền với PPDH môn Toán
hiện nay là: “ Dùng cách gợi mở, đi từ gần tới xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhƣng vẫn đòi hỏi ngƣời
học phải tích cực suy nghĩ. Đòi hỏi học trò phải tập luyện, phải hình thành nề nếp, thói quen học tập”
và “học không biết chán, dạy không biết mỏi”. [16] Quan điểm của ông muốn mang lại hiệu quả dạy
học phải đề cao đến các quy định về nề nếp dạy học, nâng cao trình độ của ngƣời dạy để lựa chọn
đƣợc những PPDH theo hƣớng đề cao năng lực tự học, phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng
tạo của ngƣời học.
vào nghiên cứu thực trạng quản lý HĐDH ở các trƣờng THCS, THPT và đề xuất những biện pháp
nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả trong công tác quản lý HĐDH nhƣ:
- Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của các Hiệu trưởng các trường THCS quận Hai Bà
Trưng thành phố Hà Nội của tác giả Nguyễn Như Thắng,
- Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hướng đổi mới ppdh ở các trường THCS huyện Ninh
Giang – tỉnh Hải Dương của tác giả Nguyễn Thị Phương,
- Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trong điều kiện thực hiện Chương
trình phân ban ở các trường THPT Huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội của tác giả Lê Viết Hùng
- Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng trường THCS quận Cầu
Giấy thành phố Hà Nội của tác giả Lương Bích Hằng,
6
- Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn toán đối với các trường THPT của sở GD &
ĐT tỉnh Bắc Ninh của tác giả Nguyễn Như Minh…
Từ các công trình nghiên cứu kể trên, tôi nhận thấy có rất ít công trình nghiên cứu sâu về
quản lý HĐDH các bộ môn nói chung và môn Toán nói riêng ở các trƣờng THCS quận Đống Đa
thành phố Hà Nội và đây cũng là một trong những lý do tác giả viết bài luận văn này.
1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động dạy học môn Toán ở trường Trung học cơ sở
1.2.1. Khái niệm về hoạt động dạy học và hoạt động dạy học môn Toán
1.2.1.1. Hoạt động dạy học
HĐDH dùng ở đây đƣợc hiểu là dạy học trong nhà trƣờng – một bộ phận của hoạt động
giáo dục tổng thể chứ không hàm ý nói đến dạy học nói chung (dạy học trong cuộc sống). Hoạt
động dạy học bao hàm hai hoạt động tƣơng hỗ cơ bản là hoạt động dạy ( của GV) và hoạt động
học ( của HS)
Khi xem xét HĐDH, có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhƣ tiếp cận hƣớng vào hoạt động dạy
của thầy hoặc tiếp cận hƣớng vào hoạt động học của trò. Dạy học hƣớng vào hoạt động học của trò thì
trọng tâm của HĐDH đƣợc đặt vào hoạt động học của HS chứ không phải vào hoạt động dạy của GV.
Nói cách khác, GV là ngƣời tổ chức việc học, gợi cho HS khám phá và tạo dựng kiến thức, tạo ra các
môi trƣờng học tập mạnh mẽ; nâng cao chất lƣợng học tập, v.v…
liên quan đến các dạng hoạt động sau:
1.2.2. Vị trí, vai trò của môn Toán ở trƣờng Trung học cơ sở
Ở trƣờng THCS, môn Toán giữ một vị trí hết sức quan trọng:
- Môn Toán là môn học công cụ:
- Môn Toán ở trƣờng THCS còn góp phần phát triển nhân cách:
- Hình thành và rèn luyện các kĩ năng:
- Rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp lôgic, khả năng quan sát, dự đoán, phát triển
trí tƣởng tƣợng không gian.
HĐDH môn Toán ở trƣờng THCS có vai trò quan trọng:
- Truyền thụ tri thức, kĩ năng, phƣơng pháp toán học phổ thông cơ bản, hiện đại sát thực tiễn Việt
Nam theo tinh thần giáo dục kĩ thuật tổng hợp; đồng thời trau dồi cho HS khả năng vận dụng những hiểu
biết toán học vào việc học tập các môn học khác, vào đời sống lao động sản xuất, chiến đấu và tạo tiềm
lực tiếp thu khoa học kĩ thuật.
