ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ HƯƠNG LAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ HƯƠNG LAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán
bộ quản lý và giáo viên các trường THCS huyện Hải Hà tỉnh Quảng Ninh cùng
bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác
giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản
thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn
đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Ninh, ngày 20 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Thị Hương Lan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ....................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.4.4. Quản lý hoạt động học môn Toán của học sinh ...................................... 25
1.4.5. Quản lý việc khai thác sử dụng thiết bị, phần mềm dạy học môn Toán . 27
1.4.6. Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn Toán .................... 28
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
trường THCS ..................................................................................................... 29
1.5.1. Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 29
1.5.2. Yếu tố khách quan ................................................................................... 30
Kết luận chương 1.............................................................................................. 32
Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH
QUẢNG NINH ................................................................................. 33
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu ................................................................ 33
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh ...... 33
2.1.2. Khái quát về tình hình giáo dục THCS huyện Hải Hà ............................ 34
2.2. Tổ chức điều tra, khảo sát ........................................................................... 38
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 38
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 38
2.2.3. Đối tượng khảo sát................................................................................... 38
2.2.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 39
2.2.5. Xử lý kết quả điều tra .............................................................................. 39
2.3. Thực trạng về hoạt động dạy môn Toán ở các trường THCS huyện Hải Hà ....40
2.3.1. Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên ................................................. 40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
2.3.2. Thực trạng hoạt động học môn Toán của học sinh ................................. 49
3.2.1. Biện pháp 1: Đổi mới xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch dạy học
môn Toán của tổ chuyên môn và GV ................................................................ 71
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng nề nếp kỷ cương trong HĐDH môn Toán; đổi
mới công tác soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của GV ..................................... 72
3.2.3. Biện pháp 3: Yêu cầu GV áp dụng PPDH tích cực, sáng tạo trong dạy
học môn Toán .................................................................................................... 74
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
cho GV bộ môn Toán, khuyến khích GV tự học, tự bồi dưỡng ........................ 76
3.2.5. Biện pháp 5: Giáo dục ý thức, thái độ học Toán và quản lý hoạt động học
của HS ................................................................................................................ 78
3.2.6. Biện pháp 6: Quản lý khai thác sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, phần
mềm dạy học môn Toán .................................................................................... 80
3.2.7. Biện pháp 7: Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán ở
trường THCS ..................................................................................................... 84
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất .................................................... 87
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .............. 89
Kết luận chương 3.............................................................................................. 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 94
1. Kết luận .......................................................................................................... 94
2. Khuyế n nghị................................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 97
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 99
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
GV
Giáo viên
HĐDH
Hoạt động dạy học
HS
Học sinh
PPDH
Phương pháp dạy học
PTDH
Phương tiện dạy học
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
TBDH
HĐDH môn Toán .............................................................................. 56
Bảng 3.1: Kế t quả khảo sát về tính cần thiế t và khả thi của các biêṇ pháp quản
lý đề xuất ........................................................................................... 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: So sánh tính cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp .................. 91
HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ bản chất của hoạt động quản lý ............................................... 10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI là thế kỷ của khoa học và công nghệ, thế kỷ của trí tuệ và sự
bùng nổ thông tin - truyền thông, thế kỷ của toàn cầu hoá và hội nhập ... Tri
thức và thông tin trở thành các yếu tố hàng đầu và là nguồn tài nguyên có giá trị
nhất thúc đẩy hình thành nền kinh tế tri thức và làm biến đổi nhanh chóng, sâu
sắc, đời sống vật chất và tinh thần của xã hội. Đó là cơ hội lớn nhưng đồng thời
Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động cơ bản nhất trong nhà
trường, nó quyết định vấn đề sinh tồn của nhà trường, quyết định đến chất
lượng GD. Nói đến hoạt động dạy học trước hết phải nói đến vai trò của người
GV. Đội ngũ GV là những nhà GD, bằng chính nhân cách của mình, tác động
tích cực đến sự hình thành và phát triển nhân cách của HS. GV phải là một
công dân gương mẫu, có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái tham gia vào sự
phát triển cộng đồng, là nhân vật chủ yếu góp phần hình thành bầu không khí
dân chủ trong nhà trường. Do đó, muốn nâng cao chất lượng GD của nhà
trường, phải quản lý tốt đội ngũ GV và công tác giảng dạy của họ.
THCS là cấp học cầu nối giữa tiểu học và THPT, tiếp tục thực hiện yêu
cầu GD, định hướng cho HS học lên hoặc vào đời tùy theo năng lực, điều kiện
hoàn cảnh của HS, đồng thời đáp ứng những đòi hỏi của xã hội. Cấp học này có
vai trò quyết định đến chất lượng học tập và quá trình hình thành, phát triển
nhân cách của HS sau này.