- Phát triển năng lực trí tuệ chung nhƣ: tƣ duy trừu tƣợng và trí tƣởng tƣợng, tƣ duy logic và tƣ
duy biện chứng, rèn luyện các thao tác tƣ duy phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát…,
các phẩm chất tƣ duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo v.v…
- Giáo dục tƣ tƣởng chính trị, phẩm chất đạo đức và thẩm mĩ.
- Bảo đảm chất lƣợng phổ cập giúp cho HS có kiến thức toán học phổ thông, bất kể sau này họ
làm nghề gì và hoạt động trong lĩnh vực nào.
- Bên cạnh đó, HĐDH môn Toán ở trƣờng THCS góp phần thực hiện mục tiêu dạy học môn Toán
phổ thông trung học nói chung và THCS nói riêng.
- HĐDH môn Toán ở trƣờng THCS tạo điều kiện cho HS nghiên cứu cơ sở của những môn học
khác với sự phong phú và đa dạng của các bộ môn với khối lƣợng nội dung lớn và phức tạp hơn,
hệ thống hơn ở bậc tiểu học, đáp ứng nhu cầu giáo dục toàn diện.
8
1.2.3. Đặc điểm hoạt động dạy học môn Toán ở trƣờng Trung học cơ sở
HĐDH môn Toán là hoạt động kép gồm hoạt động dạy của GV Toán và hoạt động học môn
Toán của HS. Trong đó, hoạt động dạy của GV Toán giữ vai trò chủ đạo, truyền thụ, tổ chức, điều
Thông tin
Kế hoạch
Chỉ đạo
Tổ chức
Kiểm tra
9
Sơ đồ 1. Các chức năng cơ bản của quản lý Sơ đồ 2. Sơ đồ diễn tả khái niệm quản lý
1.3.1.2. Nhà trường và quản lý nhà trường
1.3.1.3. Quản lý hoạt động dạy học
1.3.1.4. Quản lý hoạt động dạy học môn Toán
1.3.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trƣờng Trung học cơ sở
1.3.2.1. Lập kế hoạch triển khai chương trình dạy học môn Toán
1.3.2.2. Lựa chọn và phân công giáo viên dạy học môn Toán
1.3.3.3. Chỉ đạo việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy môn Toán
1.3.3.4. Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch bài dạy môn Toán
1.3.3.5. Quản lý phương pháp dạy học, phương tiện dạy học môn Toán
1.3.3.6. Quản lý hoạt động chuyên môn của tổ Toán
1.3.3.7. Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém môn Toán
1.3.3.8. Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán của HS
1.3.3.9. Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học môn Toán
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường Trung học cơ sở
1.4.1. Các yếu tố chủ quan
GV
1
THCS Nguyễn Trƣờng Tộ
5
12
2
THCS Đống Đa
4
9
3
THCS Thái Thịnh
4
6
4
THCS Huy Văn
4
6
5
THCS Phƣơng Mai
5
7
6
THCS Quang Trung
4
5
7
THCS Bế Văn Đàn
4
6
Tổng cộng
N
fxfxN
s
- Khảo sát về mức độ thƣờng xuyên có 04 mức độ là:
+ Điểm 4: rất thƣờng xuyên (RTX) Điểm 3: thƣờng xuyên (TX)
+ Điểm 2: không thƣờng xuyên (KTX) Điểm 1: không thực hiện (KTH)
- Khảo sát về kết quả thực hiện có 04 mức độ là:
+ Điểm 4: tốt (T) + Điểm 3: khá (K)
+ Điểm 2: trung bình (TB) + Điểm 1: yếu (Y)
* Quy ước về cách xác định mức độ đánh giá theo thang điểm khảo sát:
- Điểm TB đánh giá mức độ thực hiện và kết quả thực hiện:
+ Từ 4 trở lên: RTX/T Từ 3 đến dƣới 4: TX /khá tốt
+ Từ 2 đến dƣới 3: KTX/TB Từ 1 đến dƣới 2: KTH/Y
11
- Điểm TB đánh giá mức tác động, mức cần thiết, mức khả thi:
+ Từ 3 trở lên: Rất nhiều/Rất cần thiết/Rất khả thi