Môn Toán là môn học chính trong nhà trường và qua môn học này để phát
triển tư duy khoa học tự nhiên giúp học sinh học tập những môn học khác và
vận dụng kiến thức toán học vào trong đời sống thực tế. Cùng với tri thức, môn
Toán ở trường THCS còn cung cấp cho học sinh những kiến thức và kỹ năng
toán học, góp phần phát triển nhân cách, năng lực trí tuệ, rèn luyện những đức
tính, phẩm chất của người lao động tương lai cho học sinh THCS.
Trong bối cảnh hiện nay quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường
THCS vừa thuận lợi vừa khó khăn đối với nhà quản lý. Đổi mới PPDH để nâng
cao chất lượng dạy học môn Toán từ nhiều năm nay được các trường THCS
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
quan tâm thực hiện. Trong những năm qua, chất lượng giáo dục nói chung, chất
lượng GD được nâng lên, song chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn xã hội
vì vẫn còn có những hạn chế trong công tác quản lý, chỉ đạo dạy học.
Nếu nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động
dạy học môn Toán ở trường THCS huyện Hải Hà và đề xuất được những biện
pháp hợp lý sẽ tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong quản lý hoạt động dạy học
môn Toán góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở các trường
THCS huyện Hải Hà đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
trường THCS.
5.2. Điều tra, khảo sát làm rõ thực trạng dạy học môn Toán và quản lý hoạt
động dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
các trường THCS huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán
ở 05 trường THCS huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh trong 3 năm học: Từ năm
học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp lý thuyết
Phân tích tổng hợp các tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà
nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo về phát triển giáo dục, về phát triển ngành toán.
Thu thập, sưu tầm, đọc các loại sách, báo, tạp chí, tài liệu, nghị quyết, văn bản
… liên quan đến đề tài để phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa xây dựng cơ sở lý
luận cho vấn đề nghiên cứu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các
trường THCS huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường
THCS huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG THCS
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Môn Toán là môn khoa học tự nhiên. Toán học là môn học được đưa vào
giảng dạy ở nhà trường từ rất lâu, Toán học gồm hai phân môn Số học và Hình
học. Số học ra đời trước hết do nhu cầu đếm. Hình học phát sinh do sự cần thiết
phải đo lại ruộng đất bên bờ sông Nin (Ai cập) sau những trận lụt hàng năm.
Khi nói đến nguồn gốc thực tiễn của Toán học cũng cần nhấn mạnh cả nguồn
gốc thực tiễn của chính các quy luật của logic hình thức được sử dụng trong
toán học. Lênin viết: “Những hình thức và quy luật logic không phải là cái vỏ
trống rỗng mà là sự phản ánh thế giới khách quan, thực tiễn của con người,
được lặp đi lặp lại hàng nghìn triệu lần, sẽ được củng cố vào ý thức người ta
dưới những hình thức của logic học” [14, tr98].
Theo Ăng ghen “Đối tượng của Toán học thuần túy là những hình dạng
không gian và những quan hệ số lượng của thế giới khách quan” [14, tr210].
Trong HĐDH môn Toán cần có những mô hình học tập sẽ giúp HS tiếp
thu bài học nhanh hơn, theo V.A.Stoff (Stoff 1966) thì mô hình học Toán nhất
thiết phải có ba đặc trưng cơ bản; tính đẳng cấu (mô hình phản ánh đúng một
Toán; cách tiến hành các hình thức tổ chức DH môn toán trên lớp ...
Ngoài ra các nghiên cứu về QL và QLGD ngày càng phong phú, đa dạng
gắn liền với các tác giả tên tuổi như Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí,
Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Phạm Minh Hạc, Đặng Bá Lãm, Nguyễn
Thị Mỹ Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp, Phạm Viết Vượng ... Điểm
chung mà các tác giả thể hiện trong các công trình nghiên cứu là: khẳng định
vai trò quan trọng của công tác QL trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở
các cấp học. Đây cũng chính là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược
về phát triển giáo dục của Đảng ta. Các tác giả trên đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
về quản lý HĐDH bộ môn ở các nhà trường, đồng thời giúp cho tác giả luận
văn nghiên cứu định hướng nghiên cứu đề tài của mình.
Trước yêu cầu bức xúc của thực tiễn ở các trường THCS là đổi mới công
tác quản lý HĐDH, trong đó có quản lý HĐDH môn Toán, nhiều học viên cao
học quản lý giáo dục đã đi vào nghiên cứu thực trạng quản lý HĐDH ở các
trường THCS, THPT và đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và
hiệu quả trong công tác quản lý HĐDH như: Tác giả Bùi Thanh Huyền với đề
tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán tại các trường THCS quận
Hồng Bàng thành phố Hải Phòng, năm 2008”; Tác giả Nguyễn Đức Chung với
“Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Toán ở các trường
THCS thành phố Thái Bình, năm 2012”; Tác giả Trần Thị Thanh Mai với đề
tài“Biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên tại các
trường trung học phổ thông thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc, 2008”; Tác
giả Phùng Văn Đoàn với “Rèn luyện tư duy thông qua dạy học giải toán
Kế hoạch hoá: là một chức năng cơ bản của QL, kế hoạch hoá có nghĩa
là xác định mục tiêu, mục đích, đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các
con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.
Tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc, quan hệ giữa các thành
viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các
kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Chỉ đạo (lãnh đạo): bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và
động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu
của tổ chức.
Kiểm tra, đánh giá: chức năng liên quan đến mọi cấp QL để đánh giá kết quả
hoạt động của hệ thống. Thông qua chức năng này một cá nhân, một nhóm hoặc
một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt
động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết.
Từ các định nghĩa trên có thể thấy, mặc dù các tác giả có nhiều cách tiếp
cận khác nhau về QL nhưng họ đều thống nhất về bản chất của hoạt động QL
với một số đặc điểm sau:
- Quản lý luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố
chủ thể QL (người QL, tổ chức QL); khách thể QL (người bị QL, đối tượng
QL) gồm: con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, cây trồng; mục tiêu của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
công tác QL do chủ thể QL áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc
do có sự cam kết, thoả thuận giữa chủ thể QL và khách thể QL; công cụ QL;
phương pháp QL. Chủ thể QL và khách thể QL luôn luôn có quan hệ tác động
qua lại và chịu tác động của môi trường.
- Bản chất của hoạt động QL là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển,
thuật giao tiếp, ứng xử, khả năng thuyết phục, kỹ năng sử dụng biện pháp
của từng người.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Có nhiều cách hiểu và được nhiều tác giả định nghĩa khác nhau về
QLGD:
M.Y. Kônđakôp khẳng định “QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức
cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo sự vận
hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp
tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”
[17, tr.17].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều
hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ
theo yêu cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo
dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho
mọi người. Cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục
quốc dân” [1, tr.31].
Ngày nay, theo quan điểm học tập thường xuyên, học tập suốt đời, GD
không còn giới hạn cho thế hệ trẻ mà là GD cho mọi người, cho nên QLGD
được hiểu là sự điều hành của hệ thống GD quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu:
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
“Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu
quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết
sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội” [23, tr.206].
Từ những định nghĩa trên có thể thấy:
- QLGD là một loại hình của QL xã hội, là quá trình vận dụng những
nguyên lý, phương pháp, khái niệm ... của khoa học QL vào một lĩnh vực hoạt
động cụ thể, một ngành chuyên biệt, đó là ngành GD.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – 11
ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – 12
ĐHTN
Quan niệm cũ lấy thầy làm trung tâm, đây là quan niệm về hoạt động dạy
học nhưng chỉ nhận thấy vai trò người dạy và vai trò hoạt động dạy, vô hình
dung thu hẹp lại khái niệm của HĐDH. Thầy chỉ đóng vai trò chủ yếu là giảng
giải, thông báo … cho người học kiến thức, trò trở thành thụ động, do đó hoạt
động học chủ yếu dựa trên trí nhớ: nghe hiểu, ghi nhớ và tái hiện.
Quan niệm mới lấy trò làm trung tâm, thầy là chủ thể của hoạt động dạy
học, người nắm vững mục tiêu, nội dung, PPDH, quy luật phát triển tâm lý của
HS qua các lứa tuổi; nắm vững trình độ hiểu biết và năng lực học tập của HS để
tổ chức giảng dạy đạt hiệu quả. GV là người giữ vai trò chủ đạo trong tiến trình
dạy học, người thiết kế, người tổ chức, người kiểm tra, uốn nắn kịp thời những
sai sót của HS. Chú ý đến GD ý thức và động cơ học tập cho HS. Trò vừa là đối
tượng, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình dạy học. HS giữ vai trò
chủ động, tích cực và sáng tạo trong quá trình học tập.
Chủ thể của HĐDH bao gồm người dạy và người học, họ tiến hành các
hoạt động khác nhau, song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình
nhưng không hề đối lập nhau mà được thống nhất và hỗ trợ cho nhau. Người
dạy là chủ thể của hoạt động dạy; người học là đối tượng giảng dạy của người
dạy, đồng thời là chủ thể có ý thức trong hoạt động học tập. Hai hoạt động này
có quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau; được phối hợp chặt chẽ theo một
quy trình, một nội dung, hướng tới cùng một mục đích. Kết quả học tập của HS
được đánh giá không chỉ là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của
hoạt động dạy, kết quả dạy của thầy không thể đánh giá tách rời kết quả học tập
của trò.
Trong quá trình dạy học, GV là người định hướng, tổ chức, điều khiển
- Quản lý hoạt động dạy của GV.
- Quản lý hoạt động học tập của HS.
- Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho HĐDH.
- Quản lý kinh phí chi cho HĐDH.
Để quản lý HĐDH, người QL phải tiến hành bằng các biện pháp; đó là
những cách thức tiến hành của nhà QL để tác động đến các lĩnh vực trong quản
lý dạy học như: nề nếp dạy học, đổi mới PPDH, sử dụng bồi dưỡng đội ngũ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – 14
ĐHTN