+ Từ 2 đến dƣới 3: Nhiều/Cần thiết/Khả thi
+ Từ 1 đến dƣới 2: Ít/Không cần thiết/Không khả thi
2.2.1. Thực trạng thực hiện nội dung, chƣơng trình dạy học môn Toán
Bảng 2.1: Đánh giá về thực hiện nội dung, chƣơng trình dạy học môn Toán
Stt
NỘI DUNG
Mức độ thực hiện
Kết quả thực hiện
CBQL
3.3
0.5
3.5
0.5
3.3
0.6
3
Dạy học bám sát mục tiêu bài dạy
3.5
0.5
3.3
0.5
3.6
0.5
3.3
0.5
4
Đảm bảo nội dung tri thức, kỹ
năng trọng tâm cơ bản của bài
học
3.3
0.6
3.2
0.6
3.5
0.5
3.3
0.5
5
Đảm bảo tính hệ thống của nội
0.8
Trung bình chung(
YX,
)
3.1
3.0
3.2
3.0
2.2.2. Thực trạng sử dụng phƣơng pháp, phƣơng tiện và ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học môn Toán 12
Bảng 2.2: Đánh giá việc sử dụng phƣơng pháp, phƣơng tiện và ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học môn Toán
Stt
NỘI DUNG
Mức độ thực hiện
Kết quả thực hiện
CBQL
GV
CBQL
3.1
0.5
3.1
0.7
3.0
0.6
3
Ứng dụng CNTT, sử dụng các
phần mềm toán học
2.5
0.7
2.7
0.7
2.8
0.8
2.7
0.7
4
Tự làm đồ dùng dạy học, mô hình
học tập toán
2.5
0.7
2.2
0.6
2.6
0.8
2.4
0.8
Trung bình chung(
YX,
s
1
Kiểm tra đánh giá chất lƣợng môn
Toán ở đầu năm
3.1
0.6
3.3
0.5
3.2
0.7
3.2
0.5
2
Phân loại HS giỏi, yếu kém môn
Toán theo lớp qua các cuộc kiểm
tra
3.1
0.7
3.1
0.6
3.3
0.8
3.1
0.6
3
Xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng
HSG, phụ đạo HS yếu, kém
2.9
0.8
2.6
0.7
Trung bình chung(
YX,
)
3.0
3.0
3.1
3.0
2.2.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh
Bảng 2.4: Đánh giá việc thực hiện kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh
Stt
NỘI DUNG
Mức độ thực hiện
Kết quả thực hiện
CBQL
GV
CBQL
GV
x
s
y
s
x
0.5
3.2
0.5
3.4
0.5
3.3
0.5
4
Vào điểm kiểm tra theo quy định
của nhà trƣờng và lƣu trữ kết quả
kiểm tra, thi trên máy tính của
trƣờng
3.2
0.6
2.9
0.8
3.3
0.5
3.1
0.6
5
Kiểm tra đánh giá mang tính
khách quan, công bằng theo
hƣớng phát triển các năng lực của
HS
3.4
0.5
3.3
0.5
3.4
y
s
x
s
y
s
1
Phổ biến, tổ chức học tập, thảo
3.1
0.6
3.0
0.5
3.2
0.6
3.0
0.5
14
luận về kế hoạch, chƣơng trình
môn Toán ở các khối lớp
2
Tổ chức, hƣớng dẫn, chỉ đạo xây
dựng kế hoạch dạy học môn Toán
theo học kì, năm học
3.1
0.7
Bảng 2.5b: Đánh giá về quản lý phân công dạy học môn Toán
Stt
NỘI DUNG
Mức độ thực hiện
Kết quả thực hiện
CBQL
GV
CBQL
GV
x
s
y
s
x
s
y
s
1
Nhận thức đúng đắn về tầm quan
trọng của công tác phân công dạy
học môn Toán
3.5
0.5
3.1
0.5
3.5
3.2
0.7
2.9
0.5
3.3
0.7
2.9
0.6
5
Có sự điều chỉnh sự phân công
cho hợp lý hơn
3.3
0.6
2.9
0.6
3.4
0.7
3.0
0.6
15
2.3.1.3. Quản lý việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy môn Toán
Bảng 2.5c: Đánh giá về quản lý việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy môn Toán
Stt
2
Quy định mẫu và chất lƣợng đối với
kế hoạch từng loại bài dạy môn toán
2.6
0.6
2.4
0.6
2.7
0.8
2.4
0.7
3
Chỉ đạo, hƣớng dẫn GV lập kế hoạch
bài dạy thống nhất về mục tiêu, nội
dung, phƣơng pháp…
3.2
0.7
3.0
0.6
3.2
0.7
3.1
0.6
4
Đảm bảo đủ SGK, tài liệu dạy học,
các điều kiện CSVC, thời gian… cho
GV.
3.3
0.6
3.0
s
x
s
y
s
1
Quản lý giờ dạy của GV thông qua
TKB, kế hoạch dạy học, sổ báo
giảng…
3.5
0.5
3.2
0.5
3.6
0.5
3.2
0.6
2
Qui định chế độ thông tin, báo cáo,
sắp xếp, thay thế hoặc dạy bù trong
trƣờng hợp vắng GV
3.3
0.7
3.2
0.5
3.5
0.6
cầu lên lớp của GV
3.2
0.7
2.9
0.6
3.3
0.7
3.0
0.7
Trung bình chung(
YX,
)
3.2
3.1
3.4
3.1
2.3.2. Quản lý việc đổi mới phƣơng pháp, phƣơng tiện và ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học môn Toán
Bảng 2.6: Đánh giá về quản lý việc đổi mới phƣơng pháp, phƣơng tiện và ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học môn Toán
Stt
NỘI DUNG
Mức độ thực hiện
Kết quả thực hiện
CBQL
GV
0.6
3.0
0.6
3. 5
0.5
3.2
0.5
3
Tổ chức, hƣớng dẫn thiết kế bài dạy
theo hƣớng đổi mới PPDH môn
Toán
3.1
0.7
2.7
0.7
3.2
0.8
2.7
0.8
4
Tổ chức thao giảng, rút kinh nghiệm
PPDH tích cực, ứng dụng CNTT
vào dạy học môn Toán
3.1
0.7
2.9
0.5
3.4
0.6
3.1
Kết quả thực hiện
CBQL
GV
CBQL
GV
17
x
s
y
s
x
s
y
s
1
Tổ chức kiểm tra, đánh giá, phân
loại chất lƣợng HS ở đầu năm học
3.1
0.6
3.2
0.6
3.3
0.7
3.1
3.1
0.5
3.4
0.7
3.1
0.5
5
Đánh giá kết quả việc bồi dƣỡng,
phụ đạo HS yếu kém môn Toán ở
mỗi học kì và qua các đợt thi
3.0
0.8
2.5
0.6
3.0
0.8
2.4
0.6
Trung bình chung(
YX,
)
3.1
3.0
3.3
2.9
3.5
0.5
3.2
0.6
2
Phổ biến cho GV quy định, quy chế
kiểm tra, thi, đánh giá, xếp loại HS
3.5
0.5
3.2
0.5
3.6
0.6
3.3
0.5
3
Qui định và tổ chức GV chấm
bài, trả bài đúng quy chế
3.4
0.5
3.2
0.5
3.6
0.4
3.3
0.5
4
Kiểm tra việc thực hiện ghi điểm,
vào sổ điểm của GV
3.3
3.1 2.4. Nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường Trung
học cơ sở quận Đống Đa thành phố Hà Nội
2.4.1. Những yếu tố thuận lợi trong quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trƣờng
THCS quận Đống Đa thành phố Hà Nội
Khảo sát ý kiến đánh giá tác động của các yếu tố thuận lợi đến công tác quản lý HĐDH môn
Toán, tác giả đƣa ra 03 mức độ nhƣ sau:
- Điểm 3: rất nhiều Điểm 2: nhiều Điểm 1: ít
Bảng 2.9: Tác động của những yếu tố thuận lợi trong quản lý HĐDH môn Toán ở các
trƣờng THCS quận Đống Đa thành phố Hà Nội
2.4.2. Những yếu tố không thuận lợi trong quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các
trƣờng THCS quận Đống Đa thành phố Hà Nội
Bảng 2.10: Tác động của những yếu tố không thuận lợi trong quản lý HĐDH môn Toán ở
các trƣờng THCS quận Đống Đa thành phố Hà Nội
Stt
Yếu tố tác động
Kết quả
Điểm
TB
3
(%)
2
(%)
1
(%)
1
Sự quan tâm, chỉ đạo của BGH, tổ trƣởng
trong hoạt động giảng dạy của nhà trƣờng
61.0
25.7
1.9
6
Môi trƣờng sƣ phạm tốt giúp ích cho công
tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán
13.3
54.3
32.4
1.8
19
CHƢƠNG 3
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
3.1. Các định hƣớng đổi mới hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở trƣờng phổ
thông
3.2. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp
Stt
Yếu tố tác động
Kết quả
Điểm
TB
3
(%)
2
(%)
71,4
21,9
1,85
5
Chƣa quản lý tốt việc xây dựng kế
hoạch hoạt động của giờ học, hệ thống câu
hỏi bài tập
4,8
74,3
21,0
1,84
6
Công tác bồi dƣỡng HSG, phụ đạo HS yếu
kém môn Toán chƣa đƣợc xem là nhiệm
vụ quan trọng nhất trong HĐDH của nhà
trƣờng
5,7
68,6
25,7
1,80
7
GV chƣa hiểu sâu sắc bản chất của đổi mới
PPDH môn Toán
3,8
71,4
24,8
1,79
8
Chậm đổi mới trong công tác quản lý
HĐDH môn Toán
học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu, kém
a/ Mục đích:
3.3.3. Nhóm các biện pháp quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán
3.3.3.1. Biện pháp 7: Tăng cƣờng kiểm tra việc thực hiện phân phối chƣơng trình và
chuẩn kiến thức của giáo viên
3.3.3.2. Biện pháp 8:Tăng cƣờng công tác kiểm tra đánh giá, dự giờ GV
3.3.3.3. Biện pháp 9: Tăng cường công tác kiểm tra sinh hoạt của tổ Toán
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.4.1. Các biện pháp quản lý kế hoạch, chƣơng trình dạy học môn Toán
Mức độ nhận thức và tính khả thi của nhóm biện pháp này đƣợc thể hiện qua bảng 3. 1. và đƣợc
quy ƣớc nhƣ sau:
Điểm 3: Rất cần thiết (RCT) Điểm 3: Rất khả thi (RKT)
Điểm 2: Cần thiết (CT) Điểm 2: Khả thi (KT)
Điểm 1: Không cần thiết (KCT) Điểm 1: Không khả thi (KKT)
21
Bảng 3.1: Đánh giá về các biện pháp quản lý kế hoạch, chƣơng trình dạy học môn Toán
NỘI DUNG
Mức cần thiết
Mức khả thi
RCT
%
CT
%
KCT%
TB1
RKT%
Mức khả thi
RCT
%
CT%
KCT
%
TB1
RKT
%
KT%
KKT
%
TB2
1. Hƣớng dẫn các qui
định, yêu cầu về lập kế
hoạch của tổ Toán
11,4
86,7
1,9
2,10
11,4
88,6
0,0
2,11
2. Qui định mẫu và chất
lƣợng đối với kế hoạch của
tổ Toán
12,4
83,8
3,8
22
3.4.1.2. Biện pháp 2: Tăng cường quản lý kế hoạch dạy học môn Toán của giáo viên
Bảng 3.1b: Đánh giá về các biện pháp tăng cƣờng quản lý kế hoạch dạy học môn Toán của
GV
NỘI DUNG
Mức cần thiết
Mức khả thi
RCT
%
CT
%
KCT
%
TB1
RKT
%
KT
%
KKT
%
TB2
1. Hƣớng dẫn yêu cầu lập kế
hoạch bài dạy khoa học, có hệ
thống câu hỏi, bài tập hợp lý
20
80
kinh nghiệm lập kế hoạch dạy
học giữa các GV trong tổ Toán
23,8
76,2
0,0
2,24
15,2
84,8
0,0
2,15
3.4.2. Các biện pháp quản lý việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học môn
Toán
Bảng 3.2: Đánh giá về các biện pháp quản lý việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện HĐDH môn
Toán
NỘI DUNG
Mức cần thiết
Mức khả thi
RCT
%
CT
%
KCT
%
TB1
RKT
%
KT
%
KKT
%
trong hoạt động dạy học môn
Toán
21,9
78,1
0,0
2,22
16,1
82,9
1,0
2,15
4. Tổ chức kiểm tra đánh giá
chất lƣợng học sinh, phân loại,
để bồi dƣỡng học sinh giỏi và
phụ đạo học sinh yếu, kém
16,2
83,8
0,0
2,16
14,3
85,7
0,0
2,14
3.4.3. Các biện pháp quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán
Bảng 3.3: Đánh giá về các biện pháp quản lý việc kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán
NỘI DUNG
Mức cần thiết
Mức khả thi
RCT
%
CT
0,0
2,11
3. Tăng cƣờng công tác kiểm tra
sinh hoạt của tổ Toán
9,5
88,6
1,9
2,08
7,6
92,4
0,0
2,08 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Qua kết quả điều tra cho thấy quản lý HĐDH môn Toán là một trong những nhiệm vụ
quan trọng của công tác quản lý HĐDH ở trƣờng THCS.
Kết quả khảo sát cũng cho thấy công tác quản lý HĐDH môn Toán ở các trƣờng
THCS quận Đống Đa, TP Hà Nội đã có những bƣớc tiến đáng kể trong việc thực hiện các nội
dung quản lý HĐDH môn Toán, đƣợc CBQL và GV dạy Toán đánh giá ở mức thƣờng xuyên và
kết quả thực hiện là khá tốt.
2. Khuyến nghị
Để giúp cho các trƣờng THCS ngày càng nâng cao hơn nữa chất lƣợng và hiệu quả quản lý
HĐDH môn Toán và có thể phát huy tác dụng của các biện pháp mà luận văn đề xuất, tác giả xin
trình bày một số kiến nghị sau: 24
- Tăng cƣờng hỗ trợ các trƣờng trong việc đầu tƣ, sử dụng có hiệu quả CSVC và phƣơng tiện
phục vụ cho việc dạy học môn Toán; có kế hoạch cụ thể kiểm tra việc sử dụng CSVC và PTDH.
- Quan tâm hơn nữa đến công tác quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm CBQL, chú ý việc đào tạo
nguồn CBQL trẻ, có năng lực chuyên giỏi, có phẩm chất đạo đức tốt, đồng thời rà soát, sắp xếp lại
25
CBQL theo Ch th 40 ca Ban bớ th, thc hin vic luõn chuyn CBQL giỏo dc trờn a
bn huyn, thnh ph.
References
A. Vn bn, vn kin:
1. Bộ Giáo dục - Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
2. B Giỏo dc v o to, Nhng vn chung v i mi giỏo dc Trung hc c s mụn
Toỏn, Nxb Giỏo dc, H Ni.
3. Luật giáo dục (2005), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
B. Tỏc gi, tỏc phm:
4. Đặng Quốc Bảo (1995), Quản lý giáo dục - một số khái niệm và luận đề, cán bộ quản lý Giáo
dục và Đào tạo, Hà Nội.
5. Nguyn Quc Chớ - Nguyn Th M Lc (1998), Bi ging nhng vn lý lun qun lý
giỏo dc v qun lý nh trng, Trng CBQL, H Ni.
6. Nguyễn Khắc Ch-ơng (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại c-ơng, Đại học s- phạm Hà Nội.
7. Trn Khỏnh c (2010), Giỏo dc v phỏt trin ngun nhõn lc trong th k XXI, nh xut
bn Giỏo dc Vit Nam.
8. Trn Khỏnh c (2011), Giỏo trỡnh phng phỏp lun nghiờn cu khoa hc giỏo dc, nh
xut bn i hc Quc gia H Ni.
9. Nguyễn Th oan (1996), Cỏc hc thuyt qun lý, Nxb Chớnh tr Quc gia, H Ni.
10. Phm Minh Hc (2002), Giỏo dc th gii i vo th k XXI, Nxb Chớnh tr Quc gia, H
Ni.